Hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước huyện đại từ, tỉnh thái nguyên - Pdf 25


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH LÊ VĂN NAM

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TẠI KHO BẠC NHÀ NƢỚC
HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TRẦN ĐỨC LỢI
THÁI NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý thu Ngân sách
Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”
: TS. Trần Đức Lợi.
Các số liệu, kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung
thực và chính xác. Những kết quả của luận văn chưa từng được công bố trong
bất cứ công trình nào.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình!
Học viên


LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng, phạm vi 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn kỳ vọng của đề tài: 3
5. Bố cục của luận văn 3
Chƣơng 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU
NGÂN SÁCH QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC 4
1.1. Những vấn đề cơ bản về công tác quản lý thu Ngân sách qua Kho bạc
Nhà nước 4
1.1.1. Khái niệm công tác quản lý thu Ngân sách 4
1.1.2. Đặc điểm công tác quản lý thu Ngân sách 5
1.1.3. Ý nghĩa công tác quản lý thu Ngân sách 6
1.1.4. Vai trò, nhiệm vụ, chức năng của KBNN trong công tác quản lý thu
Ngân sách 7
1.1.5. Cơ sở pháp lý đối với công tác quản lý thu Ngân sách 8
1.1.6. Quản lý thu Ngân sách 9
1.1.7. Các hình thức quản lý thu Ngân sách 15
1.1.8. Quy trình quản lý thu Ngân sách 17
1.1.9. Thu NSNN đối với một số nội dung đặc thù 24
1.1.10. Hoàn trả các khoản thu Ngân sách Nhà Nước 25
1.1.11. Quy trình xử lý, hạch toán của KBNN 27
1.1.12. Bù trừ các khoản hoàn trả với các khoản phải thu 28


nước huyện Đại Từ 60
3.2.1. Kết quả công tác lập kế hoạch dự toán thu ngân sách trên địa bàn 60
3.2.2. Kết quả công tác quản lý thu NSNN qua KBNN trên địa bàn 61

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

v
3.2.3. Kết quả công tác quản lý thu NSNN qua KBNN trên địa bàn theo hàng năm 65
3.2.4. Một số đánh giá công tác quản lý thu NS qua KBNN huyện Đại Từ 73
3.2.5. Nhận xét công tác quản lý thu NSNN qua KBNN tại huyện Đại Từ 88
3.2.6. Những yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý thu NSNN qua KHNN
tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 92
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU
NSNN QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC HUYỆN ĐẠI TỪ - TỈNH
THÁI NGUYÊN 97
4.1. Định hướng phát triển và mục tiêu của công tác quản lý thu NS qua KBNN 97
4.1.1. Định hướng 97
4.1.2. Mục tiêu của công tác quản lý thu NS trong thời gian tới 98
4.2. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu NSNN qua KBNN
tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 100
4.2.1. Nâng cao chất lượng đội ngũ kế toán viên làm công tác thu NSNN qua
KBNN 100
4.2.2. Tăng cường thẩm quyền của KBNN cơ sở trong khai thác chương trình
ứng dụng 104
4.2.3. Đẩy mạnh công tác phối hợp giữa KBNN và cơ quan thu 108
KẾT LUẬN 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
PHỤ LỤC 115

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Kinh tế - xã hội
TABMIS
Hệ thống Thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc
TCS
Chương trình trao đổi thông tin thu, nộp NSNN
KTV
Kế toán viên
UBND
Ủy ban nhân dân
KH
Kế hoạch
TM
Tiền mặt
TH
Thực hiện
TĐTW
Trao đổi trung ương
SGD
Sở giao dịch
CSDL
Cơ sở dữ liệu
KBNN
Kho bạc Nhà nước
XNQDTW
Xí nghiệp quốc doanh trung ương
XNQDH
Xí nghiệp quốc doanh huyện
QD
Quốc doanh


KBNN huyện Đại Từ từ năm 2011 - 2013 65
Biểu đồ 3.3. Tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch quản lý thu NSNN
qua KBNN huyện Đại Từ từ năm 2011 - 2013 72

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân sách nhà nước có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động
kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước. Vai trò của
ngân sách nhà nước luôn gắn liền với vai trò của nhà nước theo từng giai đoạn
nhất định. Đối với nền kinh tế thị trường, ngân sách nhà nước đảm nhận vai
trò quản lý vĩ mô đối với toàn bộ nền kinh tế, xã hội. Ngân sách nhà nước là
công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội, định hướng phát triển sản xuất,
điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống xã hội. Sự hình thành
và phát triển của ngân sách nhà nước gắn liền với sự xuất hiện và phát triển
của kinh tế hàng hóa - tiền tệ trong các phương thức sản xuất của cộng đồng
và nhà nước của từng cộng đồng. Nói cách khác, sự ra đời của nhà nước, sự
tồn tại của kinh tế hàng hóa - tiền tệ là những tiền đề cho sự phát sinh, tồn tại
và phát triển của ngân sách nhà nước.
Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách Trung ương và ngân sách địa
phương. Ngân sách trung ương là ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương. Ngân sách địa
phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng Nhân
dân và Ủy ban Nhân dân.
Kho bạc Nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức
năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý Nhà nước về quỹ ngân
sách Nhà nước, các quỹ tài chính Nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước
được giao quản lý; quản lý ngân quỹ; tổng kế toán Nhà nước; thực hiện việc

qua KBNN.
- Phân tích thực trạng công tác quản lý thu NSNN tại KBNN huyện Đại
Từ, rút ra những ưu điểm và hạn chế cùng những nguyên nhân của hạn chế.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu NSNN tại KBNN
huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3
3. Đối tƣợng, phạm vi
Đối tượng nghiên cứu: Là công tác quản lý thu NSNN tại KBNN bao
gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của
Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện
trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
Phạm vi nghiên cứu: Là công tác quản lý thu NSNN qua KBNN của
KBNN trên địa bàn huyện Đại Từ từ năm 2011 - 2013.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn kỳ vọng của đề tài:
khắc
phục những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý thu NSNN tại KBNN
huyện Đại Từ, góp phần vào quá trình hoàn thiện công tác quản lý thu ngân
sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện Đại Từ có ý nghĩa thực tiễn. Là
tài liệu tham khảo đối với những người cùng chuyên ngành và muốn tìm hiểu
chuyên môn.
5. Bố cục của luận văn
N
4 chương:
Chương 1. Những vấn đề cơ bản về công tác quản lý thu NSNN qua
KBNN.
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3. Thực trạng công tác quản lý thu Ngân sách qua KBNN

khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ
chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của
pháp luật.
Nội dung các khoản thu NSNN bao gồm:
- Thuế, phí, lệ phí do các tổ chức và cá nhân nộp theo quy định của
pháp luật;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

5
- Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước;
- Các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân;
- Các khoản viện trợ;
- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
Căn cứ vào các khái niệm trên có thể thấy thu ngân sách nhà nước bao
gồm rất nhiều các khoản thu. Do đó, công tác quản lý thu ngân sách nhà nước
là một trong những công việc khá phức tạp. Vậy quản lý các khoản thu ngân
sách là gì?
Quản lý thu NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng hệ thống các công cụ
chính sách, pháp luật để tiến hành quản lý thu thuế và các khoản thu ngoài
thuế vào NSNN, đảm bảo tính công bằng khuyến khích SXKD phát triển. Đây
là khoản tiền Nhà nước huy động vào ngân sách mà không bị ràng buộc bởi
trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp ngân sách. Phần lớn các
khoản thu NSNN đều mang tính chất cưỡng bức, bắt buộc mọi người dân,
mọi thành phần kinh tế phải tuân thủ thực hiện.
1.1.2. Đặc điểm công tác quản lý thu Ngân sách
- Quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước chính là một trong những
tiền đề cần thiết để duy trì quyền lực chính trị và thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của Nhà nước.
- Trong công tác quản lý các khoản thu cần phải căn cứ vào tình hình

Thứ hai, quản lý thu NSNN là công cụ động viên, huy động các nguồn
lực tài chính cần thiết để tạo lập quỹ tiền tệ tập trung của NSNN. Huy động
các nguồn tài chính cần thiết vào nhà nước là nhiệm vụ chủ yếu của hệ thống
thu dưới bất kỳ chế độ nào, đó là đòi hỏi tất yếu của mọi nhà nước. Nhà nước
muốn thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình tất yếu phải có nguồn tài
chính. Nguồn tài chính mà Nhà nước có do quản lý tốt nguồn thu ngân sách.
Thứ ba, quản lý thu NSNN là nhằm khai thác, phát hiện, tính toán
chính xác các nguồn tài chính của đất nước để có thể động viên, đồng thời
không ngừng hoàn thiện các chính sách, các chế độ thu, có cơ chế tổ chức
quản lý hợp lý.
Thứ tư, quản lý thu ngân sách góp phần tạo môi trường bình đẳng, công
bằng giữa các thành phần kinh tế, giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

7
trong quá trình SXKD. Với hình thức thu và mức thu thích hợp kèm với các
chế độ miễn giảm công bằng, thu NSNN có tác động trực tiếp đến quá trình
SXKD của cơ sở. Với sự tác động quản lý thu ngân sách sẽ góp phần tạo nên
môi trường kinh tế thuận lợi đối với quá trình SXKD, đồng thời là công cụ
quan trọng thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát của Nhà nước đối với toàn
bộ hoạt động SXKD của xã hội.
Thứ năm, quản lý thu ngân sách có tác động đến sản lượng và sản
lượng tiềm năng, cân bằng của nền kinh tế. Việc tăng mức thuế quá mức dễ
dẫn tới giảm sản lượng trong nền kinh tế, tức là thu hẹp quy mô sản xuất của
nền kinh tế. Ngược lại, giảm mức thuế hợp lý có xu thế làm tăng quy mô sản
xuất và sản phẩm quốc dân. Trong nền KT thị trường, người ta sử dụng tính
chất này để điều chỉnh quy mô sản lượng của nền kinh tế cũng như các doanh
nghiệp và hộ kinh doanh.
1.1.4. Vai trò, nhiệm vụ, chức năng của KBNN trong công tác quản lý thu

thuận tiện cho người nộp thuế.
1.1.5. Cơ sở pháp lý đối với công tác quản lý thu Ngân sách
Cơ sở pháp lý của công tác quản lý thu ngân sách nhà nước được căn
cứ vào các luật sau theo quy định của nhà nước.
Một là, Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH
Nội dung của Luật này gồm 5 chương và 77 điều, luật này đã được
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ hai
thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2002 về ngân sách nhà nước. Mục đích của
Luật là quản lý thống nhất nền tài chính quốc gia, nâng cao tính chủ động và
trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý và sử dụng
ngân sách nhà nước, củng cố kỷ luật tài chính, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả
ngân sách và tài sản của Nhà nước, tăng tích lũy để thực hiện công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm quốc phòng,
an ninh, đối ngoại. Luật này quy định về lập, chấp hành, kiểm tra, thanh tra,
kiểm toán, quyết toán ngân sách nhà nước và về nhiệm vụ, quyền hạn của cơ
quan nhà nước các cấp trong lĩnh vực ngân sách nhà nước.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

9
Hai là, Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11
Nội dung của luật này gồm 14 chương và 120 điều, luật này do Chủ
tịch Quốc hội Nguyễn Phú Trọng ký và được Quốc hội nước cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29 tháng 11 năm
2006. Luật quy định chung về thuế và quản lý thuế.
1.1.6. Quản lý thu Ngân sách
1.1.6.1. Nguyên tắc và bản chất của công tác quản lý thu Ngân sách
- Nguyên tắc của công tác quản lý thu ngân sách
Công tác quản lý thu ngân sách là một trong những công tác rất phức

Nội dung công tác quản lý thu NSNN của KBNN theo Luật NS hiện
hành và Thông tư 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 hướng dẫn thu và quản
lý các khoản thu NSNN qua KBNN có ba nội dung cơ bản: Công tác lập kế
hoạch thu ngân sách; Công tác tổ chức thực hiện thu ngân sách; Công tác
kiểm tra, thanh tra thu ngân sách.
Thứ nhất, công tác lập kế hoạch thu ngân sách
Kế hoạch thu NSNN được cơ quan tài chính tổ chức xây dựng, tổng
hợp từ cơ quan thu, đơn vị sử dụng ngân sách, tình hình thực hiện ngân sách
nhà nước năm trước dựa vào các căn cứ xây dựng dự toán ngân sách nhà nước
và phân bổ ngân sách trung ương. Các khoản thu trong dự toán ngân sách phải
được xác định trên cơ sở tăng trưởng kinh tế, các chỉ tiêu có liên quan và các
quy định của pháp luật về thu ngân sách. Dự toán thu ngân sách nhà nước trên
địa bàn bao gồm thu nội địa, thu từ hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu, thu
viện trợ không hoàn lại. Dự toán thu ngân sách địa phương, bao gồm các
khoản thu ngân sách địa phương, thu bổ sung từ ngân sách cấp trên.
- Cơ quan tài chính phối hợp với KBNN tổng hợp toàn bộ các nguồn
thu phát sinh trên địa bàn; các khoản thu NSNN của doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân phát sinh, phải nộp trong năm kế hoach, trong đó có tính các khoản thu
phát sinh từ các dự án đầu tư đã hết thời gian ưu đãi thuế.
- Khi xây dựng dự toán thu NSNN năm sau, cơ quan tài chính phải dựa
trên cơ sở đánh giá đầy đủ kết quả thực tế thực hiện năm trước; yêu cầu phấn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

11
đấu và khả năng thực hiện năm kế hoạch và số kiểm tra về dự toán thu năm kế
hoạch đã được thông báo. Việc xây dựng kế hoạch thu căn cứ vào báo cáo
thực hiện thu NSNN từ KBNN, căn cứ vào kế hoạch năm đã được cấp có
thẩm quyền giao và thông báo.
- Dự toán thu NSNN phải bảo đảm yêu cầu tính đúng, tính đủ đối với

quả thu NSNN trên địa bàn gửi KBNN cấp trên và cơ quan thu đồng cấp;
- Trường hợp phát hiện chứng từ thu NSNN chưa chính xác (về người
nộp thuế, mục lục NSNN ), KBNN thực hiện tạm thu ngân sách (theo mục
tạm thu chưa đưa vào cân đối ngân sách), đồng thời thông báo cho cơ quan
thu để xử lý. Khi có xác nhận của cơ quan thu, KBNN chuyển từ mục tạm thu
vào thu NSNN;
- KBNN nơi người nộp thuế mở tài khoản có trách nhiệm trích tài
khoản tiền gửi của người nộp thuế theo lệnh thu của cơ quan thu để nộp
NSNN theo quy định tại Điều 114 Luật Quản lý thuế và Điều 46 Nghị định số
60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003;
- Xác nhận số liệu thu ngân sách theo yêu cầu của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền hoặc của người nộp thuế (khi có yêu cầu của cơ quan thu);
- Thực hiện hoàn trả các khoản thu NSNN theo quyết định của cơ quan
có thẩm quyền;
- KBNN phối hợp xây dựng hệ thống truyền dữ liệu, đảm bảo tính bảo
mật và an toàn để sử dụng dữ liệu điện tử thay cho báo cáo bằng giấy. Phối
hợp với cơ quan tài chính đảm bảo hệ thống thông tin hoạt động liên tục phục
vụ cho việc trao đổi thông tin.
Thứ ba, kiểm tra thu ngân sách
Công tác kiểm tra thu ngân sách được chia thành hai giai đoạn: Kiểm
tra thực hiện kế hoạch thu và kiểm tra điều chỉnh kế hoạch thu NSNN.
* Kiểm tra thực hiện kế hoạch thu NSNN
KBNN thường xuyên trao đổi thông tin, cung cấp số liệu và phối hợp
với cơ quan tài chính, cơ quan thu kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu cả
năm được giao theo bản dự toán chi tiết đầu năm đã được cơ quan thẩm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/

13
quyền phê duyệt gửi tới. Kiểm tra kế hoạch thu quý (chia tháng), chi tiết

14
chi tiết theo cơ quan thu, mục lục NSNN, địa bàn (đến cấp xã, phường). Kế
hoạch thu tháng, chi tiết theo địa bàn, đối tượng, phân theo hình thức thu trực
tiếp qua KBNN hoặc cơ quan Thuế, Hải quan. Danh mục mã điều tiết thu
NSNN, các thông tin khác liên quan đến tổ chức thu NSNN.
- Về kiểm tra thực hiện kế hoạch năm: Căn cứ kế hoạch được giao đầu
năm của cơ quan có thẩm quyền đã phê duyệt gửi cơ quan tài chính, các cơ
quan thu và KBNN. Căn cứ báo cáo thu qua KBNN gửi các cơ quan thu và cơ
quan tài chính để tổng hợp, so sánh giữa số kế hoạch và số thực hiện để đánh
giá mức độ phần trăm (%) hoàn thành theo kế hoạch đã được xây dựng và phê
duyệt. Thông thường việc kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch năm được
tiến hành cuối quý, 6 tháng, 9 tháng và cuối năm.
- Việc kiểm tra kế hoạch thu quý (chia tháng), chi tiết theo từng địa
bàn, loại hình doanh nghiệp, hộ kinh doanh, theo mục lục ngân sách, thời hạn
nộp, phân loại theo hình thức nộp… trên cơ sở chức năng nhiệm vụ của từng
cơ quan đơn vị có trách nhiệm kiểm tra, giám sát được đánh giá theo các chỉ
tiêu. Từ việc kiểm tra đó có những thông báo phản hồi để phối hợp điều chỉnh
hoặc có kế hoạch đôn đốc thực hiện thu nộp vào NSNN.
* Kiểm tra việc thực hiện điều chỉnh kế hoạch thu NSNN
- Căn cứ kết quả kiểm tra thực hiện kế hoạch thu NSNN theo năm, cơ
quan tài chính, các cơ quan thu tổng hợp, phân tích, đánh giá mức độ hoàn
thành kế hoạch, xem xét và đánh giá các yếu tố có thể tác động tới khả năng
thu tương lai của kỳ kế hoạch (tốc độ tăng trưởng hoặc cơ chế chính sách thay
đổi…) để tổng hợp, điều chỉnh kế hoạch trình cơ quan thẩm quyền quyết định.
Căn cứ kế hoạch điều chỉnh thu NSNN theo năm gửi tới KBNN thực hiện tổ
chức thu.
- Đối với kế hoạch thu quý (chia tháng), chi tiết theo từng địa bàn, loại
hình doanh nghiệp, hộ kinh doanh, theo mục lục ngân sách, thời hạn nộp,
phân loại theo hình thức nộp: cơ quan tài chính, cơ quan thu và KBNN trong


thường xuyên, không có tài khoản tại KBNN hoặc ngân hàng và có khó khăn

Trích đoạn Các hình thức quản lý thu Ngân sách Quy trình quản lý thu Ngân sách Hoàn trả các khoản thu Ngân sách Nhà Nước Quy trình xử lý, hạch toán của KBNN Đẩy mạnh công tác phối hợp giữa KBNN và cơ quan thu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status