Hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách nhà nước tại phòng tài chính – kế hoạch huyện bố trạch, tỉnh quảng bình - Pdf 50


Tr
n

Bĩ GIAẽO DUC VAè AèO TAO
AI HOĩC HU
TRặèNG AI HOĩC KINH T

g
h
ai


L THậ NGOĩC LAN

oc

h

in

K

HOAèN THIN CNG TAẽC QUAN LYẽ
THU NGN SAẽCH NHAè NặẽC TAI
PHOèNG TAèI CHấNH K HOACH
HUYN B TRACH, TẩNH QUANG BầNH

H

tờ


K

CHUYN NGAèNH: QUAN LYẽ KINH T
MAẻ S: 8 34 04 10

LUN VN THAC Sẫ KHOA HOĩC KINH T

h
tờ

NGặèI HặẽNG DN KHOA HOĩC: PGS.TS. PHAN VN HOèA

uờ

H
HU, 2018




ư
Tr
ờn

LỜI CAM ĐOAN

g

Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu



́

i


ư
Tr
ờn

Lời Cảm Ơn

g

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn,
tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể.
Nhân đây tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành của mình:

h
ại
Đ

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn đến Ban giám hiệu nhà trường cùng các
thầy giáo, cô giáo của Trường Đại Học Kinh tế Huế đã giúp đỡ, tạo điều
kiện và có những ý kiến đóng góp quý báu cho tôi trong quá trình học
tập, nghiên cứu vừa qua.

ọc


tâm, tận tình hường dẫn, có những góp ý quý báu cho tôi trong suốt thời
gian thực hiện luận văn.

́
Lê Thị Ngọc Lan

ii


ư
Tr

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ

ờn

Họ và tên học viên: LÊ THỊ NGỌC LAN
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế

Mã số: 8340410

g

Niên khóa: 2016-2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHAN VĂN HÒA

h
ại
Đ



́H

2. Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, phương pháp phân tổ thống kê.

tả, phương pháp so sánh, tổng hợp phân tích.

Luận văn đã hệ thống hóa những lý luận và thực tiễn về thu ngân sách, phân
tích, đánh giá thực trạng quản lý thu NSNN tại Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện
Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015-2017, từ đó đề xuất một số giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu NSNN tại Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện
Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình tới năm 2025.

iii

́

3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn



- Phương pháp tổng hợp, phân tích: gồm các phương pháp như: thống kê mô


ư
Tr

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Kinh tế - xã hội

NS

Ngân sách

NSĐP

Ngân sách địa phương

NSNN

Ngân sách nhà nước

NSTW

Ngân sách trung ương

QLNN

Quản lý nhà nước

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TC

Tài chính


in

K



́H



́

iv


ư
Tr

MỤC LỤC
Trang

ờn

LỜI CAM ĐOAN ...........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ii

g

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ ...............................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..........................................................................iv



1.1.1. Ngân sách Nhà nước ............................................................................................. 4
1.1.2. Thu ngân sách nhà nước........................................................................................ 7

́H

1.1.3. Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước................................................................. 15
1.2. Quản lý thu ngân sách nhà nước huyện ................................................................. 16



1.2.1. Khái niệm ............................................................................................................ 16
1.2.2. Quy định phân cấp nguồn thu của ngân sách huyện ........................................... 17

1.2.4. Nguyên tắc quản lý thu ngân sách nhà nước huyện............................................ 19
1.2.5. Nội dung quản lý thu ngân sách nhà nước huyện ............................................... 21
1.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu ngân sách nhà nước huyện .................. 26
1.3. Kinh nghiệm về quản lý thu ngân sách nhà nước huyện ....................................... 29
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý thu ngân sách nhà nước của một số địa phương .............. 29

v

́

1.2.3. Vai trò quản lý thu ngân sách nhà nước huyện ................................................... 18


ư
Tr


2.2.4. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát thu ngân sách nhà nước............ 58

in

2.3. Đánh giá của các đối tượng đến công tác quản lý thu ngân sách nhà nước tại
Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện .............................................................................. 59

h

2.3.1. Đặc điểm của đối tượng điều tra ......................................................................... 60
2.3.2. Ý kiến đánh giá và nhận định của các đối tượng được điều tra .......................... 61



2.4. Đánh giá chung về quản lý thu ngân sách nhà nước tại Phòng Tài chính – Kế

́H

hoạch huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình...................................................................... 65
2.4.1. Kết quả đạt được ................................................................................................. 65



2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân ..................................................................................... 67
Chương 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN

HOẠCH HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH .......................................... 78
3.1. Quan điểm về quản lý thu ngân sách nhà nước của huyện .................................... 78
3.1.1. Quan điểm chung ................................................................................................ 78

KẾT LUẬN .................................................................................................................. 97
1. Kết luận ..................................................................................................................... 97
2. Kiến nghị ................................................................................................................... 98

ọc

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................. 101
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

BẢN GIẢI TRÌNH
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

h

in

K

NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1+2



́H



́


qua 3 năm 2015 -2017 ............................................................................. 44
Kết quả thu NSNN huyện Bố Trạch giai đoạn 2015 -2017 .................... 46
Kết quả thu NSNN của các xã, thị trấn thuộc huyện Bố Trạch giai
đoạn 2015 -2017...................................................................................... 47

Bảng 2.6.

Bảng 2.8.

Kết quả quyết toán thu NSNN các xã, thị trấn giai đoạn 2015 -2017..... 57

ọc

Bảng 2.7.

Kết quả thu NSNN huyện Bố Trạch giai đoạn 2015-2017 ..................... 50

Kết quả thanh tra, kiểm tra, giám sát thu ngân sách giai đoạn 20152017 ......................................................................................................... 59

K

Đặc điểm cơ bản của đối tượng điều tra................................................. 60

Bảng 2.10.

Đánh giá của các cán bộ quản lý thu ngân sách về một số căn cứ trong

in

Bảng 2.9.



ư
Tr

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

ờn
Sơ đồ 1.1.

Cơ cấu hệ thống Ngân sách Nhà Nước ..................................................... 5

Sơ đồ 2.1.

Tổ chức bộ máy của Phòng Tài chính – Kế hoạch ................................. 37

g

Sơ đồ 2.2.

Tổ chức, quản lý NSNN trên địa bàn huyện Bố Trạch............................ 40

ọc

h
ại
Đ
h

in

Đ

trường, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống xã hội. Vì vậy, NSNN có vai trò rất
quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối
ngoại của đất nước.

Thu NSNN là khâu đặc biệt quan trọng trong công tác điều hành và quản lý
thu chi ngân sách. Tăng cường quản lý thu ngân sách nhằm động viên đầy đủ, hợp

ọc

lý các nguồn thu vào NSNN là yêu cầu hàng đầu đối với các cấp ngân sách, tạo
nguồn lực tài chính để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, củng cố
quốc phòng, an ninh.

K

Bố Trạch là huyện có rất nhiều tiềm năng phát triển kinh tế trong quá trình

in

hội nhập. Cùng với tiến độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá huyện Bố Trạch dần dần
thay đổi cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, nhất là chú

h

trọng phát triển các khu du lịch và hệ thống du lịch điểm đến... Bên cạnh sự hỗ trợ
nguồn lực từ ngân sách cấp trên cần phải có nguồn lực từ ngân sách địa phương.



nước huyện và đề ra giải pháp nhằm tăng nguồn thu ngân sách trên địa bàn huyện

ờn

thực sự trở nên bức thiết hơn.
Nhằm góp phần đáp ứng yêu cầu đó, vấn đề “Hoàn thiện công tác quản lý

thu ngân sách nhà nước tại Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Bố Trạch, tỉnh

g

Quảng Bình” đã được chọn làm đề tài luận văn.

h
ại
Đ

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác quản lý thu ngân sách nhà nước tại
Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Bố Trạch giai đoạn 2015 – 2017, đề xuất giải
pháp hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách nhà nước tại Phòng Tài chính – Kế

2.2. Mục tiêu cụ thể

ọc

hoạch huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình đến năm 2025.



từ năm 2015 đến năm 2017 từ những tài liệu đã công bố, điều tra năm 2017, đề xuất
giải pháp đến năm 2025.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp:

2

́

Phạm vi thời gian: Tài liệu tổng quan thu thập được trong khoảng thời gian


ư
Tr

+ Niên giám thông kê huyện Bố Trạch; UBND huyện Bố Trạch, Phòng Tài

ờn

chính Kế hoạch huyện Bố Trạch và các cơ quan ban ngành các cấp có liên quan.
+ Thông tin thông qua các phương tiện thông tin đại chúng: Báo chí,

Internet...

g

- Số liệu sơ cấp: Điều tra các đối tượng liên quan đến quá trình nộp ngân


- Phương pháp so sánh, tổng hợp phân tích: So sánh, phân tích, đánh giá thực



trạng và tìm nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng công tác quản lý thu ngân sách
phân tích, tính toán tác giả tổng hợp bằng Excel.



5. Kết cấu của luận văn

́H

tại Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình. Trong quá trình

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, đề tài nghiên cứu gồm 3 chương chính

́

như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu ngân sách nhà nước.

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu ngân sách nhà nước tại Phòng
Tài chính – Kế hoạch huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu ngân
sách nhà nước tại Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.

3



NSNN có thể hiểu là một kế hoạch tài chính quốc gia bao gồm chủ yếu các

K

khoản thu và chi của Nhà nước được mô tả dưới hình thức cân đối bằng giá trị tiền

in

tệ. Phần thu thể hiện các nguồn tài chính được huy động vào NSNN; phần chi thể
hiện chính sách phân phối các nguồn tài chính đã huy động được để thực hiện mục
một năm và được Quốc hội phê chuẩn thông qua.

h

tiêu KT-XH. NSNN được lập và thực hiện cho một thời gian nhất định, thường là



1.1.1.2. Hệ thống ngân sách nhà nước

́H

Hệ thống NSNN là tổng thể các cấp NS gắn bó hữu cơ với nhau, có mối
quan hệ ràng buộc chặt chẽ với nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu chi của
từng cấp NS.



Tổ chức hệ thống NSNN luôn gắn liền với việc tổ chức bộ máy Nhà nước và
vai trò, vị trí bộ máy đó trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, trên

khoản thu và các khoản chi của Nhà nước tại địa phương, cùng NS Trung ương thực

in

hiện vai trò của NSNN, điều tiết vĩ mô nền kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội.
Thông qua việc huy động các khoản thuế theo pháp luật và sử dụng các nguồn quỹ

h

NS, thực hiện phân bổ chi tiêu, NSĐP góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế của địa



phương, định hướng đầu tư, sản xuất kinh doanh trên địa bàn, vùng lãnh thổ.

Theo quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương thì NSĐP bao gồm:

́H

NS tỉnh, NS huyện và NS xã.

Trong đó, NS huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là NS



huyện) là một bộ phận của NSĐP; dự toán thu, chi NS huyện được lập theo phân
cấp của cơ quan có thẩm quyền đảm bảo điều kiện vật chất cho việc thực hiện chức

huyện và nhiệm vụ điều hành kinh tế xã hội của địa phương do huyện quản lý. Theo
đó, chính quyền cấp huyện phải chấp hành các quy định của hiến pháp, pháp luật và

đã hoạch định, thể hiện như sau:
a. Về kinh tế

NSNN giữ vai trò điều chỉnh nền kinh tế, phát triển cân đối giữa các ngành,
các vùng, lãnh thổ, hạn chế những khuyết tật của cơ chế thị trường, chống độc quyền,
chống liên kết nâng giá hoặc cạnh tranh không bình đẳng làm tổn hại chung đến nền

ọc

kinh tế. NSNN còn giành một phần khác đầu tư cho các doanh nghiệp công ích,
doanh nghiệp cần thiết cho dân sinh; NSNN đã đảm bảo nguồn kinh phí hợp lý để
đầu tư cho xây dựng cơ sở kết cấu hạ tầng, tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho

K

sự hình thành các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt, các tập đoàn kinh tế, các
tổng công ty, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác ra đời và phát

in

triển. Các chính sách thuế cũng là một công cụ sắc bén để định hướng đầu tư nó có

h

tác dụng kiềm chế hoặc kích thích sản xuất kinh doanh, xuất khẩu hay nhập khẩu, có
tác động đến tổng cung, tổng cầu của nền kinh tế và đưa nên kinh tế phát triển theo



định hướng của Nhà nước.


thực hiện mục tiêu tăng trưởng và công bằng xã hội, là hình thức cơ bản để hình
thành và sử dụng có kế hoạch quỹ tiền tệ tập trung nhằm mở rộng sản xuất theo định
hướng xã hội chủ nghĩa và thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân. NS được

g

dùng để khuyến khích sử dụng hợp lý tài nguyên trong tất cả các thành phần kinh tế,

h
ại
Đ

các ngành sản xuất xã hội, phát huy mặt tích cực của cơ chế thị trường. NSNN được
sử dụng không chỉ nhằm đảm bảo sự tăng trưởng về của cải vật chất mà còn cả sự
phát triển về mặt văn hóa - xã hội.
c. Về thị trường

NSNN có vai trò quan trọng trong việc thực hiện điều tiết thị trường, bình

ọc

ổn giá cả và hạn chế lạm phát. Chính việc sử dụng nguồn quỹ tài chính, những
chính sách chi tiêu tài chính trong từng thời điểm giúp cho việc hạn chế lượng tiền
mặt lưu thông góp phần kiềm chế lạm phát. Để điều tiết thị trường, bình ổn giá cả

K

Nhà nước thường sử dụng các biện pháp: tạo lập các quỹ dự trữ về hàng hóa và tài


1.1.2.2. Đặc điểm

- Thu NSNN gắn liền với quyền lực của Nhà nước (mà chủ yếu là quyền lực
chính trị).
- Thu NSNN được xác lập trên cơ sở luật định và vừa mang tính chất bắt
buộc, vừa không mang tính chất bắt buộc.

7


ư
Tr

- Nguồn tài chính chủ yếu của thu NSNN là thu nhập của các thể nhân và

ờn

pháp nhân, được chuyển giao bắt buộc cho Nhà nước dưới nhiều hình thức, nhưng
chủ yếu là thuế.
- Thu NSNN gắn chặt với thực trạng kinh tế và các phạm trù: Giá cả, thu

g

nhập, lãi suất...

h
ại
Đ

- Thu NSNN gắn liền với hoạt động của Nhà nước. Nhà nước đề ra chủ

́H

Nguồn thu của NSNN là nơi cung cấp số thu cho NSNN thông qua quá trình tác
động vào đối tượng thu để điều tiết một phần của cải về cho Nhà nước. Có rất nhiều



loại nguồn thu.

- Nếu căn cứ vào sự biểu hiện của nguồn thu, ta có thể chia ra nguồn thu

́

trực tiếp và nguồn thu tiềm năng.
Nguồn thu trực tiếp là nguồn thu đã thể hiện bằng tiền, chỉ cần có một số tác
động nào đó thì sẽ thu được một phần về cho ngân sách Nhà nước. Ở những biểu hiện
cụ thể, thì đó là tiền lương, doanh thu, lợi nhuận, thu nhập doanh nghiệp, vốn, thu
nhập cá nhân...vv. Ở tầm vĩ mô thì nguồn thu thể hiện qua tổng sản phẩm quốc nội
(GDP) hoặc tổng sản phẩm quốc dân (GNP). Thông thường chúng ta hay dùng GDP.

8


ư
Tr

Nguồn thu tiềm năng là những nguồn thu chưa thể hiện bằng tiền, nhưng có

ờn



in

Trong quá trình thu, Nhà nước tập trung được một lượng tiền nhất định vào

h

NSNN. Kết quả thu được đó, được gọi là thu nhập NSNN. Thu nhập NSNN (hay
còn gọi là số thu NSNN) là mục tiêu của quá trình thu và nó thuộc quyền sở hữu



của Nhà nước.

Như vậy, giữa nguồn thu NSNN và thu nhập của NSNN có mối quan hệ biện

́H

chứng. Nguồn thu thể hiện khả năng, còn thu nhập của NSNN thể hiện thực hiện

một phần của khả năng. Mối quan hệ đó thường được biểu hiện bằng tỷ lệ động
Số thu NSNN
x 100 (%)
GDP
Tỷ lệ thu NSNN có một ý nghĩa rất lớn trong nền kinh tế quốc dân. Nó

không những nói lên rằng Nhà nước cần thu như thế nào để đảm bảo chi tiêu, mà
Nhà nước còn sử dụng nó như thế nào trong phân phối thu nhập, điều chỉnh nền
kinh tế vĩ mô.



cấu các hình thức thu cũng khác nhau.

Hiện nay có những hình thức thu cơ bản sau đây:
- Thu thuế: Thuế là một biện pháp tài chính bắt buộc (phi hình sự) của Nhà
nước nhằm động viên một bộ phận thu nhập từ lao động, của cải, vốn, từ việc chi
tiêu hàng hoá dịch vụ và từ việc lưu giữ, chuyển dịch tài sản của các thể nhân và

ọc

pháp nhân nhằm trang trải các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước. Việc thu thuế bao giờ
cũng được thể chế bằng hệ thống pháp luật.

- Thu phí và lệ phí: Trong điều kiện kinh tế thị trường, đối với hàng hoá dịch

K

vụ tư nhân, khi người dân muốn nhận một sản phẩm hàng hoá dịch vụ nào đó thì

in

buộc họ phải đưa ra một lượng giá trị tương đương để trao đổi theo nguyên tắc
ngang giá. Còn khi thụ hưởng hàng hoá dịch vụ công cộng thì việc trả các chi phí

h

phức tạp hơn. Lệ phí là khoản thu phát sinh ở các cơ quan của bộ máy chính quyền
Nhà nước có cung cấp dịch vụ công cộng về hành chính, pháp lý cho dân chúng. Lệ




vv....); thu sự nghiệp; thu hồi quỹ dự trữ Nhà nước; thu tiền sử dụng đất, thu tiền cho

ờn

thuê đất; các khoản huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội; tiền bán tài sản, cho thuê tài sản thuộc sở hữu Nhà
nước trong các đơn vị hành chính sự nghiệp; các di sản Nhà nước được hưởng; Các

g

khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Đây là

h
ại
Đ

khoản đóng góp thường mang tính chất nhân đạo; thu tiền kết dư ngân sách năm
trước; Thu tiền phạt, tiền bán hàng tịch thu; Thu viện trợ bằng tiền, bằng hiện vật của
Chính phủ các nước, các tổ chức và các cá nhân nước ngoài; Các khoản vay trong
nước, vay nước ngoài của Chính phủ để bù đắp bội chi ngân sách và các khoản huy
động vốn đầu tư của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Các khoản thu khác

ọc

theo pháp luật quy định: Là những khoản thu không quy định ở trên, như: Thu về hợp
tác lao động với nước ngoài, thu hồi tiền thừa năm trước...
1.1.2.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến thu ngân sách nhà nước

K

Kết quả của các hoạt động kinh tế trong nước được đánh giá bằng các chỉ
tiêu chủ yếu như: tốc độ tăng trưởng GDP, tỷ suất doanh lợi của nền kinh tế... Đó là
các nhân tố khách quan quyết định mức động viên của NSNN. Ngoài ra sự vận
động của các phạm trù kinh tế như giá cả, thu nhập, lãi suất...cũng có tác động đến

11

́

mọi lĩnh vực hoạt động khác nhau, cả sản xuất và lưu thông. Do đó, thu NSNN luôn


ư
Tr

thu NSNN. Chúng vừa có tác động đến sự tăng giảm mức động viên của NSNN vừa

ờn

đặt ra yêu cầu sử dụng hợp lý các công cụ thu của NSNN để điều tiết các hoạt động
kinh tế xã hội cho phù hợp.
Như vậy, trong tổng thu của NSNN phải coi trọng nguồn thu trong nước là

g

chủ yếu, mà quan trọng hơn cả là nguồn của cải mới được sáng tạo ra trong các

h
ại
Đ


Nếu như kết quả hoạt động của nền kinh tế tạo ra nguồn thu cho ngân sách

́H

thì hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách về nguồn thu và tổ chức thu chính là căn
cứ, là quy định để chúng ta biết thu như thế nào, thu những gì ở nguồn thu ấy.



Thu ngân sách có thể lấy từ nhiều nguồn, dưới nhiều hình thức nhưng nét đặc
trưng là luôn gắn liền với quyền lực chính trị của Nhà nước, thể hiện tính cưỡng chế

quy định về nguồn thu và tổ chức quản lý thu là căn cứ cho quá trình động viên vào
ngân sách. Các quy định nguồn thu bao gồm các luật thuế, các quy định về phí, lệ
phí, về bán tài nguyên, tài sản quốc gia, về các DNNN….
Yêu cầu đối với các chính sách huy động nguồn thu ngân sách là phải đảm
bảo tập trung một bộ phận nguồn lực tài chính quốc dân vào tay Nhà nước để trang

12

́

và mang tính không hoàn trả là chủ yếu. Do đó, các luật lệ, chính sách do Nhà nước


ư
Tr

trải các khoản chi phí cần thiết cho việc vận hành bộ máy cũng như thực hiện các


Thứ ba, đó là căn cứ trên quan điểm của Nhà nước về công bằng xã hội. Như

in

đã nói, một trong những chức năng chủ yếu của thu NSNN là phân phối lại thu nhập
giữa các tầng lớp dân cư thông qua bộ máy quyền lực của Nhà nước. Sự phân phối đó

h

là cần thiết cả về khía cạnh kinh tế và khía cạnh xã hội. Chính vì vậy, huy động
nguồn tài chính vào ngân sách phải luôn coi trọng khía cạnh công bằng xã hội. Đối



với mỗi quốc gia, quan điểm về sự công bằng xã hội có những khác biệt nhất định,

́H

cho nên tuỳ thuộc vào những quan điểm riêng đó mà cơ chế chính sách thu cũng có
những nét đặc trưng riêng.



Có thể khẳng định kết quả thu NSNN phụ thuộc rất lớn vào hệ thống pháp lý
trong lĩnh vực thu. Đây là nhân tố mang tính chủ quan vì Nhà nước là chủ thể ra các

trong mối quan hệ chặt chẽ với các yếu tố khác của nền kinh tế.
c. Tổ chức, quản lý thực hiện thu ngân sách
Cách thức tổ chức thực hiện, phân cấp, quản lý thu ngân sách chính là trả lời

bảo một số yêu cầu nhất định:

Thứ nhất, phải đảm bảo thống nhất, tập trung dân chủ. Yêu cầu này đòi hỏi
việc phân chia trách nhiệm, quyền hạn trong quản lý thu ngân sách phải rõ ràng,
mang lại hiệu quả cao nhất. Chính quyền các cấp có trách nhiệm hướng dẫn kiểm

ngân sách.

ọc

tra giám sát, điều chỉnh, đảm bảo thực hiện nghiêm túc các chính sách, chế độ thu

Thứ hai, tổ chức quản lý thu theo phân cấp chính quyền đảm bảo phát huy

K

tính tích cực, chủ động sáng tạo của từng địa phương, đồng thời nâng cao hiệu quả

in

thu nhờ hiểu biết sát thực tình hình kinh tế trong phạm vi lãnh thổ của địa phương
đó. Một cách tổ chức khoa học, sự phân cấp phù hợp sẽ là tiền đề đảm bảo hiệu quả

h

công tác thu. Điều đó cũng đồng nghĩa việc tổ chức quản lý quyết định đến kết quả
thu có đúng như mong đợi hay không.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status