BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------
NGUYỄN QUỐC VIỆT
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC
THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS BÙI XUÂN HỒI
HÀ NỘI – 2012
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong
bất kỳ công trình nào khác trước đó.
Người viết luận văn
Nguyễn Quốc Việt
i
2.2.4.1. Các trường hợp được hoàn trả: .......................................................16
ii
2.2.4.2. Quy trình, thủ tục hoàn trả:.............................................................16
2.2.5. Kiểm tra, đối chiếu và xử lý:.................................................................18
2.2.6. Hạch toán kế toán, báo cáo, quyết toán thu NSNN: .............................19
2.2.6.1. Hạch toán thu NSNN: .....................................................................19
2.6.2.2. Báo cáo, quyết toán thu NSNN: .....................................................20
2.3. Kiểm tra thực hiện kế hoạch và thực hiện điều chỉnh kế hoạch: ................20
2.3.1. Kiểm tra thực hiện kế hoạch thu NSNN: ..............................................20
2.3.2. Thực hiện điều chỉnh kế hoạch thu NSNN. ..........................................22
3. Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý thu NSNN qua KBNN: ........................22
3.1. Chỉ tiêu thu đúng và thu đủ các khoản thu NSNN: .....................................22
3.2 Chỉ tiêu thu NSNN đúng thời gian. ..............................................................23
3.3 Tuân thủ hoạch toán theo quy định của nhà nước:.......................................24
4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thu NSNN qua KBNN ...........................24
4.1. Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài .....................................................24
4.1.1. Về kinh tế: .............................................................................................24
4.1.2. Về xã hội: ..............................................................................................25
4.1.3. Về chính sách: .......................................................................................26
4.2 Các yếu tố thuộc môi trường nội bộ kho bạc: ..............................................26
4.2.1. Yếu tố nguồn nhân lực: .........................................................................26
4.2.2. Yếu tố công nghệ thông tin: ..................................................................27
5. Các phương pháp nghiên cứu sử dụng trong luận văn. .....................................27
5.1. Phương pháp so sánh. ..................................................................................27
5.2. Phương pháp phân tích chi tiết (phân tổ). ..................................................29
5.3. Phương pháp thống kê. ...............................................................................30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................................31
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU
4.2.2.4. Phân tích quy trình thu qua cơ quan thu: ........................................63
4.3. Phân tích công tác kiểm tra đánh giá điều chỉnh thu NS: ...........................63
4.3.1. Công tác kiểm tra đánh giá điều chỉnh kế hoạch: .................................63
4.3.2.Công tác kiểm tra đánh giá điều chỉnh số liệu: ......................................64
4.4.Tổng hợp các kết quả phân tích....................................................................65
iv
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2: ......................................................................................67
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC
THÀNH PHỐ HẠ LONG - TỈNH QUẢNG NINH..............................................69
1. Định hướng phát triển và mục tiêu của công tác quản lý thu NSNN qua KBNN:
...............................................................................................................................69
1.1. Định hướng của ngành KBNN và của KBNN thành phố Hạ Long trong
công tác quản lý thu NSNN qua KBNN: ...........................................................69
1.2. Mục tiêu của công tác quản lý thu NSNN trong thời gian tới.....................70
2. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu NSNN qua KBNN thành
phố Hạ Long: .........................................................................................................72
2.1.Giải pháp về nâng cao chất lượng đội ngũ Kế toán viên làm công tác thu
NSNN qua KBNN ..............................................................................................72
2.2.Giải pháp về tăng cường thẩm quyền của KBNN cơ sở trong khai thác
chương trình ứng dụng: ......................................................................................75
2.3.Giải pháp về đẩy mạnh công tác phối hợp giữa KBNN và cơ quan thu ......79
KẾT LUẬN ..............................................................................................................83
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Ngân hàng thương mại
NNT
Người nộp tiền
NS
Ngân sách
HĐND
Hội đồng nhân dân
GNT
Giấy nộp tiền
TABMIS
Hệ thống Thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc
TCS
Chương trình trao đổi thông tin thu, nộp NSNN
KTV
Kế toán viên
Cơ sở dữ liệu
KBNN
Kho bạc Nhà nước
XNQDTW
Xí nghiệp quốc doanh trung ương
XNQDH
Xí nghiệp quốc doanh huyện
QD
Quốc doanh
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Phân bố dân số theo địa bàn Phường ........................................................38
Bảng 2.2: Tổng hợp kết quả thực hiện theo loại hình thu .........................................40
qua KBNN TP Hạ Long ............................................................................................40
Bảng 2.3: So sánh số thực hiện và kế hoạch thu NSNN năm 2009 ..........................43
Bảng 2.4: So sánh số thực hiện và kế hoạch thu NSNN năm 2010 ..........................45
Bảng 2.5: So sánh số thực hiện và kế hoạch thu NSNN năm 2011 ..........................47
Bảng 2.6: tổng hợp so sánh tổng số thực hiện và kế hoạch thu NSNN ....................50
năm 2009 - 2011........................................................................................................50
những vấn đề chưa phù hợp, công tác phối hợp giữa các cơ quan trong công tác
quản lý thu NSNN chưa nhịp nhàng, năng lực kiểm soát và hạch toán các khoản thu
tại KBNN còn có những vấn đề bất cập
Xuất phát từ thực tế đó tác giả chọn đề tài : “Phân tích và đề xuất giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước
thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh”. Đề tài tập trung làm rõ những nội dung cơ
bản và ý nghĩa công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
thành phố Hạ Long trong những năm qua, qua đó thấy được những tồn tại và đưa ra
đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nước tại
KBNN thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh.
ix
2. Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thu NSNN qua KBNN,
luận văn đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng và những tồn tại trong công tác quản
lý thu NSNN tại KBNN thành phố Hạ Long trong thời gian qua, từ đó rút ra những
nguyên nhân và đề xuất các giải pháp, nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu NSNN
tại KBNN thành phố Hạ Long - Quảng Ninh.
3. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu :
Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý thu NSNN tại KBNN bao gồm các
khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các
khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác
theo quy định của pháp luật.
Phạm vi nghiên cứu là hoạt động quản lý thu NSNN qua KBNN của KBNN
thành phố Hạ Long 3 năm từ 2009 đến 2011.
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu: phân tích chi tiết, thống kê dữ
liệu, tổng hợp, kết hợp nghiên cứu lý luận với khảo sát thực tiễn để thực hiện đề
tài
xi
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN
LÝ THU NSNN QUA KBNN
1. Lý luận chung về thu NSNN qua KBNN
1.1.Khái niệm thu NSNN
Để có kinh phí chi cho mọi hoạt động của mình, Nhà nước đã đặt ra các
khoản thu (các khoản thuế khóa) do mọi công dân đóng góp để hình thành nên quỹ
tiền tệ của mình. Thực chất, thu Ngân sách Nhà nước là việc Nhà nước dùng quyền
lực của mình để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ ngân
sách Nhà nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.
Đứng về phương diện pháp lý, thu NSNN bao gồm những khoản tiền Nhà nước huy
động vào ngân sách để thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của Nhà nước. Về mặt bản chất,
thu NSNN là hệ thống những quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và xã hội phát sinh
trong quá trình Nhà nước huy động các nguồn tài chính để hình thành nên quỹ tiền
tệ tập trung của Nhà nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của mình. Thu
NSNN chỉ bao gồm những khoản tiền Nhà nước huy động vào ngân sách mà không
bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp.
Theo Luật của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số
01/2002/QH ngày 16 tháng 12 năm 2002 về Ngân sách Nhà nước: Thu ngân sách
nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động
kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản
viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Nội dung các khoản thu
NSNN bao gồm:
- Thuế, phí, lệ phí do các tổ chức và cá nhân nộp theo quy định của pháp luật;
- Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước;
- Các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân;
trình hoàn thiện về mặt lập pháp, Quốc hội uỷ quyền cho Uỷ ban Thường vụ Quốc
hội ban hành dưới hình thức Pháp lệnh.
- Thuế không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp. Có nghĩa là, chủ thể
nộp thuế không được Nhà nước cam kết hoàn trả dưới bất kỳ hình thức gì và những
2
lợi ích mà chủ thể nộp thuế được nhận từ Nhà nước cũng không so sánh về mặt giá
trị với số tiền nộp thuế.
- Bên cạnh những đặc điểm trên, thuế còn có tính chất không đối khoản.
Nghĩa là, số tiền thu được từ thuế sẽ được Nhà nước chi dùng cho nhiều mục tiêu
khác nhau, và việc định ra một loại thuế không nhằm đáp ứng một khoản chi cụ thể
của Nhà nước.
Xét về khía cạnh vĩ mô, thuế là một khoản thu quan trọng của NSNN (và
ngược lại, những khoản thu quan trọng sẽ được xem xét để định danh thành một
loại thuế, tất nhiên là phải dựa vào những lý do thu thuế và thời điểm hợp lý để
đánh thuế). Mặc dù không có định nghĩa chung, nhưng thuế lại khá cụ thể thông qua
từng loại thuế riêng biệt như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân,
thuế tài nguyên, thuế môn bài, v.v..
Trong khi đó: phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được tổ
chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ theo quy định trong danh mục phí được ban
hành.
Như vậy, khác với thuế, cơ sở để thu phí là việc chủ thể được nhận phí đã
cung cấp cho chủ thể nộp phí một lợi ích nhất định thông qua dịch vụ của mình. Ví
dụ: hưởng lợi từ dịch vụ thuỷ nông thì phải nộp thuỷ lợi phí, hưởng lợi từ việc sử
dụng cây cầu để qua sông thì phải nộp phí cầu, v.v..
Muốn đạt được những mục đích về thị trường kinh tế và xã hội thì cũng cần
phải có sự can thiệp của Nhà nước. Nhà nước phải biết vận dụng các công cụ tài
chính, tiền tệ để tác động đến mọi mặt hoạt động của nền kinh tế xã hội. Trong các
trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý quỹ NSNN - đây là nhiệm vụ trọng tâm của
Kho bạc Nhà nước.
Để thực hiện được nhiệm vụ này KBNN phối hợp với cơ quan Tài chính,
thuế trong việc tổ chức thu thuế để tập trung các nguồn thu NSNN nhanh, đủ, kịp
thời thông qua việc thực hiện thu NSNN, KBNN tránh được những tiêu cực trong
thu nộp thuế, ngoài ra KBNN chủ động tổ chức thu thuế trực tiếp qua KBNN tạo
cho người nộp thuế tin tưởng rằng số tiền đó được nộp ngay vào NSNN. KBNN
giám sát hoạt động thu NSNN chặt chẽ, đồng thời cung cấp báo cáo cho cơ quan tài
chính và cơ quan thuế nhằm hoàn thiện chế độ thu thuế và điều hành tốt NSNN.
4
KBNN không chỉ là người thu NSNN thụ động mà thông qua những vướng
mắc còn tồn tại KBNN chủ động đề xuất với cơ quan tài chính và cơ quan thuế để
từ đó các cơ quan này chủ động nghiên cứu tính pháp lý và khả năng thực hiện chức
năng nhiệm vụ của mình để tham gia thực hiện chế độ chính sách vào phần hành
công việc được giao. Với các chứng từ thu do người nộp tiền nộp, KBNN thực hiện
giám sát từng khoản thu, từng đối tượng nộp tiền, từng chứng từ nộp thuế đảm bảo
tập trung ngay vào NSNN không để xảy ra tình trạng chậm trễ, điều tiết sai chế độ
qui định, dây dưa, trốn thuế, tồn đọng thuế hoặc đã thu được nhưng không nộp vào
quỹ NSNN, KBNN cùng với ngành thuế tổ chức các điểm và thời gian thu thuế
thuận tiện cho người nộp thuế.
2. Nội dung công tác quản lý thu NSNN qua KBNN
Nội dung công tác quản lý thu NSNN qua KBNN là việc thực hiện chức
năng nhiệm vụ của KBNN trong công tác quản lý thu NSNN, việc phối hợp, triển
khai thực hiện các quy trình nghiệp vụ trong công tác tổ chức thu NSNN vào quỹ
NSNN; tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản thu ngân sách
Nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách Nhà nước các khoản
tiền do các tổ chức và cá nhân nộp tại hệ thống Kho bạc Nhà nước; thực hiện hạch
toán số thu ngân sách Nhà nước cho các cấp ngân sách theo quy định của Luật
thuế theo các quy định của pháp luật về thuế, chế độ thu, trong đó, chú ý những chế
độ, chính sách thu mới được ban hành sửa đổi, bổ sung thêm.
- Kế hoach thu NSNN sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, được
gửi cho các cơ quan thu, các đơn vị thực hiên. Kế hoạch thu là mức giao tối thiểu để
các đơn vị phấn đấu thực hiện. Kế hoạch thu được cơ quan tài chính cụ thể về chi
tiết đến từng sắc thuế theo quy định của pháp luật về thuế theo năm ngân sách, đồng
thời, lập kế hoach thu theo quý về chỉ tiêu tổng số phấn đấu theo quý, gửi các cơ
quan thu để đôn đốc theo dõi thực hiên, gửi KBNN để làm căn cứ tổ chức thực hiên
thu NSNN.
Với vai trò của KBNN trong công tác quản lý thu NSNN như đã nêu ở phần
trên, KBNN lập kế hoạch để tổ chức thu NSNN, tổ chức các điểm thu, thực hiện
hạch toán và cung cấp số liệu báo cáo cho cơ quan tài chính và cơ quan thu theo quy
trình quy định.
6
2.2. Tổ chức thực hiện thu ngân sách:
2.2.1. Nội dung thực hiện thu NSNN:
- Trên cơ sở kế hoạch thu ngân sách hàng quí, năm, lịch thu do cơ quan thu
gửi đến, KBNN tổ chức các điểm thu, bảo đảm thu nhanh, an toàn các khoản thu
NSNN, thuận tiện cho người nộp thuế. Thực hiện in và quản lý chứng từ thu qua
KBNN theo đúng quy định;
- Tập trung các khoản thu NSNN và phân chia các khoản thu theo đúng tỷ lệ
phần trăm (%) đối với từng khoản thu cho ngân sách các cấp theo quy định của Luật
NSNN và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;
- Phối hợp đối chiếu số liệu thu NSNN với các cơ quan thu bảo đảm chính
xác, đầy đủ, kịp thời;
- Hàng ngày, KBNN tập hợp các liên chứng từ thu NSNN (tiền mặt và
chuyển khoản) và lập bảng kê chứng từ thu phân theo cơ quan thu, gửi cho cơ quan
thu liên quan để đối chiếu, theo dõi, quản lý; truyền dữ liệu về thu NSNN vào cơ sở
vào NSNN bằng chuyển khoản
2.2.2.2. Thu bằng tiền mặt:
- Thu bằng tiền mặt nộp trực tiếp vào KBNN;
- Thu bằng tiền mặt vào ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản. Hình thức này
áp dụng đối với các ngân hàng có thoả thuận với KBNN về việc thu tiền mặt vào tài
khoản của KBNN mở tại ngân hàng;
- Thu bằng tiền mặt qua cơ quan thu. Hình thức này được áp dụng đối với
các khoản thuế, phí, lệ phí của các hộ kinh doanh không cố định, không thường
xuyên, không có tài khoản tại KBNN hoặc ngân hàng và có khó khăn trong việc nộp
tiền vào KBNN do ở xa điểm thu của KBNN hoặc xa ngân hàng được KBNN uỷ
nhiệm thu. Cơ quan thu có trách nhiệm thu tiền từ người nộp, sau đó nộp toàn bộ số
tiền đã thu được vào KBNN hoặc ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản;
- Thu bằng tiền mặt qua các cơ quan được uỷ nhiệm thu:
+ Các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định của Bộ Tài chính, được
cơ quan thu uỷ nhiệm, thì được trực tiếp thu các khoản thu NSNN từ người nộp
tiền, sau đó nộp vào KBNN hoặc ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản;
8
+ KBNN được quyền uỷ nhiệm cho các tổ chức có đủ điều kiện để thu một
số khoản thuế, phí, lệ phí, thu phạt;
- Thu qua các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thu phạt trực tiếp theo quy
định của Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính;
- Uỷ ban nhân dân cấp xã được phép thu các khoản thuộc nhiệm vụ thu của
ngân sách cấp xã; sau đó, làm thủ tục nộp tiền vào KBNN huyện hoặc nộp vào quỹ
của ngân sách xã để chi theo chế độ quy định (trường hợp các xã miền núi, ở vùng
sâu, vùng xa chưa có điều kiện giao dịch thường xuyên với KBNN).
2.2.3. Quy trình thu NSNN:
2.2.3.1. Thu bằng hình thức chuyển khoản qua KBNN:
+ Liên 1: làm chứng từ ghi nợ tài khoản tiền gửi của người nộp thuế;
+ Liên 2: gửi cho người nộp thuế;
+ Liên 3, 4: gửi KBNN;
- Bước 3: KBNN nhận và kiểm tra GNT, nếu phù hợp thì thực hiện hạch toán
thu NSNN và xử lý các liên giấy nộp tiền:
+ Liên 3: làm chứng từ hạch toán thu NSNN;
+ Liên 4: gửi cơ quan thu trực tiếp quản lý người nộp thuế;
b. Trường hợp ngân hàng đã tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế:
- Bước 1: người nộp thuế lập bảng kê nộp thuế gửi ngân hàng nơi mở tài
khoản (trường hợp nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu thì lập riêng bảng kê nộp thuế
cho mỗi tờ khai hải quan);
- Bước 2: ngân hàng nhập dữ liệu vào chương trình máy tính, làm thủ tục
trích tài khoản của người nộp thuế; đồng thời, in 2 liên giấy nộp tiền vào NSNN và
xử lý:
+ 1 liên làm căn cứ hạch toán và lưu cùng với bảng kê nộp thuế;
+ 1 liên trả cho người nộp thuế. Ngân hàng phải ký và đóng dấu lên chứng từ
trả cho người nộp thuế để chứng minh việc nộp tiền đã hoàn thành;
- Bước 3: ngân hàng làm thủ tục chuyển tiền vào tài khoản của KBNN mở tại
ngân hàng ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là vào đầu của ngày làm việc
hôm sau; đồng thời, truyền đầy đủ dữ liệu thu nộp thuế theo đúng định dạng quy
định vào cơ sở dữ liệu thu ngân sách;
10
- Bước 4: trên cơ sở dữ liệu thu NSNN do ngân hàngchuyển đến, KBNN in
phục hồi 01 liên giấy nộp tiền vào NSNN làm căn cứ hạch toán thu NSNN và lưu.
Cuối ngày, KBNN truyền dữ liệu thu NSNN vào cơ sở dữ liệu thu NSNN; đồng
thời, in 02 liên bảng kê chứng từ nộp ngân sách và gửi cho cơ quan thu trực tiếp
quản lý người nộp thuế 1 liên, liên còn lại lưu tại KBNN.
- Bước 3: tương tự như thu bằng chuyển khoản qua Ngân hàng.
b. Trường hợp ngân hàng đã tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế:
- Bước 1: Người nộp thuế lập bảng kê nộp thuế, gửi đến ngân hàng nơi
KBNN uỷ quyền thu;
- Bước 2: căn cứ bảng kê nộp thuế, ngân hàng thực hiện in 2 liên giấy nộp
tiền vào NSNN, thu tiền, luân chuyển và xử lý chứng từ tương tự như thu bằng
chuyển khoản qua Ngân hàng.
- Bước 3 và 4: tương tự như thu bằng chuyển khoản qua Ngân hàng.
2.2.3.5. Thu bằng tiền mặt qua cơ quan thu:
Các cơ quan thu khi thu tiền mặt trực tiếp từ người nộp phải sử dụng biên lai,
sau đó nộp toàn bộ số tiền đã thu vào KBNN.
a. Quy trình thu tại cơ quan thu:
- Bước 1: người nộp thuế đến cơ quan thu làm thủ tục nộp tiền;
- Bước 2: cơ quan thu thực hiện thu tiền, viết biên lai và xử lý:
Đối với biên lai thu không in mệnh giá:
+ Đối với các loại biên lai thu phạt có 4 liên thì các liên được xử lý: 1 liên
lưu tại cơ quan thu, 1 liên trả lại người nộp, 1 liên gửi cơ quan ra quyết định xử
phạt, 1 liên lưu cuống để quyết toán biên lai;
+ Đối với các loại biên lai thu phí, lệ phí có 3 liên, thì các liên được xử lý: 1
liên lưu tại cơ quan thu, 1 liên trả lại người nộp, 1 liên lưu cuống để quyết toán biên
lai.
Đối với biên lai thu in sẵn mệnh giá:
Khi người nộp thuế đến nộp tiền, cơ quan thu ghi đầy đủ, chính xác các nội
dung theo quy định lên 2 liên biên lai; sau đó, giao cho người nộp 1 liên, 1 liên lưu
tại cơ quan thu.
Đối với biên lai thu in từ chương trình máy tính:
Biên lai thu in từ chương trình máy tính gồm 2 loại:
12
13