BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
PHẠM THỊ HỒ LAN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI
THƯỜNG XUYÊN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
THUỘC TỈNH KHÁCH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Khánh Hòa - 2015
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Phạm Thị Hồ Lan
Phạm Thị Hồ lan iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ x
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN QUA
KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THỰC HIỆN
CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH 6
1.1. Một số vấn đề về cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập 6
1.2.5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quản lý, cấp phát các khoản chi
ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp công lập
thực hiện cơ chế tự chủ tài chính 26
1.2.5.1. Bộ chủ quản (đối với đơn vị sự nghiệp Trung ương); Chủ tịch UBND
các cấp hoặc cơ quan chủ quản ở địa phương được Chủ tịch UBND các cấp uỷ
quyền (đối với đơn vị sự nghiệp địa phương) 26
1.2.5.2. Đơn vị sự nghiệp thực hiện chế độ tự chủ 27
1.2.5.3. Kho bạc Nhà nước 27
1.2.6. Vai trò của Kho bạc Nhà nước trong quá trình kiểm soát chi NSNN đối với
đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính 27
1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi ngân sách nhà nước đối với đơn vị sự
nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính 28
1.3.1. Nhân tố khách quan 28
1.3.1.1. Trình độ phát triển kinh tế xã hội, sự ổn định chính trị và ổn định kinh
tế vĩ mô của đất nước 28
1.3.1.2. Hệ thống luật pháp và chế độ, định mức chi thường xuyên ngân sách
nhà nước 29
1.3.1.3. Năng lực kiểm soát, điều hành các cấp chính quyền 30
1.3.1.4. Các nhân tố khác 30
v
1.3.2. Nhân tố chủ quan 31
1.3.2.1. Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy KBNN 31
1.3.2.2. Quy trình nghiệp vụ 31
1.3.2.3. Trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật 31
1.3.2.4. Trình độ đội ngũ cán bộ thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi 32
1.4. Kinh nghiệm tại cộng hòa Pháp và bài học rút ra cho Việt Nam 32
1.4.1. Cộng hòa Pháp 32
64
2.4.2. Khảo sát đối với cán bộ kiểm soát chi KBNN Khánh Hòa 69
2.5. Đánh giá tổng quát về công tác kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Khánh
Hòa 70
2.5.1. Những kết quả đạt được 70
2.5.2. Hạn chế 71
2.5.3.Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong kiểm soát chi NSNN qua
KBNN Khánh Hòa 75
2.5.3.1. Nguyên nhân khách quan 75
2.5.3.2. Nguyên nhân chủ quan 77
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI
THƯỜNG XUYÊN QUA KBNN ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH THUỘC TỈNH KHÁNH HÒA 80
3.1. Mục tiêu và định hướng hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên qua
KBNN đối với đơn vị SNCL thực hiện cơ chế tự chủ tài chính 80
3.1.1. Mục tiêu 80
3.1.2. Định hướng thời gian tới 80
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN Khánh Hòa đối
với đơn vị SNCL thực hiện cơ chế tự chủ tài chính 82
3.2.1. Nhóm giải pháp thực hiện tại KBNN Khánh Hòa 83
3.2.1.1. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ năng lực, phẩm chất cán bộ
KBNN Khánh Hòa 83
3.2.1.2. Công nghệ hoá, hiện đại hoá KBNN 84
vii
3.2.1.3. Hoàn thiện quy trình một cửa trong kiểm soát chi thường xuyên
NSNN qua KBNN Khánh Hòa theo hướng đơn giản, thống nhất đầu mối KSC
86
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CBCC Cán bộ công chức
CKC Cam kết chi
HĐND Hội đồng nhân dân
KBNN
KTKB
Kho bạc Nhà nước
Kế toán Kho bạc
KSC Kiểm soát chi
MLNS Mục lục ngân sách
NSNN Ngân sách nhà nước
SNCL Sự nghiệp công lập
TABMIS Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc
UBND Ủy ban nhân dân
x
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy KBNN Khánh Hòa 38
Sơ đồ 2.2. Quy trình giao dịch một cửa trong KSC thường xuyên NSNN tại KBNN
Khánh Hòa 45
Biểu đồ 2.1.Mức độ hài lòng của khách hàng đối với trình độ chuyên môn và thái độ
phục vụ của cán bộ KSC KBNN Khánh Hòa. 66
Biểu đồ 2.2. Đánh giá của khách hàng về biểu mẫu quy trình thủ tục trong KSC
thường xuyên tại KBNN Khánh Hòa. 68
trọng của cải cách tài chính công. Trên cơ sở đổi mới cơ chế quản lý tài chính công,
Chính phủ đã trao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) trong việc
tổ chức công việc, sử dụng lao động và các nguồn lực tài chính để hoàn thành tốt
nhiệm vụ được giao.
Trong những năm qua, công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà
nước qua Kho bạc Nhà nước ( KBNN) Khánh Hòa nói chung và kiểm soát chi đối với
các đơn vị sự nghiệp công lập nói riêng đã có những chuyển biến tích cực, cơ chế kiểm
soát chi từng bước được cụ thể theo hướng hiệu quả, ngày càng chặt chẽ và đúng mục
đích cả về quy mô và chất lượng. Kết quả thực hiện cơ chế kiểm soát chi của Kho bạc
Nhà nước đã góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN.
Tuy nhiên, quá trình thực hiện cơ chế kiểm soát chi đối với đơn vị SNCL thực
hiện cơ chế tự chủ tài chính vẫn còn những bất cập, hạn chế như: sử dụng ngân sách
nhà nước (NSNN) còn kém hiệu quả, lãng phí, phô trương hình thức; tình trạng tùy
tiện sử dụng NSNN chưa được ngăn chặn triệt để; một số chế độ tiêu chuẩn, định mức
chi tiêu của Nhà nước còn thiếu hoặc đã lạc hậu so với thực tế gây ảnh hưởng lớn đến
công tác lập phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính và công tác xây dựng
quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị; trình độ nghiệp vụ của một số cán bộ làm nhiệm vụ
chi ngân sách tại các đơn vị sự nghiệp công lập và cán bộ Kho bạc Nhà nước chưa đáp
ứng được yêu cầu trong thời kỳ mới; ý thức trách nhiệm của các đơn vị trong chấp
hành chi ngân sách chưa cao…Vì vậy, để hướng tới một nền tài chính lành mạnh,
vững chắc đòi hỏi phải tìm ra những giải pháp hữu hiệu nhằm hoàn thiện, nâng cao
chất lượng công tác kiểm soát chi thường xuyên đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
Xuất phát từ tình hình thực tế đó, tôi xin chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kiểm
soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực
hiện cơ chế tự chủ tài chính thuộc tỉnh Khánh Hòa” làm luận văn cao học của mình với
2
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
+ Phương pháp hệ thống hoá để làm rõ cơ sở lý luận về kiểm soát chi thường
xuyên qua KBNN đối với đơn vị SNCL thực hiện cơ chế tự chủ tài chính.
3
+ Phương pháp thống kê, so sánh để đánh giá thực trạng công tác KSC thường
xuyên qua KBNN đối với đơn vị SNCL thực hiện cơ chế tự chủ tài chính thuộc tỉnh
Khánh Hòa giai đoạn 2011-2013
+ Phương pháp điều tra khảo sát, tổng hợp, phân tích để tổng kết, đánh giá thực
trạng công tác KSC thường xuyên đối với đơn vị SNCL thực hiện cơ chế tự chủ tài
chính thuộc tỉnh Khánh Hòa, trên cơ sở đó thấy được hạn chế, nguyên nhân từ đó đưa
ra các giải pháp hoàn thiện công tác KSC thường xuyên qua KBNN đối với đơn vị
SNCL thực hiện cơ chế tự chủ tài chính thuộc tỉnh Khánh Hòa.
5. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Do chi NSNN là vấn đề hệ trọng, nhạy cảm liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực
nên đến nay chưa có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến kiểm soát chi thường
xuyên qua kho bạc Nhà nước.Về lĩnh vực này chủ yếu được đề cập qua các tài liệu tập
huấn dưới dạng văn bản.
Theo hiểu biết của tác giả về vấn đề này có luận văn thạc sĩ của Nguyễn Hoàng
Tuấn (2006) “ Nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước tỉnh An Giang giai đoạn
2006-2010”. Luận văn khái quát một số vấn đề cơ bản cơ sở lý luận về chi NSNN; phân
tích thực trạng về quản lý NSNN của tỉnh An Giang để từ đó rút ra những kết quả đạt
được và những hạn chế, trên cơ sở đó gắn với mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế xã
hội của tỉnh 5 năm 2006-2010 để đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản
lý NSNN. Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, các kết
luận và giải pháp đề xuất được đúc kết từ quá trình thu thập, khảo sát và tổng hợp các
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về KSC thường xuyên NSNN đối với đơn vị SNCL
thực hiện cơ chế tự chủ tài chính. Qua phân tích thực trạng từ đó đưa ra các giải pháp
hoàn thiện công tác KSC thường xuyên qua KBNN đối với đơn vị SNCL thực hiện cơ
chế tự chủ tài chính thuộc tỉnh Khánh Hòa.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của luận văn được viết thành 3
chương:
Chương 1: Lý luận chung về kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà
nước đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính.
Chương này nêu một số vấn đề về cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị SNCL;
đặc điểm, nguyên tắc cơ bản trong kiểm soát chi thường xuyên; trách nhiệm, quyền
hạn của các cơ quan, đơn vị; vai trò của KBNN trong quá trình KSC và các nhân tổ
ảnh hưởng đến KSC; kinh nghiệm tại Cộng hòa Pháp và bài học rút ra cho Việt Nam.
Chương 2. Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà
nước đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính thuộc
tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011-2013.
Chương 2 khái quát về KBNN Khánh Hòa; Thực trạng công tác KSC thường
xuyên qua KBNN đối với đơn vị SNCL thực hiện cơ chế tự chủ tài chính thuộc tỉnh
Khánh Hòa giai đoạn 2011- 2013; kết quả khảo sát cán bộ KSC và các đơn vị SNCL
5
thực hiện cơ chế tự chủ tài chính trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, từ đó đánh giá kết quả
đạt được, hạn chế và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong kiểm soát chi NSNN.
Chương 3. Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên
qua Kho bạc Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ
tài chính thuộc tỉnh Khánh Hòa.
Tổng số nguồn thu sự nghiệp gồm:
-Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quy định của nhà
nước.
-Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của
đơn vị, cụ thể:
+ Sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo: Thu từ hợp đồng đào tạo với các tổ chức
trong và ngoài nước; thu từ các hoạt động sản xuất, tiêu thu sản phẩm thực hành thực
tập, sản phẩm thí nghiệm; thu từ các hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ và các
khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
+ Sự nghiệp y tế, Đảm bảo xã hội: Thu từ các hoạt động dịch vụ khám, chữa
bệnh, phục hồi chức năng, y tế dự phòng, đào tạo, nghiên cứu khoa học với các tổ
7
chức; cung cấp các chế phẩm từ máu, vắc xin, sinh phẩm; thu từ các hoạt động cung
ứng lao vụ( giặt là, ăn uống, phương tiện đưa đón bệnh nhân, khác); thu từ các dịch vụ
pha chế thuốc, dịch truyền, sàng lọc máu và các khoản thu khác theo quy định của
pháp luật.
+ Sự nghiệp văn hóa, thông tin: Thu từ bán vé các buổi biểu diễn, vé xem phim,
các hợp đồng biểu diễn với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; cung ứng dịch
vụ in tráng lồng tiếng, phục hồi phim; thu từ các hoạt động đăng, phát quảng cáo trên
báo, tạp chí, xuất bản, phát thanh truyền hình; thu phát hành báo chí, thông tin cổ động
và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
+ Sự nghiệp thể dục, thể thao: Thu hoạt động dịch vụ sân bãi, quảng cáo, bản
quyền phát thanh truyền hình và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
+ Sự nghiệp kinh tế: Thu tư vấn, thiết kế, quy hoạch, dịch vụ nông lâm, thủy
lợi, thủy sản, giao thông, công nghiệp, xây dựng, địa chính, địa chất và các ngành
Căn cứ vào mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên đơn vị sự nghiệp
được phân loại như sau:
a, Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường
xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động) gồm:
Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định
theo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn 100%.
Đơn vị sự nghiệp đã tự bảo đảm chi phí hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp, từ
nguồn NSNN do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đặt hàng.
b, Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động
thường xuyên, phần còn lại được NSNN cấp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm
một phần chi phí hoạt động), gồm:
Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định
theo công thức trên, từ trên 10% đến dưới 100%.
c, Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị không có nguồn thu, kinh phí
hoạt động thường xuyên do NSNN đảm bảo toàn bộ (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do
NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động), gồm:
Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định
theo công thức trên, từ 10% trở xuống.
Đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu.
Việc phân loại đơn vị sự nghiệp theo quy định trên được ổn định trong thời gian
3 năm, sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp. Trong thời gian ổn
định phân loại, trường hợp đơn vị sự nghiệp có thay đổi chức năng, nhiệm vụ, tổ chức
thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét điều chỉnh phân loại lại cho phù hợp.
1.1.2. Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp
công lập
1.1.2.1. Đơn vị sự nghiệp công lập đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động
* Nguồn tài chính của đơn vị bao gồm:
lương cấp bậc, chức vụ trong năm đơn vị được quyết định sử dụng như sau:
Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động;
Trích lập các quỹ: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (không khống chế mức
trích tối thiểu 25% chênh lệch thu lớn hơn chi), Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ
dự phòng ổn định thu nhập. Đối với Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi mức trích tối đa
10
hai Quỹ không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân
trong năm.
1.1.2.2. Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động
* Nguồn tài chính của đơn vị:
Nguồn tài chính của đơn vị SNCL tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động
giống như đơn vị tự đảm bảo kinh phí hoạt động. Ngoài ra, đơn vị tự đảm bảo một
phần kinh phí hoạt động còn được nhà nước cấp kinh phí bảo đảm hoạt động thường
xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ (sau khi đã cân đối với nguồn thu sự nghiệp).
*Nội dung thực hiện tự chủ trong hoạt động chi của đơn vị
- Chi trả tiền lương, tiền công theo quy định của Nhà nước.
- Chi trả thu nhập tăng thêm:
Căn cứ kết quả tài chính trong năm, đơn vị quyết định tổng mức thu nhập tăng
thêm trong năm, nhưng tối đa không quá 02 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong
năm do nhà nước quy định, sau khi đã thực hiện trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự
nghiệp theo quy định.
Việc chi trả thu nhập tăng thêm cho từng người lao động trong đơn vị theo quy
chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và bảo đảm nguyên tắc người nào có hiệu suất công tác
cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm chi thì được trả nhiều hơn.
- Về sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm:
khoản tiền lương cấp bậc, chức vụ tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định được bảo
đảm từ các nguồn theo quy định của Chính phủ.
- Về sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm :
Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác
theo quy định; phần kinh phí tiết kiệm chi, chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động
dịch vụ (nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau:
+ Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động;
+ Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị theo hiệu quả
công việc và thành tích đóng góp của đơn vị;
+ Chi phúc lợi, trợ cấp khó khăn, đột xuất cho người lao động, kể cả các trường
hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức trong năm; chi thêm cho người lao động trong biên chế
thực hiện tinh giản biên chế;
+ Chi tăng cường cơ sở vật chất của đơn vị;
+ Trường hợp đơn vị xét thấy khả năng tiết kiệm kinh phí không ổn định, đơn
vị có thể lập Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để đảm bảo thu nhập cho người lao động.
Mức cụ thể đối với các khoản chi và trích lập quỹ dự phòng ổn định thu nhập
do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
1.2. Kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp
công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm chi thường xuyên của ngân sách nhà nước
1.2.1.1. Khái niệm
12
Theo Luật NSNN được Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ hai thông qua ngày
16/12/2002: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo
13
các hoạt động sự nghiệp và các hoạt động xã hội khác do Nhà nước tổ chức. Tuy các
khoản chi thường xuyên gắn với tiêu dùng của Nhà nước và xã hội nhưng không hoàn
toàn mất đi mà kết quả của chúng là tái tạo ra các hàng hóa, dịch vụ công cần thiết mà
khu vực ngoài Nhà nước không có khả năng cung cấp hoặc cung cấp không hiệu quả
cho yêu cầu phát triển của xã hội.
+ Phạm vi, mức độ chi thường xuyên gắn chặt với cơ cấu tổ chức bộ máy nhà
nước và sự lựa chọn của Nhà nước trong việc cung ứng các hàng hóa, dịch vụ công
cộng : các khoản chi thường xuyên thường hướng vào việc đảm bảo sự hoạt động bình
thường của bộ máy nhà nước. Bộ máy nhà nước gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả thì số
chi thường xuyên giảm, ngược lại, bộ máy nhà nước cồng kềnh, kém hiệu quả thì số
chi thường xuyên sẽ tăng lên. Hoặc quyết định của Nhà nước trong việc lựa chọn
phạm vi và mức độ cung ứng các hàng hóa, dịch vụ công cũng sẽ ảnh hưởng đến phạm
vi và mức độ chi thường xuyên. Chẳng hạn, quyết định xã hội hóa sự nghiệp giáo dục
của Nhà nước ta trong những năm gần đây đã làm giảm phạm vi và mức độ chi thường
xuyên của NSNN về giáo dục.
1.2.2. Nguyên tắc cơ bản trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN
Nguyên tắc quản lý theo dự toán
Lập dự toán là khâu mở đầu của một chu trình NSNN. Những khoản chi thường
xuyên một khi đã được ghi vào dự toán chi và được cơ quan quyền lực Nhà nước xét
duyệt được coi là chỉ tiêu pháp lệnh. Xét trên giác độ quản lý, số chi thường xuyên đã
được ghi trong dự toán thể hiện sự cam kết của các cơ quan chức năng về quản lý tài
chính công với các đơn vị thụ hưởng NSNN. Từ đó làm nảy sinh nguyên tắc quản lý
chi thường xuyên của NSNN theo dự toán
Nội dung của nguyên tắc quản lý theo dự toán được thể hiện qua các khía cạnh
sau :