luận văn thạc sĩ kiểm soát chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính qua kho bạc nhà nƣớc phúc thọ hà nội - Pdf 41

1

1

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc
lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Bùi Thị Xuân


2

2

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, lời đầu tiên tác giả bày tỏ lòng biết
ơn chân thành và sâu sắc nhất tới PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên - người
hướng dẫn trực tiếp đã tận tình hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu
và thực hiện đề tài này.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong khoa Tài chính –
Ngân hàng, các thầy cô giáo trường Đại Học Thương Mại đã trang bị cho tác
giả những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập tại
trường và nhiệt tình giúp đỡ tác giả thực hiện đề tài này.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, Tổ Kế toán, cán bộ
công nhân Kho bạc Nhà nước Phúc Thọ - Hà Nội đã cung cấp tài liệu và tạo
mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Cuối cùng tác giả xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn ủng


Kiểm soát chi

MLNS

Mục lục Ngân sách

NSNN

Ngân sách Nhà nước

NSTW

Ngân sách Trung Ương

SNCL

Sự nghiệp công lập

TABMIS

Hệ thống thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc

XDCB

Xây dựng cơ bản

UBND

Ủy ban Nhân dân

Tuy vậy, quá trình thực hiện công tác KSC đối với đơn vị sự nghiệp
công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính vẫn còn có những hạn chế, bất cập
như: sử dụng NSNN vẫn còn tình trạng kém hiệu quả, tình trạng nợ đọng
trong thanh toán giữa các đơn vị sử dụng ngân sách đối với các doanh nghiệp
cung cấp hàng hóa khá cao, một số chế độ tiêu chuẩn định mức chi tiêu của
nhà nước lạc hậu so với thực tế gây ảnh hưởng đến công tác lập phương án tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính và công tác xây dựng quy chế chi tiêu


6
nội bộ của đơn vị. Cán bộ làm nhiệm vụ chi ngân sách tại các đơn vị sự
nghiệp công lập sử dụng NSNN còn có tình trạng chưa am hiểu đầy đủ về
quản lý NSNN và năng lực cán bộ kiểm soát chi KBNN chưa được đồng đều.
Do vậy, thực hiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
còn bộc lộ những hạn chế và tồn tại, ảnh hưởng đến chất lượng sử dụng ngân
sách, chưa đáp ứng yêu cầu quản lý về cải cách thủ tục hành chính trong xu
thế đẩy mạnh mở cửa và hội nhập quốc tế.
Các đơn vị sự nghiệp công lập được tử chủ về tài chính, do đó để tránh
thất thoát NSNN qua công tác chi thường xuyên các kho bạc nhà nước phải
kiểm soát chi chặt chẽ hơn, đảm bảo chi đúng, chi đủ, chi kịp thời
Xuất phát từ những lý do trên tác giả lựa chọn đề tài:
“Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước đối với đơn vị sự
nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính qua Kho bạc Nhà nước
Phúc Thọ - Hà Nội”
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chi ngân sách nhà nước là vấn đề quan trọng, đặc biệt là chi thường xuyên.
Chi thường xuyên liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực nên cho đến nay
có rất nhiều công trình nghiên cứu, bài viết liên quan đến lĩnh vực này như:
Luận văn Thạc sĩ : “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên qua
Kho bạc Nhà nước Khánh Hòa” của tác giả Đỗ Thị Thu Trang . Đề tài đã đi

Luận văn sử dụng phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: tiếp cận hệ
thống, thống kê so sánh, khảo sát trực tiếp, đối chiếu, phân tích, trao đổi
nghiệp vụ với các đồng nghiệp, các nhà nghiên cứu trong hệ thống KBNN để
tiến hành nghiên cứu, xây dựng đề tài.
Luận văn sử dụng phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: qua các bài
viết, tạp chí, các nghiên cứu khoa học liên quan đến đơn vị sự nghiệp công
lập, các báo cáo từ năm 2012-2014 của KBNN Phúc Thọ - Hà Nội làm cơ sở
để nghiên cứu đề tài.


8
6. Kết cấu của đề tài
Tên của đề tài:“Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước
đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính qua
Kho bạc Nhà nước Phúc Thọ - Hà Nội”
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, Luận văn được kết cấu gồm 3
chương như sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận chung về kiểm soát chi thường xuyên ngân
sách nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài
chính qua KBNN Phúc Thọ - Hà Nội
Chương 2. Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước
đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính qua Kho
bạc Nhà nước Phúc Thọ - Hà Nội
Chương 3. Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác
kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước nước đối với đơn vị sự
nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính qua Kho bạc Nhà nước
Phúc Thọ - Hà Nội.


9

ngân sách nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính
đủ chi phí;
- Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại chi theo quy
định (phần được để lại chi thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trang
thiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí);
- Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có);
- Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyên
(nếu có), gồm: Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với
đơn vị không phải là tổ chức khoa học công nghệ); kinh phí các chương trình
mục tiêu quốc gia; chương trình, dự án, đề án khác; kinh phí đối ứng thực
hiện các dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền; vốn đầu tư phát triển;
kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được
cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cơ
quan có thẩm quyền giao;
- Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật.
b. Sử dụng nguồn tài chính
- Chi đầu tư từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn vốn vay và
các nguồn tài chính hợp pháp khác.
+ Căn cứ nhu cầu đầu tư và khả năng cân đối các nguồn tài chính, đơn vị
chủ động xây dựng danh mục các dự án đầu tư, báo cáo cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt. Trên cơ sở danh mục dự án đầu tư đã được phê duyệt, đơn
vị quyết định dự án đầu tư, bao gồm các nội dung về quy mô, phương án xây
dựng, tổng mức vốn, nguồn vốn, phân kỳ thời gian triển khai theo quy định
của pháp luật về đầu tư.


11
+ Đơn vị sự nghiệp công được vay vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước
hoặc được hỗ trợ lãi suất cho các dự án đầu tư sử dụng vốn vay của các tổ
chức tín dụng theo quy định.

định (phần được để lại chi thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trang
thiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí)
+ Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyên
(nếu có), gồm: Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với
đơn vị không phải là tổ chức khoa học công nghệ); kinh phí các chương trình
mục tiêu quốc gia; chương trình, dự án, đề án khác; kinh phí đối ứng thực
hiện các dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền; vốn đầu tư phát triển;
kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được
cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cơ
quan có thẩm quyền giao;
+ Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật.
- Đơn vị sự nghiệp công phải thực hiện đúng các quy định của Nhà nước
về mức chi, tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; tiêu chuẩn, định mức về
nhà làm việc; tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng
và điện thoại di động; chế độ công tác phí nước ngoài; chế độ tiếp khách nước
ngoài và hội thảo quốc tế ở Việt Nam.
c. Phân phối kết quả tài chính trong năm
- Hàng năm, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí, nộp thuế và các
khoản nộp ngân sách nhà nước khác (nếu có) theo quy định, phần chênh lệch thu
lớn hơn chi thường xuyên (nếu có), đơn vị được sử dụng theo trình tự như sau:
+ Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
+ Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập: Đơn vị được tự quyết định mức trích
Quỹ bổ sung thu nhập (không khống chế mức trích);


13
+ Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa không quá 3 tháng
tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị;
+ Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật;
+ Phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại (nếu có) sau khi đã trích lập

dụng các quỹ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ và
phải công khai trong đơn vị.
1.1.2.2 Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường
xuyên
a. Nguồn tài chính của đơn vị
- Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm cả nguồn
ngân sách nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính
đủ chi phí;
- Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại chi theo quy
định (phần được để lại chi hoạt động thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa
lớn trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí);
- Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có);
- Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyên
quy (nếu có);
- Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật.
b. Sử dụng nguồn tài chính:
- Chi thường xuyên: Đơn vị được chủ động sử dụng các nguồn tài chính
giao tự chủ theo quy định
- Chi nhiệm vụ không thường xuyên: Đơn vị chi theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và pháp luật hiện hành đối với từng nguồn kinh phí theo
quy định .


15
c. Phân phối kết quả tài chính trong năm theo quy định :
- Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
- Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập: Đơn vị được tự quyết định mức trích
Quỹ bổ sung thu nhập (không khống chế mức trích);
- Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa không quá 3 tháng
tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị;

công. Khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương, đơn vị tự bảo đảm tiền lương tăng
thêm từ các nguồn theo quy định; trường hợp còn thiếu, ngân sách nhà nước
cấp bổ sung;
+ Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý: Căn cứ vào nhiệm vụ được
giao và khả năng nguồn tài chính, đơn vị được quyết định mức chi hoạt động
chuyên môn, chi quản lý, nhưng tối đa không vượt quá mức chi do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quy định.
-Chi nhiệm vụ không thường xuyên: Đơn vị chi theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và pháp luật hiện hành đối với từng nguồn kinh phí theo
quy định .
c. Phân phối kết quả tài chính trong năm
- Hàng năm, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí, nộp thuế và các
khoản nộp ngân sách nhà nước khác (nếu có) theo quy định, phần chênh lệch
thu lớn hơn chi hoạt động thường xuyên (nếu có), đơn vị được sử dụng theo
trình tự như sau:
+ Trích tối thiểu 15% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
+ Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập tối đa không quá 2 lần quỹ tiền lương
ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định;
+ Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa không quá 2 tháng
tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị;
+ Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật;


17
+ Phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại (nếu có) sau khi đã trích lập
các quỹ theo quy định được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ
tiền lương ngạch, bậc, chức vụ thực hiện trong năm, đơn vị được quyết định
sử dụng theo trình tự sau: Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập; Quỹ phát triển
hoạt động sự nghiệp, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ khác (nếu có).

1.1.2.4 Tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm
chi thường xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao,
không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp)
a. Nguồn tài chính của đơn vị
- Ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên trên cơ sở số lượng người
làm việc và định mức phân bổ dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Nguồn thu khác (nếu có);
- Ngân sách nhà nước cấp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ không thường
xuyên quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 12 Nghị định này (nếu có);
- Nguồn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật.
b. Nội dung chi của đơn vị
- Chi thường xuyên: Đơn vị được sử dụng nguồn tài chính giao tự chủ
quy định tại các Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này để chi thường xuyên. Một
số nội dung chi được quy định như sau:
+ Chi tiền lương: Đơn vị chi trả tiền lương theo lương ngạch, bậc, chức
vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp
công. Khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương, đơn vị tự bảo đảm tiền lương tăng
thêm từ các nguồn theo quy định, bao gồm cả nguồn ngân sách nhà nước cấp
bổ sung;


19
+Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý: Đơn vị được quyết định mức chi
nhưng tối đa không vượt quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy
định.
- Chi nhiệm vụ không thường xuyên: Đơn vị chi theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và pháp luật hiện hành đối với từng nguồn kinh phí quy
định tại Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều này.
c. Sử dụng kinh phí tiết kiệm chi thường xuyên
- Hàng năm, sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản

hành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng các quỹ NSNN nhằm đảm bảo
thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm
quốc phòng an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy Nhà nước,chi trả nợ của
nhà nước,chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
* Đặc điểm của chi NSNN
Chi NSNN gắn chặt với hoạt động của bộ máy Nhà nước và những
nhiệm vụ chính trị, kinh tế xã hội. Quy mô tổ chức bộ máy Nhà nước, khối
lượng, phạm vi nhiệm vụ do Nhà nước đảm đương có quan hệ tỷ lệ thuận với
tổng dự toán chi NSNN.
Các khoản chi NSNN thường được xem xét tính hiệu quả ở tầm vĩ mô,
tức là các khoản chi NSNN phải được xem xét một cách toàn diện và dựa vào
mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế, xã hội mà Nhà nước đã đề ra trong
từng thời kỳ.
Các khoản chi NSNN thường mang tính chất không bồi hoàn trực tiếp.
Đặc điểm này giúp chúng ta phân biệt các khoản chi NSNN với các khoản tín
dụng, các khoản chi cho hoạt động sản xuất kinh doanh,…


21

Các khoản chi NSNN gắn chặt với sự vận động của các phạm trù giá trị
khác như tiền lương, giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái và các phạm trù khác
thuộc lĩnh vực tiền tệ.
1.2.2 Yêu cầu, nguyên tắc và nội dung Kiểm soát chi thường xuyên
ngân sách nhà nước đối với các khoản chi thường xuyên
1.2.2.1 Khái niệm
Chi thường xuyên của NSNN là quá trình phân phối, sử dụng vốn NSNN
để đáp ứng cho các nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ của

phương.Vì vậy, KSC thường xuyên NSNN cần phải được tiến hành thận
trọng. Sau mỗi bước cần tiến hành đánh giá, rút kinh nghiệm để cải tiến quy
trình, thủ tục KSC cho phù hợp với tình hình thực tế. Có như vậy công tác
KSC thường xuyên NSNN mới có tác dụng bảo đảm tăng cường kỷ cương, kỷ
luật tài chính. Mặt khác,công tác KSC cần phải tôn trọng những thực tế khách
quan, không nên quá máy móc, khắt khe, gây ách tắc, phiền hà cho các đơn vị
sử dụng NSNN.
- Tổ chức bộ máy KSC phải gọn nhẹ theo hướng cải cách hành chính,
thu gọn các đầu mối quản lý, đơn giản hoá quy trình và thủ tục hành chính
đồng thời cần phân định rõ vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan
quản lý ngân sách, quản lý tài chính nhà nước, đặc biệt là Thủ trưởng đơn vị
trực tiếp sử dụng NSNN trong quá trình lập dự toán, cấp phát và sử dụng kinh
phí, thông tin, báo cáo và quyết toán chi NSNN để tránh sự trùng lặp, chồng
chéo trong quá trình thực hiện. Mặt khác, tạo điều kiện để thực hiện cơ chế
kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá
trình KSC thường xuyên NSNN.
-Công tác KSC thường xuyên NSNN cần được thực hiện đồng bộ, nhất
quán và thống nhất với quy trình quản lý NSNN từ khâu lập dự toán, chấp


23
hành ngân sách đến khâu quyết toán NSNN. Đồng thời, phải có sự phối hợp
thống nhất với việc thực hiện các chính sách, cơ chế quản lý tài chính khác
như chính sách thuế, phí và lệ phí, chính sách khuyến khích đầu tư, cơ chế
quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu, các đơn vị thực hiện cơ
chế khoán chi.
1.2.2.3 Nguyên tắc
* Nguyên tắc quản lý theo dự toán
Lập dự toán là khâu mở đầu của một chu trình NSNN, những khoản chi
thường xuyên một khi đã ghi vào dự toán chi và được cơ quan quyền lực Nhà

quan Nhà nước có thẩm quyền duyệt, kèm theo giấy rút dự toán ngân sách
nhà nước của đơn vị sử dụng NSNN, KBNN cấp thanh toán cho đơn vị để chi
trả cho người được hưởng. Mức tối đa không được vượt quá quỹ lương, học
bổng, sinh hoạt phí tháng đã được duyệt (hoặc được điều chỉnh)
Đối với các khoản thanh toán cho các cá nhân thuê ngoài: Căn cứ vào
dự toán NSNN được cấp có thẩm quyền giao, nhu cầu chi quý do đơn vị sử
dụng NSNN đăng ký, nội dung thanh toán theo hợp đồng kinh tế, hợp đồng
lao động, giấy rút dự toán NSNN của đơn vị, KBNN thực hiện thanh toán
trực tiếp cho người được hưởng hoặc cấp qua đơn vị để thanh toán cho
người được hưởng.
* Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn
Căn cứ vào nhóm mục chi nghiệp vụ chuyên môn trong dự toán NSNN
được cấp có thẩm quyền được giao, các chế độ, tiêu chuẩn, định mức nghiệp
vụ chuyên môn cho từng lĩnh vực, giấy rút dự toán NSNN của đơn vị sử dụng
NSNN và các hồ sơ, chứng từ có liên quan, KBNN thực hiện thanh toán cho
đơn vị.
Các khoản chi mua đồ dùng, trang thiết bị, phương tiện làm việc, sửa
chữa lớn tài sản cố định và xây dựng nhỏ.


25

Đối với các khoản chi thuộc nhóm mục chi này, KBNN kiểm tra, kiểm
soát hồ sơ, chứng từ chi, nếu đủ điều kiện thanh toán, chi trả theo quy định thì
làm thủ tục thanh toán cho đơn vị. Căn cứ đề nghị của đơn vị sử dụng NSNN,
KBNN thanh toán trực tiếp bằng chuyển khoản hoặc thanh toán bằng tiền mặt
qua đơn vị cung cấp hàng hóa hoặc cho đơn vị sử dụng NSNN để chi trả cho
đơn vị cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Trường hợp các khoản chi chưa đủ điều kiện thanh toán trực tiếp, KBNN
thực hiện cấp phát tạm ứng cho đơn vị sử dụng NSNN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status