i
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và xuất phát từ tình
hình thực tế của đơn vị công tác.
Người thực hiện:
Nguyễn Trung Dũng
ii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1......................................................................................................9
1.1 Chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách Nhà nước............................9
1.1.1 Khái niệm chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước ....9
1.1.2 Đặc điểm chi đầu từ xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước .....12
1.1.3 Phân loại chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước ....13
1.1.4 Vai trò của chi đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN ......................19
1.2 Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN qua KBNN.............22
1.2.1 Khái niệm kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN qua
KBNN .....................................................................................................22
Kiểm soát chi NSNN là việc thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản
chi NSNN (chi thường xuyên, chi đầu tư XDCB, chi khác,...) theo các
chính sách, chế độ, định mức quy định...................................................22
Kiểm soát chi đầu tư XDCB của NSNN là quá trình kiểm soát và thực
hiện việc thanh toán vốn đầu tư cho các dự án thuộc đối tượng sử dụng
vốn NSNN trên cơ sở hồ sơ, tài liệu do chủ đầu tư và các cơ quan quản
CHƯƠNG 3....................................................................................................79
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM
SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÀ NỘI...............................79
3.1 Mục tiêu, định hướng hoàn thiện hoạt động kiểm soát chi đầu tư xây
dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hà Nội
.....................................................................................................................79
3.1.1 Mục tiêu..........................................................................................79
3.1.2 Định hướng hoàn thiện hoạt động kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ
bản từ nguồn ngân sách Nhà nước..........................................................82
iv
3.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từ nguồn ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hà Nội............83
3.2.1 Tăng cường kiểm tra chủ đầu tư trong quá trình kiểm soát thanh
toán vốn đầu tư XDCB............................................................................83
3.2.3 Chỉ đạo điều hành công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư thống
nhất..........................................................................................................85
3.2.4 Nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức của cán bộ ...88
3.2.5 Cải tiến quy trình kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản...............89
3.2.6 Cải cách thủ tục hành chính...........................................................91
3.3 Một số kiến nghị....................................................................................92
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng..................92
3.3.2 Kiến nghị với KBNN Trung ương..................................................94
3.3.3 Kiến nghị với UBND Thành phố Hà nội........................................95
KẾT LUẬN....................................................................................................96
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................98
Kế hoạch phát triển
KSC
Kiểm soát chi
HCSN
Hành chính sự nghiệp
NSNN
Ngân sách nhà nước
GPMB
Giải phóng mặt bằng
UBND
Ủy ban nhân dân
XDCB
Xây dựng cơ bản
VĐT
QLDA
TABMIS
MỞ ĐẦU
1. Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chi NSNN cho đầu tư XDCB là khoản chi lớn của Nhà nước (chiếm từ
25-30%) vì vậy việc tăng cường kiểm soát chi đầu tư XDCB được quan tâm,
chú trọng đặc biệt. Đến nay đã có nhiều bài viết, công trình nghiên cứu khoa
học viết về lĩnh vực này:
“Giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ
NSNN trên địa bàn tỉnh Nghệ An”(Phan Thanh Mão, 2003). Luận án tiến sĩ.
Luận án đã đưa ra được những lý luận cơ bản về vốn NSNN trong đầu tư
XDCB, đưa ra được các nhân tố ảnh hưởng. Tuy nhiên, tác giả đã phân tích
sâu về hiệu quả đầu tư XDCB, chưa phân tích được yếu tố kiểm soát chi ảnh
hưởng đến hiệu quả vốn NSNN trong đầu tư XDCB.
“Hoàn thiện công tác quản lý chi vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn
NSNN thuộc Kho bạc Nhà nước”(Vũ Hồng Sơn, 2007). Luận văn thạc sĩ kinh
tế. Luận văn đã đưa ra được những vấn đề lý luận cơ bản về nguồn vốn đầu tư
XDCB và quản lý chi vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua KBNN;
phân tích, đánh giá những mặt được và chưa được của quản lý vốn đầu tư
XDCB đồng thời đề xuất được các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn
đầu tư XDCB. Luận văn làm nổi bật các hạn chế trong công tác quản lý chi
vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua KBNN, nhưng về kiểm soát
chi đầu tư XDCB vẫn còn mờ nhạt.
“Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
tại KBNN Hà Nội” (Nguyễn Hoàng Tiến, 2008). Luận văn thạc sĩ. Luận văn
đã khái quát được những lý luận cơ bản, phân tích được thực trạng và đề ra
các giải pháp. Tuy nhiên, luận văn được thực hiện trước khi KBNN triển khai
hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) và thực hiện cam
2
“Nâng cao chất lượng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư thuộc
ngân sách Nhà Nước qua Kho bạc Nhà nước Ba Đình” (Trần Xuân Hiệp,
2013). Luận văn thạc sĩ. Luận văn đã phân tích được thực trạng công tác kiểm
soát thanh toán vốn đầu tư từ ngân sách trung ương và ngân sách địa phương
qua KBNN quận Ba Đình, chỉ rõ kết quả đạt được và hạn chế đề xuất một số
giải pháp nâng cao chất lượng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, kiến
nghị với các cơ quan chức năng nhằm nâng cao vai trò của KBNN trong việc
kiểm soát thanh toán vốn đầu tư nói chung và KBNN Ba Đình nói riêng. Tuy
nhiên do phạm vi nghiên cứu hẹp trong phạm vi một KBNN quận nên luận
văn chưa khái quát hết được những tồn tại, khó khăn trong công tác Kiểm soát
chi, các giải pháp đề ra cũng chỉ giải quyết trong khuôn khổ rất hẹp.
“Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư công qua
KBNN Quảng trị”, (Võ Xuân Tịnh, 2013), KBNN Quảng Trị. Đề tài khoa học
cấp ngành. Đề tài đã đánh giá được thực trạng kiểm soát chi đầu tư công qua
KBNN Quảng Trị, chỉ ra những vấn đề bất cập trong KSC đầu tư công, đề
xuất được 3 nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác KSC đầu tư công qua
KBNN Quảng Trị.
Ngoài ra, trên Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia có rất nhiều bài viết
đề cập đến kiểm soát chi đầu tư XDCB, ví dụ như: “Tạm ứng và thu hồi tạm
ứng vốn đầu tư - những vấn đề rút ra từ thực tiễn”, (Lê Hồ Thanh Tâm, 2013)
Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 132, trang 22-23; “Triển khai thực
hiện cam kết chi qua KBNN trong điều kiện vận hành TABMIS”, ( Ths Phạm
Bình, 2013) Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 138, trang 17-19; “Quản
lý và kiểm soát cam kết chi NSNN quan KBNN: 7 nhóm giải pháp nâng cao
hiệu quả thực hiện” (Vĩnh Sang, 2014) Tạp chí quản lý Ngân quỹ Quốc gia,
số 139+140, trang 50-54; “Một số giải pháp tăng cường quản lý tạm ứng và
thu hồi tạm ứng trong công tác kiểm soát thanh toán các dự án đầu tư sử
5
vào Kho bạc Nhà nước; Hai là, cơ chế kiểm soát cấp phát và thanh toán các
khoản chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước.
Đầu tư xây dựng cơ bản là một trong những hoạt động quan trọng của
nền kinh tế quốc dân. Hàng năm vốn đầu tư của toàn xã hội chiếm tỷ trọng
lớn trong tổng sản phẩm quốc nội. Hoạt động đầu tư XDCB góp phần tạo ra
cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng kỹ thuật cho xã hội, là nhân tố quyết định sự
thay đổi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia, thúc đẩy sự tăng
trưởng và phát triển kinh tế- xã hội của đất nước. Tốc độ, quy mô tăng trưởng
của đầu tư XDCB có ảnh hưởng lớn đến tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế,
cũng như trong hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội đã đề ra.
Chi XDCB hình thành nên các công trình có tính chất trọng điểm quốc
gia, các công trình có khả năng thu hồi vốn thấp và các công trình mang tính
chất chiến lược dài hạn. Do đó, chi đầu tư XDCB của NSNN có một vai trò
đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển KTXH của quốc gia nói chung và
từng địa phương nói riêng.
Nhìn chung, công tác quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN qua hệ thống
Kho bạc Nhà nước đã đạt được những hiệu quả đáng kể trong những năm
qua, nhất là từ khi KBNN thực hiện triển khai dự án TABMIS (Hệ thống
thông tin quản lý ngân sách và kho bạc), giúp cho quá trình quản lý có công
tác rõ ràng, kiểm soát đồng bộ, có hệ thống, đồng thời công tác quản lý chi
đầu tư XDCB từ NSNN trong những năm qua đã có những chuyển biến tích
cực, công tác lập, duyệt, phân bổ dự toán được chú trọng hơn về chất lượng
và thời gian…
Bên cạnh những mặt đã đạt được còn có nhiều vấn đề chưa phù hợp,
công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN trên địa bàn Hà
Nội còn trường hợp bị động, nhiều vấn đề cấp bách chưa đáp ứng kịp thời.
Những tồn tại và hạn chế này ở nhiều khâu, làm hạn chế hiệu quả quản lý của
7
- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soát chi đầu
tư XDCB từ NSNN qua Kho bạc Nhà nước thành phố Hà Nội cũng như hệ
thống Kho bạc Nhà nước.
5. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý thuyết và thực tế về
Kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN.
* Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hoạt động Kiểm
soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN: Khái niệm, nguyên tắc, căn cứ và
quy trình kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN, đồng thời nghiên
cứu vai trò của KBNN trong kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN.
- Về không gian: Khảo sát hoạt động kiểm soát chi ĐTXDCB tại
KBNN thành phố Hà Nội.
- Về thời gian: Các số liệu trình bày tại KBNN Thành phố Hà Nội từ
năm 2012 – 2014.
6. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học bao
gồm phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp số liệu,....
- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu
Thu thập dữ liệu thứ cấp: tác giả thu thập số liệu thứ cấp dạng thô trên
các báo cáo tổng kết công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN của
KBNN Hà Nội, báo cáo 13 tháng, báo cáo tổng kết của Kho bạc Nhà nước Hà
Nội do phòng Tổng hợp KBNN Hà Nội tổng hợp giai đoạn 2012 - 2014.
- Phương pháp tổng hợp số liệu: Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý bởi
chương trình Excel, chương trình tổng hợp báo cáo chi đầu tư XDCB trên
máy tính. Đối với những thông tin là số liệu định lượng thì tiến hành tính toán
1.1 Chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách Nhà nước
1.1.1 Khái niệm chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước
10
Nhà nước là tiền đề xã hội đảm bảo điều kiện cần và kinh tế hàng hóa là
tiền đề kinh tế đảm bảo điều kiện đủ cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của
NSNN. NSNN là công cụ tài chính của Nhà nước. Chi NSNN là quá trình
phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm duy trì sự tồn tại của bộ máy và thực
thi các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Chi NSNN gồm nhiều nội dung chi đa dạng và phức tạp. Theo nội dung
kinh tế và thời hạn tác động của các khoản chi, chi NSNN bao gồm chi
thường xuyên, chi đầu tư phát triển và chi khác. Chi đầu tư phát triển của
NSNN cũng gồm nhiều nội dung chi có mục đích và tính chất khác nhau. Nếu
căn cứ vào tính chất của hoạt động đầu tư phát triển, chi đầu tư phát triển của
NSNN bao gồm chi đầu tư XDCB và chi đầu tư phát triển không có tính chất
đầu tư XDCB.
11
Đầu tư được hiểu là việc bỏ vốn vào các hoạt động KTXH để mong nhận
được những lợi ích KTXH tốt hơn trong tương lai (theo PGS.TS Mai Văn
Bưu (2001), [số 9, tr 95]). Đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các
công trình xây dựng theo mục đích của người đầu tư (theo TS Đặng Văn Du,
Bùi Tiến Hanh (2010), [số 10, tr95]). Công trình xây dựng là sản phẩm được
tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt
vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt
đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây
KTXH trong từng thời kỳ (theo TS Đặng Văn Du, Bùi Tiến Hanh (2010), [số
10, tr 95])
1.1.2 Đặc điểm chi đầu từ xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước
Chi đầu tư xây dựng cơ bản có những đặc điểm sau đây:
Thứ nhất, chi đầu tư XDCB của NSNN là khoản chi lớn nhưng không
có tính ổn định (theo TS Đặng Văn Du, Bùi Tiến Hanh (2010), [số 10, tr 95]).
Quy mô và tỷ trọng chi đầu tư XDCB của NSNN trong từng thời kỳ phụ
thuộc vào chủ trương, đường lối phát triển KTXH của Nhà nước và khả năng
nguồn vốn NSNN. Xét về cơ cấu chi NSNN theo nội dung kinh tế thì chi đầu
tư XDCB của NSNN luôn có quy mô và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi
NSNN.
Sản phẩm của đầu tư XDCB là các tài sản cố định, năng lực sản xuất
phục vụ phát huy tác dụng trong thời gian dài khi đưa vào sử dụng. Vì vậy, cơ
cấu chi đầu tư XDCB của NSNN không có tính ổn định giữa các thời kỳ phát
triển KTXH. Thứ tự và tỷ trọng ưu tiên chi đầu tư XDCB của NSNN cho từng
lĩnh vực KTXH có sự thay đổi giữa các thời kỳ. Chẳng hạn, sau một thời kỳ
ưu tiên tập trung đầu tư vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, thì thời
kỳ sau sẽ không cần ưu tiên đầu tư nhiều vào lĩnh vực đó nữa, vì hạ tầng giao
thông đã tương đối hoàn chỉnh...
Thứ hai, xét theo mục đích KTXH và thời hạn tác động thì chi đầu tư
13
XDCB của NSNN mang tính chất chi cho tích lũy. (theo TS Đặng Văn Du,
Bùi Tiến Hanh (2010), [số 10, tr 95]).
Chi đầu tư XDCB của NSNN là yêu cầu tất yếu nhằm để tạo ra cơ sở vật
chất kỹ thuật, năng lực sản xuất phục vụ, tăng tích luỹ tài sản của nền kinh tế
quốc dân và đó chính là nền tảng vật chất bảo đảm sự tăng trưởng kinh tế và
phát triển xã hội, làm tăng tổng sản phẩm quốc dân của mỗi quốc gia. Đồng
vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng gắn với việc xây dựng cơ sở hạ tầng
nhằm tạo ra môi trường và điều kiện thuận lợi cho việc bỏ vốn đầu tư của các
doanh nghiệp vào các lĩnh vực cần thiết, phù hợp với mục tiêu của nền kinh
tế. Nói cách khác, việc chi cho đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước
nhằm mục đích tạo ra quá trình vận động các nguồn vốn trong xã hội để
hướng tới sự tăng trưởng.
Chi đầu tư phát triển được cấp phát chủ yếu từ NSNN, chi đầu tư phát
triển bao gồm: các khoản chi về đầu tư, xây dựng các công trình kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn; đầu tư và hỗ trợ cho các
doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước; góp
vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự
tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật; chi bổ sung dự trữ của
Nhà nước; chi đầu tư phát triển các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án
Nhà nước; các khoản chi đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật.
- Chi sự nghiệp có tính chất đầu tư là khoản chi từ nguồn NSNN cấp cho
các đơn vị HCSN để chi sửa chữa, cải tạo, mở rộng nâng cấp cơ sở vật chất
hiện có nhằm phục hồi hoặc tăng giá trị tài sản cố định (bao gồm cả việc xây
15
dựng mới các hạng mục công trình trong các cơ sở đã có của các cơ quan đơn
vị HCSN). Không bố trí vốn sự nghiệp cho các dự án đầu tư mới.
Chi vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư là một loại chi “lưỡng tính” vừa
mang tính chất thường xuyên vừa mang tính không thường xuyên. Mang tính
không thường xuyên vì chi sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp cơ sở vật
chất của các đơn vị HCSN không phải là khoản chi ổn định, đều đặn hàng
năm như chi cho con người, chi quản lý hành chính. Đây là khoản chi phục vụ
cho hoạt động quản lý Nhà nước và hoạt động sự nghiệp, không phải là khoản
chi xây dựng những cơ sở hạ tầng then chốt như đầu tư XDCB.
thường do cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nước xem xét, quyết định về
chủ trương đầu tư. Các dự án nhóm A là các dự án có quy mô lớn. Các dự án
nhóm B là các dự án có quy mô vừa. Các dự án nhóm C là các dự án có quy
mô nhỏ.
d) Theo cơ cấu vốn đầu tư
Theo cơ cấu vốn đầu tư, nội dung chi đầu tư XDCB của NSNN bao gồm
chi vốn xây dựng, chi vốn thiết bị và chi khác của dự án đầu tư. Các chủ đầu
tư của các dự án đầu tư xây dựng có trách nhiệm lập và trình thẩm định, phê
duyệt dự toán chi phí của dự án đầu tư xây dựng.
* Chi vốn xây dựng của dự án đầu tư
Vốn xây dựng của dự án đầu tư là vốn dùng để trang trải các chi phí xây
dựng của dự án đầu tư. Chi phí xây dựng của dự án đầu tư bao gồm chi phí
xây dựng các công trình, hạng mục công trình; chi phí phá dỡ các công trình
xây dựng; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng công trình
tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; nhà tạm tại hiện trường để ở và điều
hành thi công.
17
Chi phí xây dựng của dự án đầu tư xác định cho từng công trình, hạng
mục công trình chính, các công việc của công trình cụ thể và được xác định
bằng cách lập dự toán chi phí xây dựng. Đối với các công trình phụ trợ, công
trình tạm phục vụ thi công, chi phí xây dựng được xác định bằng cách lập dự
toán; nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường, chi phí xây dựng
được xác định bằng định mức tỷ lệ.
Dự toán chi phí xây dựng bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu
nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, chi phí xây dựng nhà tạm để ở
và điều hành thi công tại hiện trường. Dự toán chi phí xây dựng có thể xác
định theo từng nội dung chi phí hoặc tổng hợp các nội dung chi phí. Dự toán
đầu tư xây dựng; chi phí dự phòng,....
Chi phí giải phóng mặt bằng bao gồm chi phí bồi thường nhà, công trình
trên đất, các tài sản gắn liền với đất theo quy định được bồi thường và chi phí
bồi thường khác; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định
cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong
thời gian xây dựng; chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện quản lý
dự án từ khi lập dự án đến khi hoàn thành, nghiệm thu bàn giao, đưa công
trình vào khai thác sử dụng và chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư.
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm chi phí tư vấn khảo sát, lập dự
án, thiết kế, giám sát xây dựng và các chi phí tư vấn khác liên quan.
Chi phí dự phòng bao gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc
phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện
dự án...
e) Theo mức độ thực hiện của dự án đầu tư
19
Quản lý chi NSNN theo niên độ NSNN. Vì vậy, xét theo từng niên độ
NSNN nhu cầu chi đầu tư XDCB của NSNN hàng năm bao gồm chi cho các
dự án đã hoàn thành, chi cho các dự án chuyển tiếp và chi dự án đầu tư xây
dựng khởi công mới.
Chi đầu tư XDCB của NSNN hàng năm đối với các dự án hoàn thành là
số chi NSNN để thanh toán số vốn còn thiếu của các dự án đã hoàn thành năm
trước chờ quyết toán hoặc đã được phê duyệt quyết toán năm trước.
Chi đầu tư XDCB của NSNN hàng năm đối với dự án chuyển tiếp là số
chi NSNN cho các dự án đã khởi công từ các năm trước nhưng còn dở dang
và tiếp tục phải thực hiện trong năm theo kế hoạch tiến độ của dự án đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.