BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------------
------------
TRẦN ĐÌNH BÍNH
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ
HƯNG YÊN, TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------------
------------
TRẦN ĐÌNH BÍNH
Tác giả luận văn
Trần Đình Bính
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập nghiên cứu và viết luận văn Thạc sĩ, tôi đã nhận
được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tổ chức và cá nhân.
Trước hết cho phép tôi cám ơn đến các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát
triển nông thôn đã dạy và giúp đỡ tôi trong suốt khoá học Thạc sĩ này. Tôi xin
bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn GS.TS. Nguyễn Văn Song, các
thầy cô trong bộ môn Kinh tế tài nguyên và Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt
Nam đã tận tình đóng góp ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn Thạc sĩ.
Tôi xin chân thành cám ơn UBND thành phố Hưng Yên, các Phòng, Ban,
đơn vị chức năng của thành phố đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình
nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cám ơn gia đình, bạn bè và những người thân đã hỗ
trợ, giúp đỡ tôi thực hiện luận văn này.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2015
Tác giả luận văn
Trần Đình Bính
1
2
1.2.1 Mục tiêu chung
2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
2
3
3
3
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài
4
4
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm của đầu tư và dự án đầu tư xây dựng cơ bản
2.1.2 Nguồn vốn đầu tư và dự án đầu tư xây dựng cơ bản
4
6
34
39
40
iv
3.2.1 Nguồn số liệu
40
3.2.2 Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích thông tin
3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu phân tích và xử lý số liệu
42
43
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
45
4.1 Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản và nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách nhà nước tại thành phố Hưng Yên
45
4.1.1 Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản của thành phố Hưng Yên
45
4.1.2 Tình hình nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại thành phố Hưng Yên 47
4.2 Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà
nước tại thành phố Hưng Yên
49
78
4.5.1 Cơ sở khoa học
78
4.5.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
nguồn ngân sách nhà nước
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
82
90
5.1 Kết luận
90
5.2 Kiến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
92
94
PHỤ LỤC
97
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GTNT
vi
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
3.1. Tình hình sử dụng đất của thành phố Hưng Yên (2011-2014)
35
3.2. Danh mục, nguồn cung cấp và phương pháp thu thập các thông tin
3.3. Số lượng mẫu điều tra
40
41
4.1. Tình hình quy mô vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thành phố Hưng
Yên qua các năm
46
4.2. Tổng hợp nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại thành phố Hưng Yên giai
đoạn 2011-2014
48
4.3. Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho các ngành, lĩnh vực trên
địa bàn thành phố Hưng Yên
52
4.4. Thống kê một số gói thầu có giá trúng thầu thấp hơn so với giá gói thầu tại
71
nhân của việc quyết toán chậm
4.14. Tổng hợp ý kiến của đại diện đơn vị sử dụng công trình xây dựng cơ bản
giai đoạn 2011-2014
75
4.15. Tổng hợp ý kiến đại diện cơ quan chủ đầu tư, đơn vị thi công và đơn vị sử
dụng về các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn
77
vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT
Tên sơ đồ
Trang
2.1. Quy trình quản lý vốn đầu tư XDCB của Nhà nước
12
2.2. Mô hình tổ chức Chủ đầu tư trực tiếp quản lý đầu tư
13
2.3. Quy trình lập và phân bổ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định
của Nhà nước
19
NSNN đóng vai trò hết sức quan trọng. Trong những năm qua, cùng với sự phát
triển của tỉnh, thành phố Hưng Yên đã nhận được sự quan tâm của Đảng, Chính phủ
và của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hưng Yên, nhiều dự án được đầu tư xây dựng hoàn
thành đưa vào khai thác, sử dụng đã phát huy được hiệu quả, qua đó đã tạo nên sự
chuyển biến quan trọng về cơ sở vật chất kỹ thuật, thúc đẩy mạnh mẽ chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, tăng năng lực sản xuất, cải thiện văn minh đô thị, nâng cao
đời sống vật chất, đời sống tinh thần của nhân dân trên địa bàn thành phố (Thành
phố Hưng Yên, 2013).
Tuy vậy, công tác quản lý vốn đầu tư XDCB trên địa bàn thành phố thời gian
qua vẫn còn những hạn chế, tình trạng thất thoát lãng phí, gây ra nợ đọng XDCB,
kém hiệu quả trong đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN vẫn thường xuyên xảy ra.
Các nguyên nhân chủ yếu làm công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
trên địa bàn thành phố còn hạn chế là: Bố trí kế hoạch vốn đầu tư XDCB phân tán,
dàn trải (năm 2011 ghi kế hoạch vốn cho 78 đầu mục công trình, tổng mức đầu tư
của 65/78 công trình được ghi vốn là 803,817 tỷ đồng; số vốn thực tế bố trí là
138,926 tỷ đồng; giá trị nợ đọng xây dựng cơ bản trên địa bàn thành phố khá lớn,
tính đến hết 31/12/2014 là 406,441 tỷ đồng, chiếm 40,82% tổng giá trị khối
lượng thực hiện), tốc độ giải ngân vốn chậm, bộ máy quản lý vốn đầu tư XDCB
1
kém hiệu quả, năng lực chưa cao không đáp ứng được yêu cầu công việc (Sở Kế
hoạch và Đầu tư Hưng Yên, 2013; Thành phố Hưng Yên, 2014a). Thêm vào đó,
do đặc thù của vốn đầu tư XDCB là rất lớn, thời gian đầu tư dài nên dễ xảy ra tình
trạng thất thoát vốn đầu tư (Hoàng Văn Lương, 2011). Vậy vấn đề đặt ra là cần thiết
phải nghiên cứu để đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn
đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn thành phố Hưng Yên, góp phần khắc
phục tình trạng hiện nay.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Giải pháp
quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN tại thành phố Hưng Yên
nghiên cứu này tập trung vào quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân
sách Nhà nước cấp thành phố (thành phố trực thuộc tỉnh) ở giai đoạn thực hiện
dự án xây dựng cơ bản.
- Về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu tại thành phố Hưng Yên tỉnh
Hưng Yên. Tuy nhiên, đề tài chỉ tập trung vào những công trình XDCB do thành
phố làm chủ đầu tư.
- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu và sử dụng các số liệu liên quan đến
thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN thành phố Hưng
Yên trong 4 năm trở lại đây (từ năm 2011 - 2014).
3
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm của đầu tư và dự án đầu tư xây dựng cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm về đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô
hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật
này và các quy định khác của pháp luật có liên quan (Quốc hội, 2005b).
Đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của hoạt động đầu tư, trong đó
việc bỏ vốn được xác định rõ và giới hạn trong phạm vi tạo ra những sản phẩm
xây dựng công trình, là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động
trong lĩnh vực kinh tế xã hội, nhằm thu được lợi ích dưới nhiều hình thức khác nhau.
Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức
như xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hóa hay khôi phục tài sản cố định cho
nền kinh tế và các công trình chủ yếu bao gồm cơ sở vật chất kỹ thuật, hệ thống
kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hệ thống hạ tầng xã hội như hệ thống: giao thông, thông
tin liên lạc, chiếu sáng công cộng; công trình hồ đập thủy lợi; công trình y tế, văn
phòng, phải phù hợp với kế hoạch, quy hoạch bố trí tại nơi có điều kiện thuận lợi,
để khai thác lợi thế so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phải đảm bảo được sự
phát triển cân đối của vùng lãnh thổ (Quốc hội, 2003).
- Sản phẩm đầu tư xây dựng cơ bản có tính độc lập, mỗi công trình có thiết
kế và dự toán riêng, tùy vào mục tiêu đầu tư, điều kiện địa hình, địa chất ... của nơi
đầu tư xây dựng công trình nên chi phí cho mỗi sản phẩm thường là không giống
nhau. Đây là một đặc điểm cần được lưu ý trong quá trình quản lý vốn đầu tư. Quản
lý vốn đầu tư xây dựng công trình phải dựa vào dự toán chi phí đầu tư xác định cho
từng công trình (Chính phủ, 2009b).
- Đầu tư xây dựng cơ bản thường được tiến hành ngoài trời nên luôn chịu
ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, thời tiết..., mặt khác đầu tư xây dựng cơ bản
có tính chất lâu dài nên các yếu tố thay đổi theo thời gian như giá cả, lạm phát ...
sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quản lý đầu tư xây dựng cơ bản. Do vậy, đầu tư xây
dựng cơ bản phải thực hiện đúng và tuân thủ các bước: chuẩn bị đầu tư; thực hiện
đầu tư, nghiệm thu, thanh quyết toán. Để các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có
tính khả thi và mang lại hiệu quả cao, ở mỗi giai đoạn đều có khâu thẩm định. Ở
5
giai đoạn chuẩn bị đầu tư, người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định chủ trương
đầu tư, dự án đầu tư trước khi phê duyệt, chủ đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế kỹ
thuật (đối với trường hợp thiết kế hai bước) và thiết kế bản vẽ thi công (đối với
trường hợp thiết kế một bước). Ở giai đoạn thực hiện đầu tư, chủ đầu tư tổ chức
quản lý khối lượng chất lượng thi công công trình, nghiệm thu khối lượng hoàn
thành và báo cáo quyết toán phải được người quyết định đầu tư tổ chức thẩm
định và phê duyệt (UBND tỉnh Hưng Yên, 2011).
2.1.2 Nguồn vốn đầu tư và dự án đầu tư xây dựng cơ bản
2.1.2.1 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
a) Khái niệm về nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản:
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ vốn bỏ ra để chi phí cho việc khảo
thức liên doanh, liên kết hợp đồng hợp tác kinh doanh (Quốc hội, 2005b).
2.1.2.2 Dự án đầu tư xây dựng cơ bản
a) Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng cơ bản:
Các hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, đặc biệt là đầu tư từ nguồn vốn
NSNN đều được thực hiện qua các dự án đầu tư.
Theo Luật Xây dựng: “Dự án đầu tư” là một tập hợp những đề xuất có liên
quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất
định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao
chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (Quốc
hội, 2003).
b) Các loại dự án đầu tư xây dựng cơ bản:
- Căn cứ vào quy mô tính chất, dự án đầu tư XDCB bao gồm: Dự án quan
trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư; các dự án
còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C (Chính phủ, 2009a).
- Căn cứ theo nguồn vốn, dự án đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm (Chính
phủ, 2009a):
+ Dự án sử dụng nguồn vốn NSNN (bao gồm cả vốn ODA);
+ Dự án đầu tư từ nguồn vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng
đầu tư phát triển của Nhà nước;
+ Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;
+ Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp
nhiều nguồn vốn.
7
Hiện nay, do dự án đầu tư thường có quy mô lớn nên việc sử dụng nguồn
vốn hỗn hợp để đầu tư cho loại dự án này là khá phổ biến: Nhà nước và tư nhân,
vốn trong nước và vốn nước ngoài.
- Căn cứ theo phương thức thực hiện đầu tư: tự đầu tư, liên doanh, 100%
vốn nước ngoài, BOT, BT, BTO, PPP,… (Quốc hội, 2005b).
- Thực hiện việc đền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái định
cư và phục hồi (đối với dự án có yêu cầu tái định cư và phục hồi), chuẩn bị mặt
bằng xây dựng (nếu có);
- Thực hiện việc khảo sát, thiết kế xây dựng (thiết kế kỹ thuật thi công
hoặc thiết kế bản vẽ thi công);
- Lập thẩm định, phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, dự toán công trình;
- Đấu thầu các hợp đồng xây dựng, cung cấp thiết bị, lắp đặt, tư vấn, …
- Tổ chức thi công xây dựng công trình;
- Quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng hạng mục xây dựng;
- Thanh toán theo khối lượng hoàn thành của từng giai đoạn và toàn bộ
khối lượng công trình.
c) Kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng:
- Tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;
- Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình;
- Bảo hành công trình;
- Thực hiện quyết toán vốn đầu tư;
- Phê duyệt quyết toán.
2.1.3 Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước
2.1.3.1 Khái niệm, đặc điểm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách
nhà nước
a) Khái niệm: Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ chi phí đã bỏ ra để đạt được mục
đích đầu tư bao gồm: chi phí cho việc khảo sát quy hoạch xây dựng, chi phí chuẩn bị
đầu tư, chi phí thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm, lắp đặt máy móc, thiết bị và
các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán (Hội đồng Bộ trưởng, 1990).
b) Đặc điểm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước:
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một loại vốn đầu tư XDCB. Do đó, nó
cũng mang đầy đủ các đặc điểm của vốn đầu tư XDCB nói chung. Bên cạnh đó,
9
10
- Các công trình sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN phụ thuộc rất lớn
vào quy mô và khả năng cân đối của ngân sách. Trong điều kiện ngân sách hạn
hẹp, nhu cầu đầu tư lớn thì rất dễ bị co kéo vốn đầu tư làm cho việc bố trí vốn
dàn trải, không đáp ứng được tiến độ đầu tư của dự án, dễ làm chậm tiến độ đầu
tư của công trình xây dựng.
Những đặc điểm trên đây cho thấy: Trong quản lý vốn đầu tư XDCB của
NSNN dễ bị thất thoát, lãng phí, tiêu cực. Nếu các chủ đầu tư, các Ban quản lý
dự án không ngừng nâng cao tinh thần trách nhiệm, trình độ chuyên môn nghiệp
vụ không đáp ứng yêu cầu quản lý; Nhà nước không tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra bằng những cơ chế chính sách ràng buộc trách nhiệm thì thất thoát
lãng phí trong đầu tư XDCB thuộc vốn NSNN là không thể tránh khỏi.
2.1.3.2 Quy trình chung về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
a) Phân định trách nhiệm quản lý đối với một dự án
- Người quyết định đầu tư: Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ
chức thẩm định dự án trước khi phê duyệt, ra quyết định đầu tư, bố trí vốn thực
hiện dự án theo tiến độ, phê duyệt điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án (đối với các
trường hợp được điều chỉnh theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số
83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009), phê duyệt kế hoạch đấu thầu, phê duyệt kết
quả đấu thầu (đối với trường hợp chủ đầu quyết định đầu tư), quyết định khối
lượng phát sinh ngoài thiết kế, phê duyệt giá trị quyết toán.
- Chủ đầu tư: Chủ đầu tư là người sở hữu vốn hoặc được giao quản lý sử
dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình. Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận và
sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và có hiệu quả. Chấp hành
đúng quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính. Chủ đầu tư là người
chịu trách nhiệm toàn diện trước người quyết định đầu tư và pháp luật về chất
lượng, tiến độ, chi phí vốn đầu tư xây dựng công trình và các trách nhiệm khác
12
Chủ đầu tư
Chuyên gia quản lý đầu tư (tham mưu)
Tổ chức TH dự án1
Tổ chức TH dự án 2
Tổ chức TH dự án 3
Sơ đồ 2.2. Mô hình tổ chức Chủ đầu tư trực tiếp quản lý đầu tư
Ngày 01/01/2015 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 chính thức có hiệu
lực, theo đó công tác tổ chức QLDA đối với các dự án sử dụng vốn NSNN được
quyết định đầu tư sau ngày 01/01/2015 sẽ do Ban QLDA đầu tư xây dựng
chuyên ngành, Ban QLDA đầu tư xây dựng khu vực (do UBND tỉnh thành lập)
đảm nhiệm.
2.1.3.3 Nguyên tắc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách
nhà nước
Việc quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN cần tuân thủ những nguyên
tắc sau đây (Thủ tướng Chính phủ, 2010; Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2011):
- Quản lý, sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN phải tiết kiệm, hiệu quả
bởi nguồn lực thì hữu hạn mà nhu cầu thì vô cùng.
- Công khai minh bạch: Nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN là tài sản của
dân mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu. Do vậy, người dân có quyền được biết
Nhà nước đã chi tiêu thế nào để thuận lợi cho việc theo dõi, giám sát. Công khai
minh bạch ở đây là công khai việc phân bổ vốn đầu tư hàng năm cho các dự án
nhóm A, B, C. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan cấp Bộ được ủy quyền hoặc phân
cấp quyết định đầu tư các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới.
Bộ Kế hoạch đầu tư đóng vai trò chủ trì trong lập kế hoạch đầu tư và phân
bổ vốn. Bộ Xây dựng là cơ quan quản lý Nhà nước về đơn giá, định mức, chi phí
đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình. Bộ Tài chính có trách nhiệm
tham gia phối hợp và kiểm soát thanh quyết toán vốn. Các cơ quan Nhà nước
khác như Ngân hàng Nhà nước và các Bộ ngành khác có liên quan có trách
nhiệm thực hiện quản lý theo chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ được Chính phủ
giao theo quy chế quản lý đầu tư và xây dựng đối với một dự án đầu tư.
14
b) Cấp địa phương (tỉnh, huyện, xã)
* Cấp tỉnh:
- Hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc UBND cấp dưới thực hiện kế hoạch đầu
tư, tiếp nhận và sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích, đúng chế độ Nhà nước.
- Thực hiện quản lý trong quyền hạn được giao, chịu trách nhiệm trước
Chính phủ và pháp luật Nhà nước về những quyết định của mình.
- Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C
trong phạm vi khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua
HĐND cấp tỉnh (Chính phủ, 2009a).
- Chủ tịch UBND cấp tỉnh, được ủy quyền hoặc phân cấp quyết định đầu
tư đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp. Tùy theo điều
kiện cụ thể của từng địa phương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quy định cụ thể cho
UBND cấp huyện, cấp xã được quyết định các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ
trợ từ ngân sách cấp trên theo tổng mức đầu tư (Chính phủ, 2009a).
Cơ quan Tài chính cấp tỉnh (Sở Tài chính), cơ quan quản lý về đầu tư xây
dựng công trình cấp trên theo chức năng nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm
hướng dẫn Chủ đầu tư tổ chức thực hiện dự án đầu tư. Cơ quan Kho bạc Nhà
nước cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư kịp thời, đầy đủ,
kéo dài, gây lãng phí thì người ký quyết định đầu tư phải chịu trách nhiệm về
những tổn thất do việc kéo dài này gây ra (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2011).
2.1.3.5 Cơ chế quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách
nhà nước
Cơ chế quản lý, sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN gồm những
nội dung cơ bản sau đây:
a) Kế hoạch hoá vốn đầu tư
Kế hoạch hóa vốn đầu tư của mỗi cơ quan đơn vị, mỗi cấp phải phản ánh
các nguồn vốn đầu tư trong kỳ kế hoạch của cơ quan đơn vị, cấp mình (Trung
ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã).
Theo quy định của Luật NSNN về việc lập dự toán NSNN hàng năm, căn cứ
vào tiến độ và mục tiêu thực hiện dự án, chủ đầu tư lập kế hoạch vốn đầu tư của dự
án gửi cơ quan quản lý cấp trên. Các Bộ tổng hợp, xem xét và lập kế hoạch vốn đầu
tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính. UBND cấp tỉnh lập dự toán Ngân sách
địa phương về phần kế hoạch vốn đầu tư xin ý kiến Thường trực HDND tỉnh trước
16