Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể
bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn Nguyễn Hữu Luyện
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC
iii
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU
…………… ……… …… …………………
.v
DANH MỤC SƠ ðỒ
……………………………………… …………………… ……
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
vii
1. MỞ ðẦU
1
1.1 Tính cấp thiết của ðề tài
1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
2
1.2.1 Mục tiêu chung
2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
2
35
3.1.2 ðặc ñiểm chủ yếu của KBNN Hải Dương
40
3.2 Phương pháp nghiên cứu
47
3.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu
47
3.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
48
3.2.3 Các chỉ tiêu chủ yếu dùng trong phân tích
49
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
50
4.1 Thực trạng công tác kiểm soát chi ðT XDCB từ nguồn NSNN qua KBNN
Hải Dương
50
4.1.1 Các văn bản pháp lý áp dụng
50
4.1.2 Công tác tổ chức kiểm soát chi
50
4.1.3 Công tác lập kế hoạch kiểm soát chi ðT XDCB
51
4.1.4 Thực trạng thực hiện kiểm soát chi
51
4.1.5 Xử lý kết quả kiểm soát chi
64
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iv
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU
Bảng 3.1 Tình hình chi ðT XDCB của tỉnh Hải Dương 38
Biểu 3.2 Chi ðT XDCB của tỉnh Hải Dương giai ñoạn 2007 ñến 2011 39
Biểu 3.3 Doanh số hoạt ñộng tại KBNN Hải Dương 42
Bảng 3.4 Nhân sự của KBNN Hải Dương 44
Bảng 3.5 Số lượng mẫu ñiều tra 48
Bảng 4.1 Số lượng và quy mô dự án ñã kiểm soát 55
ðồ thị 4.2 Số lượng và quy mô dự án ñã kiểm soát 56
Bảng 4.3 Tình hình thanh toán của các nguồn vốn 57
ðồ thị 4.4 Tỷ lệ Thanh toán của các nguồn vốn 57
Bảng 4.5 Tình hình tạm ứng chi ðT XDCB 58
Biểu 4.6 Tình hình tạm ứng chi ðTXDCB 58
Bảng 4.7 Tình hình thanh toán khối lượng hoàn thành 59
Biểu 4.8 Tình hình thanh toán khối lượng hoàn thành 59
Bảng 4.9 Tổng hợp chi ðT XDCB chia ra quý của KBNN Hải Dương 62
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BC KT- KT : Báo cáo kinh tế kỹ thuật
CNH : Công nghiệp hoá.
HðH : Hiện ñại hoá.
HðND : Hội ñồng nhân dân.
KBNN : Kho bạc Nhà nước.
KH : Kế hoạch.
KLHT : Khối lượng hoàn thành
KTXH : Kinh tế xã hội.
MLNSNN : Mục lục ngân sách nhà nước
NS : Ngân sách
sách nhà nước (NSNN) ñã bộc lộ những tồn tại ở nhiều khâu, làm hạn chế hiệu
quả quản lý của các cơ quan chức năng và tác ñộng tiêu cực ñến hiệu quả sử
dụng nguồn vốn ðT XDCB của Nhà nước.
ðất nước ta nói chung và tỉnh Hải Dương nói riêng về cơ sở hạ tầng,
kinh tế còn khó khăn, nên ñể ñẩy nhanh tốc ñộ phát triển kinh tế thì nhu cầu
vốn cho ðT XDCB ñòi hỏi ngày càng lớn, trong khi khả năng ñáp ứng của
NSNN còn hạn chế. Việc quản lý và kiểm soát chi ðT XDCB còn dàn trải,
thiếu tập trung, chưa ñồng bộ gây lãng phí rất lớn cho NSNN. Bên cạnh ñó
năng lực kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước (KBNN) trên ñịa bàn còn chưa
ñáp ứng với yêu cầu ñổi mới, cải cách hành chính. Vì vậy, kiểm soát chi ðT
XDCB từ nguồn NSNN qua KBNN Hải Dương cần ñược hoàn thiện một cách
khoa học, có hệ thống hơn.
ðể tổ chức thực hiện kiểm soát chi ðT XDCB ñảm bảo ñúng mục ñích,
có hiệu quả, giải ngân vốn kịp thời và chống thất thoát, lãng phí, là vấn ñề
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
2
ñược các cấp chính quyền cũng như xã hội hết sức quan tâm. Xuất phát từ yêu
cầu thực tế chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Giải pháp tăng cường
kiểm soát chi ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn Ngân sách Nhà nước qua
Kho bạc Nhà nước Hải Dương ”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phản ánh và ñánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi ðT
XDCB từ nguồn NSNN qua KBNN Hải Dương, ñề xuất các giải pháp nhằm
thực hiện tốt hơn, tăng cường hơn công tác kiểm soát chi ðT XDCB từ nguồn
NSNN cho KBNN Hải Dương trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi ðT
- Nghiên cứu nhằm ñề ra các giải pháp tăng cường kiểm soát chi ðT
XDCB từ nguồn NSNN qua KBNN Hải Dương góp phần nâng cao hiệu quả
việc sử dụng vốn NSNN. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm liên quan
2.1.1.1 Khái niệm về ðT XDCB và chi ðT XDCB từ nguồn NSNN
* Khái niệm ðT XDCB
ðT XDCB trong nền kinh tế quốc dân là: Một bộ phận của ñầu tư phát
triển, ñây chính là quá trình bỏ vốn ñể tiến hành các hoạt ñộng XDCB nhằm
tái sản xuất giản ñơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố ñịnh trong nền
kinh tế. Do vậy ðT XDCB là tiền ñề quan trọng trong quá trình phát triển
kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh
doanh nói riêng.
ðT XDCB là: Một loại hình ñầu tư nói chung, trong ñó mục ñích bỏ vốn
dụng nguồn vốn do NSNN ñảm bảo chi trả.
Dự án ðT XDCB là một tập hợp các ñề xuất có liên quan ñến việc bỏ
vốn ñể tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất ñịnh nhằm
ñạt ñược sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất
lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác ñịnh (chỉ bao
gồm hoạt ñộng ðT XDCB trực tiếp).
Ở mọi quốc gia, nguồn vốn ñầu tư trước hết và chủ yếu là từ tích luỹ của
nền kinh tế, tức là phần tiết kiệm sau khi tiêu dùng (gồm tiêu dùng cá nhân và
tiêu dùng của Chính phủ) từ GDP. Nguồn tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế, xét về
lâu dài là nguồn ñảm bảo cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế một cách ổn
ñịnh, là ñiều kiện ñảm bảo tính ñộc lập và tự chủ của ñất nước trong lĩnh vực
kinh tế cũng như các lĩnh vực khác. Ngoài nguồn vốn tích luỹ từ trong nước,
các quốc gia còn có thể và cần huy ñộng vốn ñầu tư từ nước ngoài ñể phục vụ
phát triển kinh tế- xã hội của ñất nước.
2.1.1.2 Khái niệm kiểm soát chi ðT XDCB từ nguồn ngân sách
Kiểm soát chi ðT XDCB là: Việc cơ quan cấp phát kinh phí NSNN cho
ðT XDCB thực hiện vai trò kiểm tra, giám sát toàn bộ các hoạt ñộng, các
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
6
khoản chi từ NSNN cho ñầu tư xây dựng công trình, mua sắm, lắp ñặt thiết bị
gắn với công trình XDCB ñảm bảo chi ñúng ñối tượng, ñúng mục tiêu của
dự án ñã ñược duyệt, các khoản chi phải tuân thủ ñúng chế ñộ quản lý tài
chính hiện hành, ñúng ñịnh mức, ñơn giá XDCB ñược cấp có thẩm quyền
ban hành.
Kiểm soát chi không phải là công cụ quản lý riêng có của Nhà nước, mà
bất kỳ thành phần kinh tế nào, trong bất kỳ hoạt ñộng kinh tế nào cũng ñều
phải kiểm soát ñể ñảm bảo chi ñúng nguyên tắc, ñúng chế ñộ, tiết kiệm chi
phí với mục ñích cuối cùng là sử dụng tối ưu hiệu quả nguồn vốn.
công trình nằm trong dây chuyền công nghệ ñồng bộ, hoàn chỉnh. Công trình
ðT XDCB có những ñặc ñiểm như sau:
Một là, ðT XDCB là khoản chi rất khó xác ñịnh chính xác vì không có
một khung chi phí chung cho tất cả các dự án, sản phẩm ðT XDCB là các
công trình xây dựng gắn liền với ñất xây dựng công trình, nơi ñầu tư xây dựng
công trình cũng chính là nơi ñưa công trình vào khai thác sử dụng, sản phẩm
XDCB chủ yếu ñược sản xuất theo ñơn ñặt hàng. Do tính chất không thể di
chuyển của sản phẩm ðT XDCB cho nên yếu tố khí hậu, thổ nhưỡng, thời
tiết… cho nên ở những ñịa ñiểm khác nhau thi chi phí thực hiện dự án cũng
khác nhau.
Chính vì vậy, quản lý ñầu tư xây dựng các công trình phải dựa vào dự
toán chi phí ñầu tư xây dựng công trình ñược xác ñịnh và phê duyệt trước khi
thực hiện ñầu tư xây dựng công trình.
Hai là, Do quá trình ðT XDCB là một quá trình bao gồm rất nhiều khâu,
sản phẩm ðT XDCB có tính ñơn chiếc, mỗi hạng mục công trình có một thiết kế
và dự toán riêng tuỳ thuộc vào mục ñích ñầu tư và ñiều kiện ñịa hình, ñịa chất
của nơi ñầu tư xây dựng công trình quyết ñịnh ñến quy hoạch, kiến trúc, quy mô
và kết cấu khối lượng, quy chuẩn xây dựng, giải pháp công nghệ thi công và
dự toán chi phí ñầu tư của từng hạng mục công trình, công trình, tính chất công
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
8
việc và sản phẩm của từng khâu khác nhau cho nên các chi phí phát sinh thường
khó kiểm soát.
Vì vậy việc cấp phát vốn ðT XDCB phải gắn với từng hạng mục công
trình, công trình xây dựng nhằm quản lý chặt chẽ về chất lượng xây dựng và
vốn ñầu tư.
Ba là, Sản phẩm ðT XDCB là các công trình xây dựng thường có vốn ñầu
tư lớn, thời gian thực hiện dự án kéo dài nên chi phí ðT XDCB có sự biến
từ nguồn vốn NSNN cần phải có những nguyên tắc, biện pháp và trình tự quản lý
cấp phát vốn tiền dựa trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc quản lý chi ngân sách nói
chung và ñược vận dụng phù hợp với ñặc ñiểm của ðT XDCB.
Toàn bộ hoạt ñộng của quá trình ñầu tư và xây dựng của một dự án ñầu
tư từ khi bắt ñầu ñến khi kết thúc ñưa vào khai thác sử dụng ñược chia thành
ba giai ñoạn kế tiếp nhau theo thời gian:
Chuẩn bị ñầu tư: ðó là giai ñoạn lập, thẩm ñịnh, phê duyệt dự án ðT
XDCB. Chủ ñầu tư dựa vào quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ, quy hoạch
xây dựng ñô thị, nông thôn, chế ñộ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia
(nếu có) ñể xác ñịnh nhiệm vụ cần thiết phải ñầu tư, quy mô ñầu tư, nguồn
vốn ñầu tư, nguồn cung cấp vật tư, thiết bị, ñịa ñiểm xây dựng Quan trọng
nhất là phải xác ñịnh ñược quy mô và tổng mức ñầu tư của dự án.
Thực hiện ñầu tư: Khi dự án có quyết ñịnh ñầu tư thì việc thực hiện dự
án là trách nhiệm của chủ ñầu tư, ở giai ñoạn này chủ ñầu tư có toàn quyền
quyết ñịnh công việc ñầu tư trên cơ sở phải tôn trọng ñầy ñủ nội dung quyết
ñịnh ñầu tư ñã ban hành.
Kết thúc xây dựng và ñưa dự án vào khai thác sử dụng: ðó là giai ñoạn
cuối cùng của toàn thể quá trình ñầu tư và xây dựng. Hoạt ñộng xây dựng chỉ
kết thúc khi công trình ñược xây lắp theo ñúng thiết kế ñược duyệt, vận hành
ñúng yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu ñảm bảo yêu cầu chất lượng. Nhà thầu
bàn giao công trình cho chủ ñầu tư.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
10
b/ ðiều kiện chi ðT XDCB
* Dự án phải ñược ghi vào kế hoạch ñầu tư hàng năm của Nhà nước
Kế hoạch là một trong những công cụ quan trọng ñể Nhà nước quản lý
các hoạt ñộng KTXH, vì vậy mọi dự án ñầu tư bằng nguồn vốn NSNN chỉ
Các tài liệu làm căn cứ cấp phát thanh toán vốn ñầu tư là tài liệu pháp lý
chứng minh dự án ñã ñủ ñiều kiện ñược cấp phát thanh toán vốn, xác ñịnh các
khối lượng ñược cấp phát thanh toán và mức vốn ñược cấp phát cho từng khối
lượng công việc của dự án, xác ñịnh trách nhiệm của tổ chức và cá nhân về
quản lý, sử dụng vốn ñầu tư… Chủ ñầu tư các dự án ñược cấp phát thanh toán
từ nguồn vốn NSNN phải chuẩn bị và gửi ñầy ñủ các tài liệu cần thiết làm căn
cứ cấp phát thanh toán phù hợp với từng dự án ñầu tư, từng giai ñoạn của quá
trình ñầu tư tới KBNN nơi chủ ñầu tư mở tài khoản thanh toán vốn cho dự án.
Các tài liệu làm căn cứ cấp phát thanh toán vốn ñầu tư phải ñảm bảo tính
hợp pháp, hợp lệ, theo ñúng quy ñịnh của pháp luật về hình thức, nội dung,
thẩm quyền quyết ñịnh… Các tài liệu làm căn cứ cấp phát thanh toán vốn ñầu
tư của từng công trình, dự án bao gồm: tài liệu cơ sở của công trình, dự án (tài
liệu này chỉ gửi một lần ñến KBNN từ khi phát sinh ñến kết thúc dự án, trừ
trường hợp ñiều chỉnh, bổ sung); tài liệu gửi hàng năm và hồ sơ gửi từng lần
ñến KBNN ñề nghị cấp phát thanh toán vốn ñầu tư cho công trình, dự án.
2.1.2.2 Vai trò chi ðT XDCB từ nguồn vốn NSNN
Là một bộ phận cấu thành trong toàn bộ nguồn vốn ñầu tư toàn xã hội,
ðT XDCB từ nguồn vốn NSNN có vai trò quan trọng ñặc biệt, thể hiện:
ðT XDCB từ nguồn vốn NSNN là công cụ kinh tế quan trọng ñể Nhà nước
tác ñộng ñến các hoạt ñộng kinh tế- xã hội, ñiều tiết vĩ mô, thúc ñẩy tăng trưởng
kinh tế, giữ vững vai trò chủ ñạo của kinh tế Nhà nước. Bằng việc cung cấp
những dịch vụ công cộng như hạ tầng kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng…
mà các thành phần kinh tế khác không muốn, không thể hoặc không ñược ñầu
tư, các dự án ðT XDCB từ nguồn vốn NSNN ñược triển khai ở các lĩnh vực, vị
trí quan trọng, then chốt nhằm ñảm bảo cho kinh tế - xã hội phát triển ổn ñịnh.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
12
ðT XDCB trong ñó có ðT XDCB từ nguồn vốn NSNN sẽ tạo ra khả
thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội không có hoặc ít có khả năng thu hồi vốn
và các công trình bí mật Nhà nước, quốc phòng, an ninh… Từ ñó ñể tạo ra cơ
sở vật chất kỹ thuật cần thiết cho sự phát triển toàn diện và cân ñối của nền
kinh tế quốc dân. Với sự hạn hẹp của nguồn vốn NSNN và ñể ñảm bảo hiệu
quả ñầu tư, ñòi hỏi việc cấp phát vốn phải ñúng ñối tượng, sử dụng vốn NSNN
theo quy ñịnh của Luật NSNN, Luật Xây dựng, Luật ðầu tư…
b/ Thực hiện ñúng trình tự, quy ñịnh trong ðT XDCB
Trình tự ñầu tư và xây dựng là trật tự các giai ñoạn, các bước công việc
trong từng giai ñoạn của quá trình ñầu tư và xây dựng công trình. Các dự án
ñầu tư không phân biệt quy mô và mức vốn ñầu tư ñều phải thực hiện nghiêm
chỉnh trình tự ñầu tư gồm 3 giai ñoạn là: chuẩn bị ñầu tư, thực hiện ñầu tư và
kết thúc dự án ñưa vào khai thác sử dụng. Các công việc trong giai ñoạn thực
hiện ñầu tư và kết thúc xây dựng ñưa công trình vào khai thác có thể thực
hiện tuần tự hoặc gối ñầu, xen kẽ, tuỳ ñiều kiện cụ thể của từng dự án ñầu tư.
Hồ sơ dự án ñầu tư hoặc báo cáo kinh tế- kỹ thuật (BC KT-KT) và thiết
kế- dự toán ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt là căn cứ pháp lý quy ñịnh về
quy mô, cấp ñộ, kết cấu, ñịnh mức, tiêu chuẩn kỹ thuật của chủng loại vật tư,
thiết bị cấu thành từng khối lượng, các giải pháp kỹ thuật công nghệ xây dựng
công trình, giá trị từng công việc, khối lượng của hạng mục công trình và
công trình. Vì vậy, ñể ñảm bảo chất lượng công trình xây dựng và hiệu quả sử
dụng vốn ñầu tư ñòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất lượng công tác lập,
thẩm ñịnh, phê duyệt thiết kế và dự toán các công trình xây dựng. Trong cấp
phát vốn ðT XDCB, muốn kiểm tra khối lượng và chất lượng từng công việc
XDCB hoàn thành ñể xác ñịnh khối lượng ñủ ñiều kiện cấp vốn và quyết ñịnh
giá trị thanh toán, giá trị quyết toán thì cơ quan tài chính không thể thiếu tài
liệu thiết kế và dự toán ñược duyệt của công trình.
Khi có quyết ñịnh ñầu tư của cấp có thẩm quyền, các ñơn vị chủ ñầu tư
phải tuân thủ theo ñúng trình tự các bước công việc lập, thẩm ñịnh, trình phê
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
phương pháp cấp phát, thực hiện cấp phát thanh toán vốn theo kết quả ñầu ra,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
15
có nghĩa là khối lượng XDCB hoàn thành ñược cấp phát thanh toán là sản
phẩm hàng hoá vừa có giá trị vừa có giá trị sử dụng; ðể nâng cao hiệu quả
ðT XDCB của nền kinh tế quốc dân nói chung và hiệu quả ðT XDCB của
NSNN nói riêng ñòi hỏi công tác quy hoạch phải ñi trước một bước, không
ngừng nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, công tác lập, phê duyệt kế
hoạch XDCB.
d/ Theo khối lượng công việc thực tế hoàn thành và chỉ trong phạm vi
giá trị dự toán ñược duyệt
Sản phẩm XDCB có mức vốn ñầu tư lớn, thời gian xây dựng dài, kết cấu
kỹ thuật phức tạp. Do ñó quản lý và cấp phát thanh toán vốn theo khối lượng
công việc thực tế hoàn thành nhằm ñảm bảo vốn cho quá trình ñầu tư ñược liên
tục ñúng kế hoạch tiến ñộ ñề ra, kiểm tra chặt chẽ tiến ñộ, chất lượng từng công
việc XDCB và khối lượng công trình hoàn thành, ñảm bảo vốn ñược sử dụng
ñúng mục ñích và có vật tư, tài sản ñảm bảo, tránh ứ ñọng hoặc gây thất thoát,
lãng phí vốn của Nhà nước.
Sản phẩm XDCB có tính ñơn chiếc, mỗi công trình có một thiết kế và dự
toán riêng. Dự toán công trình xây dựng phản ánh những chi phí cần thiết và là
giới hạn tối ña ñược phép ñầu tư cho công trình, dự toán ñược xác ñịnh dựa
trên cơ sở các tiêu chuẩn ñịnh mức kinh tế- kỹ thuật, ñơn giá XDCB do cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền công bố và các chính sách chế ñộ của Nhà
nước. Hơn nữa, một trong những nguyên tắc quan trọng trong quản lý chi
NSNN là quản lý theo dự toán ñã ñược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Vì
vậy, quản lý cấp phát chi ðT XDCB phải dựa vào nội dung dự toán ñã phê
duyệt và chỉ trong phạm vi dự toán ñã ñược phê duyệt.
Khối lượng XDCB hoàn thành ñược cấp phát thanh toán phải là khối
Chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và là ñiều kiện tiền ñề ñể thực hiện
lẫn nhau.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
17
2.1.3 Hoạt ñộng kiểm soát chi ðT XDCB qua KBNN
2.1.3.1 Ý nghĩa và vai trò của kiểm soát chi ðT XDCB qua hệ thống KBNN
Xuất phát từ ñặc ñiểm riêng có của các sản phẩm ñầu tư XDCB mà tình
trạng thất thoát, lãng phí vốn ñầu tư có thể xảy ra mọi giai ñoạn của quá trình
thực hiện dự án ñầu tư. Do ñó, việc kiểm soát chi ñầu tư XDCB phải ñược
thực hiện thường xuyên, liên tục trong tất cả các giai ñoạn thực hiện dự án. Ý
nghĩa, vai trò của kiểm soát chi ñầu tư XDCB của KBNN thể hiện ở chỗ:
Thứ nhất, thông qua kiểm soát chi sẽ ñảm bảo nguồn vốn NSNN cho ñầu
tư XDCB ñược sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả. Do chiếm một tỷ
trọng rất lớn trong chi NSNN, nên chi ñầu tư XDCB có tác ñộng rất lớn ñến
chính sách tài khoá của một quốc gia. Kiểm soát chi sẽ ñảm bảo chi ñầu tư
XDCB từ NSNN ñúng mục ñích, phát huy hiệu quả của chính sách tài khóa.
Tính hiệu quả của vốn ñầu tư XDCB thể hiện ở chỗ với mức chi phí thấp nhất
vẫn có thể ñạt ñược kết quả mong muốn. Bởi vì, thông qua kiểm soát chi sẽ
loại bỏ những chi phí bất hợp lý, lựa chọn ñược ñơn vị có khả năng cung ứng
vật tư, thiết bị có chất lượng tốt cho công trình, ñảm bảo sự hợp lý về vốn cho
các ñơn vị thi công, giảm chi phí về lãi vay ngân hàng, qua ñó giảm giá thành
xây dựng.
Thứ hai, kiểm soát chi góp phần thức ñẩy tiến ñộ thực hiện dự án ñầu tư,
hạn chế các chi phí phát sinh không cần thiết của chủ ñầu tư. Bởi vì vốn ñược
bố trí kế hoạch hàng năm theo tiến ñộ thực hiện dự án, từ ñó buộc chủ ñầu tư
phải có trách nhiệm hơn trong việc thực hiện dự án theo tiến ñộ ñã ñề ra, tránh
phát sinh thêm các khoản chi phí do kéo dài thời gian thực hiện.
Thứ ba, kiểm soát chi góp phần thúc ñẩy thực hiện chế ñộ kế toán, hạch
(1) Nhà thầu ñề nghị chủ ñầu tư thanh toán KLHT (hoặc tạm ứng);
(2) Chủ ñầu tư gửi hồ sơ thanh toán cho bộ phận kiểm soát chi;
(3) Bộ phận kiểm soát chi kiểm tra, kiểm soát và trình lãnh ñạo duyệt;
(4) Bộ phận kiểm soát chi chuyển hồ sơ thanh toán cho bộ phận Kế toán;
(5) Bộ phận Kế toán kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ trình
lãnh ñạo duyệt;
(6) Bộ phận Kế toán làm thủ tục thanh toán cho nhà thầu;
Lãnh ñạo
Kho bạc
Bộ phận
Kiểm soát
chi
Bộ phận
kế toán
Chủ ñầu tư
( Ban QLDA) Nhà thầu
(3)
(5)
(4)