BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
NGUYỄN THỊ VIỆT HÀ
TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HƯNG YÊN
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS Lê Hùng Sơn
HÀ NỘI – 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của bản
thân. Các dữ liệu trong luận văn là trung thực, rõ ràng và có nguồn gốc cụ thể. Kết
quả nghiên cứu trong luận văn chưa từng được công bố và trình bày tại bất kỳ một
công trình khoa học nào khác.
Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thị Việt Hà
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Quý Thầy, Cô khoa Kinh tế, phòng
nước.........................................................................................................12
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản
qua Kho bạc Nhà nước............................................................................14
1.2. Tổng quan thực tiễn về kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho
bạc Nhà nước ở một số Kho bạc Nhà nước tỉnh và bài học kinh nghiệm cho
Kho bạc Nhà nước Hưng Yên.....................................................................18
1.2.1. Cơ sở thực tiễn...............................................................................18
1.2.2. Kinh nghiệm kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc
Nhà nước Hà Nội.....................................................................................18
1.2.3. Kinh nghiệm kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách
nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hải Dương.........................................20
1.2.4. Kinh nghiệm rút ra cho Kho bạc Nhà nước Hưng Yên trong kiểm
soát chi đầu tư xây dựng cơ bản..............................................................22
1.3. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài...............................23
Kết luận chương 1.......................................................................................25
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ
BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HƯNG YÊN........................................26
2.1. Khái quát về Kho bạc Nhà nước Hưng Yên.........................................26
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Kho bạc Nhà nước Hưng Yên 26
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản của
Kho bạc Nhà nước...................................................................................27
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Kho bạc Nhà nước Hưng Yên...........28
2.1.4. Tình hình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn
tỉnh Hưng Yên.........................................................................................31
2.2. Thực trạng kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà
nước Hưng Yên giai đoạn 2012-2014.........................................................32
2.2.1. Quy trình áp dụng trong kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản tại
Kho bạc Nhà nước Hưng Yên.................................................................32
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
CBCC
: Cán bộ công chức
CKC
: Cam kết chi
CSDL
: Cơ sở dữ liệu
GPMB
: Giải phóng mặt bằng
KBNN
: Kho bạc Nhà Nước
KSC
UBND
: Ủy ban Nhân dân
XDCB
: Xây dựng cơ bản
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
TT
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1: Kết quả thu chi NSNN qua KBNN Hưng Yên giai đoạn 2012 2014.................................................................................................................26
Bảng 2.2: Tình hình kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua
KBNN Hưng Yên giai đoạn 2012 - 2014........................................................31
Bảng 2.3: Tình hình tạm ứng vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN Hưng
Yên giai đoạn 2012 - 2014..............................................................................45
Bảng 2.4: Tình hình từ chối thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua
KBNN Hưng Yên giai đoạn 2012-2014..........................................................48
Tên hình
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy KBNN Hưng Yên........................................29
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN.....30
1
2
2. Mục đích nghiên cứu
Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận, nhằm đánh giá thực trạng
công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN qua KBNN Hưng Yên, từ
đó đề xuất các giải pháp mang tính khả thi.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu trong luận văn là những
vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn
NSNN qua Kho bạc Nhà nước. Việc chấp hành của các đơn vị sử dụng nguồn vốn
NSNN, của hệ thống Kho bạc Nhà nước trong công tác kiểm soát chi.
3.2. Phạm vi nghiên cứu: Luận văn chủ yếu nghiên cứu về kiểm soát chi đầu
tư xây dựng cơ bản từ NSNN, qua đó đi sâu nghiên cứu về thực trạng kiểm soát chi
đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN Hưng Yên giai đoạn 2012-2014 và các giải
pháp trong thời gian tới.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích nghiên cứu nêu trên, luận văn tập trung giải quyết các
nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Phân tích thực trạng quản lý về kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ
nguồn vốn NSNN qua KBNN Hưng Yên
- Đề xuất giải pháp tăng cường kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua
KBNN Hưng Yên trong những năm tới.
5. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng tổng hợp một số phương pháp như thống kê, so sánh, phân tích và
tổng hợp, tổng kết thực tiễn… Ngoài ra, luận văn cũng kế thừa kết quả nghiên cứu
của các công trình nghiên cứu liên quan, đồng thời dựa vào các chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về quản lý NSNN và quản lý kinh
tế, xã hội ở nước ta trong giai đoạn hiện nay.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
- Làm rõ được thực trạng, chỉ ra những tồn tại, khó khăn, vướng mắc trong
tế quốc dân, đồng thời là một nguồn lực tài chính công rất quan trọng của quốc gia.
Dưới giác độ là một nguồn vốn đầu tư nói chung, vốn đầu tư XDCB cũng như các
nguồn vốn khác- đó là biểu hiện bằng tiền của giá trị đầu tư, bao gồm các chi phí
tiêu hao nguồn lực phục vụ cho hoạt động đầu tư, nghĩa là bao gồm toàn bộ chi phí
đầu tư. Theo Luật Đầu tư công (2014): Vốn đầu tư công gồm vốn ngân sách nhà
nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền
địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà
tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn từ nguồn thu
để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn
vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư.
1.1.1.2. Phân loại
* Phân loại theo nguồn vốn
- Vốn trong nước: Vốn NSNN dành để chi cho đầu tư phát triển, chủ yếu để
đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng
thu hồi vốn, chi cho các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án nhà nước và các
khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
- Vốn ngoài nước: chủ yếu là vốn viện trợ phát triển chính thức ODA. Là
nguồn tài chính do các cơ quan chính thức của chính phủ hoặc của các tổ chức quốc
tế viện trợ cho các nước đang phát triển theo 2 phương thức: viện trợ không hoàn lại
và viện trợ có hoàn lại (tín dụng ưu đãi).
5
* Phân loại theo tính chất đầu tư kết hợp nguồn vốn đầu tư
- Vốn đầu tư từ nguồn ngân sách tập trung: Là vốn đầu tư cho các dự án bằng
nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc NSNN do các cơ quan trung ương và địa phương
quản lý.
- Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư: là vốn NSNN thuộc nhiệm vụ chi
thường xuyên cho các hoạt động sự nghiệp kinh tế mang tính chất đầu tư như duy
tu, bảo dưỡng, sửa chữa các công trình giao thông, nông nghiệp, thủy lợi, ngư
có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức như:
- Các dự án về điều tra, khảo sát để lập quy hoạch như các dự án quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ, ngành, quy hoạch xây dựng đô thị
và nông thôn, quy hoạch ngành được chính phủ cho phép.
- Dự án đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội như
đường giao thông, mạng lưới điện, hệ thống cấp thoát nước...
- Dự án cho vay của Chính phủ để đầu tư phát triển một số ngành nghề, lĩnh
vực hay sản phẩm.
- Dự án hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự tham gia
của nhà nước theo quy định của pháp luật.
Thứ tư, vốn đầu tư XDCB từ NSNN rất đa dạng. Căn cứ tính chất, nội dung,
đặc điểm của từng giai đoạn trong quá trình đầu tư XDCB mà người ta phân thành
các loại vốn như: vốn để chuẩn bị đầu tư, vốn thực hiện đầu tư. Vốn đầu tư XDCB
có thể được sử dụng cho đầu tư mới hoặc sửa chữa lớn; xây dựng kết cấu hạ tầng
hoặc mua sắm thiết bị.
Thứ năm, nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB bao gồm cả nguồn bên trong
quốc gia và bên ngoài quốc gia. Các nguồn bên trong quốc gia chủ yếu là từ thuế và
các nguồn thu khác của Nhà nước như bán tài nguyên, cho thuê tài sản quốc gia, thu
từ các hoạt động kinh doanh khác, nguồn vốn trái phiếu Chính phủ. Nguồn từ bên
ngoài chủ yếu từ nguồn vay nước ngoài, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và một
số nguồn khác.
Thứ sáu, chủ thể sử dụng vốn đầu tư XDCB rất đa dạng, bao gồm cả các cơ
quan nhà nước và các tổ chức ngoài nhà nước, nhưng trong đó đối tượng sử dụng
nguồn vốn này chủ yếu vẫn là các tổ chức nhà nước.
7
1.1.2. Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Trong nền kinh tế quốc dân, vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò rất quan
trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội. Vai trò đó thể hiện trên các mặt sau:
việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất kinh doanh và các công trình
văn hoá xã hội góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời
sống vật chất và tinh thần của nhân dân ở nông thôn, vùng sâu vùng xa.
1.1.3. Vai trò của Kho bạc Nhà nước trong công tác kiểm soát chi đầu tư xây
dựng cơ bản
1.1.3.1. Khái niệm kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản
Kiểm soát có nghĩa là xem xét để phát hiện, ngăn chặn những gì trái với quy
định. Chủ thể trong vai trò kiểm soát có thể sử dụng những công cụ nhất định để
thực hiện công tác này, các công cụ để kiểm soát có thể là những công cụ về luật
pháp, cưỡng chế; các công cụ về hành chính, thủ tục, giấy tờ, hồ sơ… Kiểm soát
được thực hiện trong mọi mặt của một nền kinh tế, từ các hoạt động trong doanh
nghiệp tới các hoạt động trong nền kinh tế.
Trong mối quan hệ giữa các cá nhân với tổ chức hay doanh nghiệp thì kiểm
soát đóng vai trò như là một công cụ để đánh giá các hoạt động của con người trong
một tổ chức, dựa trên quá trình giám sát chặt chẽ trong từng khâu của quá trình sản
xuất. Kiểm soát cho ta một tập hợp các thông tin cần thiết về cả ưu điểm và khuyết
điểm trong mỗi khâu, dựa vào đó người ta có thể phát hiện ra những khuyết điểm và
sửa chữa kịp thời, đảm bảo cho đầu ra là những sản phẩm hoàn thiện.
Tùy theo từng loại dự án và gói thầu cụ thể mà KBNN căn cứ vào đó quy
định của hợp đồng việc tạm ứng vốn, mức vốn tạm ứng và thu hồi tạm ứng như: gói
thầu thi công xây dựng; gói thầu mua sắm thiết bị; gói thầu hoặc dự án thực hiện
theo hợp đồng EPC; các hợp đồng tư vấn; công việc đền bù giải phóng mặt bằng;
các dự án cấp bách như xây dựng và tu bổ đê điều, công trình vượt lũ, thoát lũ, các
dự án khắc phục ngay hậu quả lũ lụt thiên tai; một số cấu kiện, bán thành phẩm
trong xây dựng có giá trị lớn.
Việc thanh toán được thực hiện theo tiến độ hoàn thành của dự án, công trình
trên cơ sở khối lượng hoàn thành được nhà thầu và chủ đầu tư nghiệm thu, chia theo
9
10
đúng chế độ đã được phê duyệt, qua đó hạn chế tình trạng lãng phí, thất thoát tiền
bạc của Nhà nước.
Thứ hai, kiểm soát chi đầu tư XDCB của KBNN góp phần đảm bảo chất
lượng công trình xây dựng.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự chi phối của quy luật cạnh tranh,
quy luật giá trị buộc các nhà thầu xây dựng phải tìm cách hạ giá thành để tăng lợi
nhuận. Trong các cách thức hạ giá thành có cả thủ đoạn cắt giảm định mức chi tiêu,
thay đổi kết cấu công trình, chủng loại vật tư... và hậu quả tất yếu là công trình kém
chất lượng, tuổi thọ bị rút ngắn, công suất thực tế không như mục tiêu đề ra... Vì
vậy, kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN góp phần hạn chế
được tình trạng nêu trên, tăng cường kỷ luật tài chính đối với các đơn vị sử dụng và
thụ hưởng NSNN. Hơn nữa, thông qua công tác quản lý, KBNN cung cấp thông tin
cho các cơ quan lập, phân bổ dự toán ngân sách hàng năm cho đầu tư XDCB để các
cơ quan này cấp vốn chính xác, phù hợp với tiến độ thực hiện dự án công trình và
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN.
Thứ ba, KBNN được Nhà nước giao nhiệm vụ là đơn vị kiểm soát thanh toán
cuối cùng trước khi đồng vốn của Nhà nước ra khỏi quỹ NSNN.
KBNN chịu trách nhiệm trước pháp luật cũng như cơ quan cấp trên về tính
hợp pháp, hợp lệ của việc chi tiền. Để thực hiện vai trò này KBNN phải kiểm tra,
đối chiếu hồ sơ rút vốn với các quy định của Nhà nước về chi đầu tư XDCB. Trong
quá trình kiểm tra, nếu KBNN phát hiện có sai sót, sử dụng vốn không đúng mục
đích, không hiệu quả, không đúng chế độ hoặc không phù hợp với các điều khoản
đã ghi trong hợp đồng của dự án, thì KBNN có quyền từ chối thanh toán các khoản
chi không hợp lý đó.
Thứ tư, KBNN tham gia nghiên cứu, soạn thảo và ban hành quy trình kiểm
soát chi đầu tư XDCB thực hiện thống nhất trong cả nước.
KBNN có chức năng cụ thể hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chủ trương
của Đảng và Nhà nước về quản lý kinh tế trong lĩnh vực đầu tư xây dựng thành các
trách nhiệm tổng hợp các thông tin báo cáo, thông tin quyết toán sử dụng vốn đầu tư
và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN. Trên cơ sở lượng
thông tin thu thập được KBNN tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình
12
chi đầu tư qua KBNN theo từng địa bàn, từng cấp, từng ngành, rút ra kết quả đạt
được, những nguyên nhân và hạn chế để cung cấp cho các cơ quan có thẩm quyền
nhận thông tin. Ngoài ra, cùng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, KBNN
tiến hành nghiên cứu các thông tin thu được để góp phần hoàn thiện cơ chế chính
sách kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN.
Thứ tám, KBNN còn tiến hành kiểm tra toàn diện các khoản kinh phí đầu
tư, thu hồi lại các khoản kinh phí chi sai chế độ, góp phần hạn chế thất thoát tiền
của Nhà nước.
Định kỳ và đột xuất KBNN tiến hành kiểm tra các chủ đầu tư về tình hình
chấp hành chế độ chính sách trong quản lý kinh phí đầu tư xây dựng, về tình hình
sử dụng vốn đầu tư. Khi phát hiện sai trái, KBNN được phép tạm dừng thanh toán
vốn hoặc thu hồi số vốn mà chủ đầu tư sử dụng sai mục đích, sử dụng không đúng
đối tượng hoặc sử dụng trái với chế độ quản lý tài chính của Nhà nước. Trên cơ sở
dữ liệu kiểm tra KBNN báo cáo Bộ Tài chính xem xét, xử lý.
1.1.4. Nội dung kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước
Kiểm soát chi đầu tư của KBNN có các nội dung sau:
1.1.4.1. Kiểm soát hồ sơ ban đầu
Khi nhận được tài liệu dự án, KBNN kiểm tra ngay hồ sơ về một số tiêu
chí sau:
Kiểm tra sự đầy đủ của hồ sơ: về số lượng các hồ sơ tài liệu theo quy định.
Yêu cầu về bản chính, bản sao.
Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ: Hồ sơ phải được lập đúng mẫu quy
định (trường hợp có mẫu được cấp có thẩm quyền ban hành), có đầy đủ nội dung,
chữ ký, con dấu của tổ chức, cá nhân theo đúng phân cấp của pháp luật về công tác
toán khối lượng XDCB hoàn thành).
Kiểm tra các chế độ mà dự án được hưởng tại thời điểm lập, phê duyệt dự
toán cũng như khi nghiệm thu khối lượng hoàn thành thanh toán.
Kiểm tra danh mục, chủng loại thiết bị có đúng với dự toán được duyệt, kế
hoạch đầu tư năm đã giao.
Tổng số vốn thanh toán, bao gồm cả tạm ứng không được vượt hợp đồng, dự
toán, tổng dự toán, tổng mức vốn đầu tư và kế hoạch vốn đầu tư năm của dự án.
14
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua
Kho bạc Nhà nước
Hoạt động XDCB có liên quan đến nhiều tổ chức, đơn vị, nhiều cấp, nhiều
ngành cùng tham gia quản lý, thực hiện dự án đầu tư XDCB. Do vậy, công tác kiểm
soát chi đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua KBNN chịu tác động của nhiều
nhân tố. Các nhân tố này có thể được chia làm 2 nhóm khách quan và chủ quan. Sau
đây là những nhân tố cơ bản và quan trọng nhất.
1.1.5.1. Nhân tố khách quan
Thứ nhất, môi trường pháp lý về quản lý chi đầu tư XDCB của NSNN
Môi trường pháp lý về quản lý chi đầu tư XDCB của NSNN là hệ thống văn
bản pháp quy về quản lý chi đầu tư XDCB của NSNN bao gồm Luật Ngân sách nhà
nước do Quốc hội ban hành, các Nghị định quản lý đầu tư và xây dựng do Chính
phủ ban hành, các văn bản hướng dẫn quản lý chi đầu tư XDCB của các Bộ, ngành,
địa phương. Một môi trường pháp lý ổn định, đồng bộ, thống nhất, đầy đủ và những
quy định rõ ràng, cụ thể sẽ tạo điều kiện để KBNN kiểm soát chặt chẽ, thanh toán
đầy đủ, kịp thời vốn đầu tư cho các dự án, qua đó nâng cao chất lượng công tác
kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN.
Cơ chế quản lý vốn đầu tư XDCB NSNN là một bộ phận hợp thành của cơ
chế quản lý kinh tế, tài chính nói chung. Đây là hệ thống các quy định về nguyên
tắc, quy phạm, quy chuẩn, giải pháp, phương tiện để làm chế tài quản lý nhằm thực
thiết kế của dự án, làm cho tổng vốn đầu tư cho dự án tăng lên, việc điều chỉnh, thay
đổi dự án cũng mất nhiều thời gian làm cho dự án khi hoàn thành đưa vào sử dụng
không còn phát huy được hiệu quả như mục tiêu ban đầu. Điều này cũng làm cho
công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN cũng gặp nhiều khó khăn về kiểm
soát chi, theo dõi, điều chỉnh nguồn vốn cho phù hợp với điều chỉnh dự án… Hoặc
việc quản lý dự án trong quá trình thực hiện đầu tư của chủ đầu tư không tốt, dẫn
đến các nhà thầu thi công không tuân thủ quy trình, quy phạm kỹ thuật, bớt xén,
thay đổi chủng loại vật tư, vật liệu, làm dối, làm ẩu, làm chất lượng công trình bị
ảnh hưởng, nhanh xuống cấp và không đạt công suất thiết kế trong quá trình sử
dụng. Điều này cũng làm cho công tác quản lý, kiểm soát chi đầu tư qua KBNN gặp
nhiều khó khăn. Nếu kiểm soát không tốt sẽ dẫn đến thất thoát, lãng phí vốn đầu tư
16
của NSNN.
Vì vậy sự chấp hành tốt các quy định về bố trí và thông báo kế hoạch đầu tư,
về công tác chuẩn bị đầu tư, về thanh toán, quyết toán công trình hoàn thành cũng là
một nhân tố giúp KBNN kiểm soát chặt chẽ, thanh toán đầy đủ, kịp thời vốn đầu tư,
đẩy nhanh tiến độ giải ngân, qua đó nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi đầu
tư XDCB qua KBNN.
1.1.5.2. Nhân tố chủ quan.
Đây là nhân tố cơ bản quyết định đến chất lượng, hiệu quả của công tác kiểm
soát chi đầu tư XDCB qua KBNN.
Thứ nhất, cơ cấu tổ chức bộ máy và phân cấp kiểm soát chi đầu tư qua KBNN.
Cơ cấu tổ chức bộ máy và phân cấp kiểm soát chi đầu tư qua KBNN là cách
tổ chức các bộ phận kiểm soát chi đầu tư trong hệ thống KBNN. Phân cấp kiểm soát
chi đầu tư qua KBNN là việc phân định quyền hạn, trách nhiệm giữa các cấp
KBNN trong công tác kiểm soát chi đầu tư. Cơ cấu tổ chức bộ máy và việc phân
định quyền hạn, trách nhiệm giữa các cấp KBNN trong công tác kiểm soát chi đầu
tư một cách hợp lý, khoa học sẽ giúp hạn chế rủi ro xảy ra sai phạm, nâng cao tính