ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
VI THỊ NGỌC HÀ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI
THƢỜNG XUYÊN QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THỰC HIỆN CƠ CHẾ
TỰ CHỦ TÀI CHÍNH THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
VI THỊ NGỌC HÀ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI
THƢỜNG XUYÊN QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THỰC HIỆN CƠ CHẾ
TỰ CHỦ TÀI CHÍNH THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Tiến
sĩ Nguyễn Hồng Liên - người trực tiếp hướng dẫn tôi, cảm ơn các thầy cô
giáo Khoa sau đại học - Trường Đại học Kinh tế và QTKD - Đại học
Thái Nguyên; Cảm ơn các đồng chí đồng nghiệp tại cơ quan Kho bạc Nhà
nước Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này.
Sự giúp đỡ đã động viên và giúp tôi trong việc nhận thức, làm sáng tỏ
thêm cả lý luận và thực tiễn về lĩnh vực mà luận văn nghiên cứu.
Luận văn là quá trình nghiên cứu công phu, sự làm việc khoa học và
nghiêm túc của bản thân, song do khả năng và trình độ còn có hạn nên không
thể tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định.
Tôi mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy, cô
giáo và những độc giả quan tâm đến đề tài này.
Tác giả
Vi Thị Ngọc Hà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................ii
MỤC LỤC.......................................................................................................iii
thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ................................................................ 12
1.2.4. Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị trong quản lý,
cấp phát các khoản chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước đối với các
đơn vị SNCL thực hiện cơ chế tự chủ tài chính .......................................... 22
1.2.5. Vai trò của Kho bạc Nhà nước trong quá trình kiểm soát chi
NSNN đối với đơn vị SNCL thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ................. 23
1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi NSNN đối với đơn vị SNCL
thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ....................................................................
24
1.3.1. Nhân tố khách quan ...........................................................................
24
1.3.2. Nhân tố chủ quan ..............................................................................
26
1.4. Kinh nghiệm của một số địa phương về KSC thường xuyên đối với
đơn vị SNCL và bài học rút ra cho tỉnh Thái Nguyên. ................................... 27
1.4.1. Vĩnh Phúc ..............................................................................................
27
1.4.2. Ninh Bình ..........................................................................................
28
1.4.3. Một số kinh nghiệm bài học được rút ra ........................................... 29
v
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI
THƢỜNG XUYÊN QUA KBNN ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CÔNG LẬP THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011-2013........................ 34
3.1. Khái quát về KBNN Thái Nguyên và công tác kiểm soát chi thường
xuyên qua KBNN Thái Nguyên giai đoạn 2011-2013....................................34
3.1.1. Khái quát về KBNN Thái Nguyên.................................................... 34
3.1.2. Tình hình kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Thái
Nguyên giai đoạn 2011 - 2013....................................................................37
3.2. Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN đối
với các đơn vị SNCL thực hiện cơ chế tự chủ tài chính thuộc tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2011 - 2013........................................................................40
3.2.1. Tổ chức thực hiện việc kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN
đối với các đơn vị SNCL thực hiện cơ chế tự chủ tài chính thuộc tỉnh
Thái Nguyên................................................................................................41
3.2.2. Qui trình giao dịch trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN đối
với các đơn vị SNCL thực hiện cơ chế tự chủ tài chính qua KBNN
Thái Nguyên................................................................................................43
3.2.3. Kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Thái Nguyên....................47
3.2.4. Kết quả KSC thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước đối với các
đơn vị SNCL thực hiện cơ chế tự chủ tài chính thuộc tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2011-2013......................................................................67
3.3. Đánh giá tổng quát về công tác kiểm soát chi thường xuyên qua
KBNN Thái Nguyên........................................................................................73
3.3.1. Những kết quả đạt được.................................................................... 73
3.3.2. Hạn chế..............................................................................................74
3.3.3. Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong kiểm soát chi
NSNN qua KBNN Thái Nguyên.................................................................77
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
thực hiện nhiệm vụ......................................................................................99
KẾT LUẬN.................................................................................................. 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................102
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
HĐND
KBNN
:
:
Hội đồng nhân dân
Kho bạc Nhà nước
KSC
:
Kiểm soát chi
KTXH
:
Xã hội chủ nghĩa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1.
Tình hình thực hiện công tác KSC thường xuyên NSNN qua
KBNN Thái Nguyên giai đoạn 2011-2013
Bảng 3.2.
Báo cáo chi các đơn vị SNCL thực hiện cơ chế tự chủ tài
chính giai đoạn 2011-2013
Bảng 3.3.
40
48
Tình hình thanh toán cá nhân các đơn vị SNCL thực hiện cơ
chế tự chủ tài chính giai 2011 - 2013 50
Bảng 3.4.
71
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy KBNN Thái Nguyên............................... 35
Sơ đồ 3.2. Quy trình giao dịch một cửa trong KSC thường xuyên
NSNN tại KBNN Thái Nguyên 45
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chương trình tổng thể về cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 20012010 đã đặt nền móng cho quá trình cải cách tài chính công ở nước ta trong
thời kỳ mới. Trên cơ sở đổi mới cơ chế quản lý tài chính công, Chính phủ đã
trao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) trong việc tổ
chức công việc, sử dụng lao động và các nguồn lực tài chính để hoàn thành tốt
nhiệm vụ được giao.
Những năm qua, công tác kiểm soát chi (KSC) thường xuyên ngân sách
Nhà nước (NSNN) qua kho bạc Nhà nước (KBNN) Thái Nguyên nói chung
và KSC đối với các đơn vị SNCL nói riêng đã có những chuyển biến tích cực,
cơ chế KSC từng bước được cụ thể theo hướng hiệu quả, ngày càng chặt chẽ
và đúng mục đích cả về qui mô và chất lượng. Kết quả thực hiện cơ chế KSC
đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN.
Mặc dù vậy, quá trình thực hiện cơ chế KSC đối với đơn vị SNCL thực
hiện cơ chế tự chủ tài chính vẫn còn những tồn tại như: sử dụng NSNN còn kém
hiệu quả, lãng phí; một số chế độ tiêu chuẩn định mức chi tiêu của Nhà nước lạc
-
giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường
xuyên qua Kho bạc Nhà nước đối với các đơn vị SNCL thực hiện cơ chế tự
chủ tài chính thuộc tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác KSC thường xuyên do
KBNN Thái Nguyên thực hiện đối với đơn vị SNCL thực hiện cơ chế tự chủ
tài chính thuộc tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn về nội dung: Công tác KSC thường xuyên qua KBNN đối
với đơn vị SNCL thực hiện cơ chế tự chủ tài chính thuộc tỉnh Thái Nguyên
được kiểm soát thanh toán qua KBNN Thái Nguyên bao gồm: các đơn vị
SNCL thuộc lĩnh vực y tế, văn hóa, giáo dục, cơ sở đào tạo dạy nghề và một
số lĩnh vực khác...
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3
- Giới hạn về không gian: Nghiên cứu hoạt động KSC thường xuyên đối
với đơn vị SNCL thực hiện cơ chế tự chủ tài chính thuộc tỉnh Thái Nguyên.
- Giới hạn về thời gian: Số liệu được luận văn sử dụng phân tích là
thực trạng các khoản chi thường xuyên qua KBNN Thái Nguyên trong 3 năm
4
Chương 4: Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên qua Kho
bạc Nhà nước đối với các đơn vị SNCL thực hiện cơ chế tự chủ tài chính
thuộc tỉnh Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI
THƢỜNG XUYÊN QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THỰC HIỆN
CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
1.1. Một số vấn đề về cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp
công lập
1.1.1. Khái niệm và phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1.1. Khái niệm
Theo quy định tại Điều 9 Luật Viên chức thì:
Đơn vị SNCL là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật,
có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước.
1.1.1.2. Phân loại
Tại các Mục II, VIII và IX Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006
của Bộ tài Chính hướng dẫn phân loại các đơn vị sự nghiệp như sau:
động thƣờng xuyên, gồm:
- Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên
xác định theo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn 100%.
- Đơn vị sự nghiệp đã tự bảo đảm chi phí hoạt động từ nguồn thu sự
nghiệp, từ nguồn NSNN do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đặt hàng.
Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt
động, gồm: Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường
xuyên xác định theo công thức trên, từ trên 10% đến dưới 100%.
Đơn vị sự nghiệp do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, gồm:
- Đơn vị sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên
xác định theo công thức trên, từ 10% trở xuống.
- Đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu.
Việc phân loại đơn vị sự nghiệp theo qui định trên được ổn định trong
thời gian 3 năm, sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp.
Tuy nhiên, trong thời gian ổn định phân loại, trường hợp đơn vị sự nghiệp có
thay đổi chức năng, nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xem xét điều chỉnh phân loại lại.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
7
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu
1.1.2. Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự
8
Số hóa bởi Trung tâm
Học liệu
+ Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi bằng hoặc nhỏ hơn một lần
quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm đơn vị được quyết định sử dụng
như sau:
Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động;
Trích lập các quỹ: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (không khống
chế mức trích tối thiểu 25% chênh lệch thu lớn hơn chi), Quỹ khen thưởng,
Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập. Đối với Quỹ khen thưởng,
Quỹ phúc lợi mức trích tối đa hai Quỹ không quá 3 tháng tiền lương, tiền
công và thu nhập tăng thêm bình quân trong năm.
1.1.2.2. Đơn vị SNCL tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động
Nguồn tài chính và nội dung chi của đơn vị SNCL tự đảm bảo một phần
kinh phí hoạt động cũng tương tự như đơn vị tự đảm bảo kinh phí hoạt động.
Tuy nhiên đơn vị tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động có một số đặc
trưng cơ bản khác như sau:
- Ngoài kinh phí hoạt động giống như đơn vị tự đảm bảo kinh phí hoạt
động, đơn vị tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động được nhà nước cấp
kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ
(sau khi đã cân đối với nguồn thu sự nghiệp);
- Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, được quyết
định tổng mức thu nhập tăng thêm trong năm, nhưng tối đa không quá 02 lần
quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do nhà nước quy định, sau khi đã
thực hiện trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp theo quy định.
1.1.2.3. Đơn vị SNCL được NSNN đảm bảo toàn bộ chi phí
* Nguồn tài chính của đơn vị gồm:
Mức cụ thể đối với các khoản chi và trích lập quỹ dự phòng ổn định thu
nhập do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ
của đơn vị.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
10
1.2. Kiểm soát chi thƣờng xuyên qua Kho bạc Nhà nƣớc đối với đơn vị
SNCL thực hiện cơ chế tự chủ tài chính
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm chi thường xuyên của NSNN
1.2.1.1. Khái niệm
“NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quyết định và thực hiện trong một năm để bảo đảm
thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”. (Điều 1, chương I - Luật
NSNN 2002)
Chi thường xuyên của NSNN là quá trình phân phối, sử dụng vốn
NSNN để đáp ứng cho các nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các nhiệm
vụ của nhà nước về lập pháp, hành pháp, tư pháp và một số dịch vụ công cộng
khác mà Nhà nước phải cung ứng.
1.2.1.2. Đặc điểm chi thường xuyên của NSNN
Chi NSNN gắn chặt với hoạt động của bộ máy nhà nước và những
nhiệm vụ chính trị, kinh tế xã hội. Quy mô tổ chức bộ máy nhà nước, khối
lượng, phạm vi nhiệm vụ do Nhà nước đảm đương có quan hệ tỷ lệ thuận với
tổng dự toán chi NSNN.
Các khoản chi NSNN thường được xem xét tính hiệu quả ở tầm vĩ mô,
tức là các khoản chi NSNN phải được xem xét một cách toàn diện và dựa vào
mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế, xã hội mà Nhà nước đã đề ra trong
từng thời kỳ.
lực Nhà nước xét duyệt được coi là chỉ tiêu pháp lệnh. Xét trên giác độ quản
lý, số chi thường xuyên đã được ghi trong dự toán thể hiện sự cam kết của các
cơ quan chức năng về quản lý tài chính công với các đơn vị thụ hưởng
NSNN. Từ đó làm nảy sinh nguyên tắc quản lý chi thường xuyên của NSNN
phải theo dự toán
* Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả
Có thể nói tiết kiệm, hiệu quả là một trong những nguyên tắc quan
trọng hàng đầu của quản lý kinh tế, tài chính bởi một lẽ giản đơn rằng: Nguồn
lực thì luôn có giới hạn nhưng nhu cầu thì vô hạn. Do vậy trong quá trình
phân bổ và sử dụng các nguồn lực khan hiếm đó luôn phải tính toán sao cho
với chi phí ít nhất nhưng vẫn đạt hiệu quả cao nhất. Mặt khác, do đặc thù hoạt
động của NSNN diễn ra trên phạm vi rộng, đa dạng và phức tạp; nhu cầu chi
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
12
luôn gia tăng với tốc độ nhanh chóng trong khi khả năng huy động nguồn thu
có hạn. Do vậy nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả trong quản lý chi thường xuyên
của NSNN càng phải được tôn trọng.
* Nguyên tắc chi trực tiếp qua KBNN
Một trong những chức năng quan trọng của KBNN là quản lý quỹ
NSNN. Vì vậy, KBNN vừa có quyền, vừa có trách nhiệm phải kiểm soát chặt
chẽ mọi khoản chi NSNN; đặc biệt là các khoản chi thường xuyên. Để tăng
cường vai trò của KBNN trong KSC thường xuyên của NSNN, hiện nay ở
nước ta đã và đang triển khai thực hiện “chi trực tiếp qua KBNN” và coi đó là
một nguyên tắc trong quản lý khoản chi này.
1.2.3. Nội dung kiểm soát chi thường xuyên đối với đơn vị SNCL thực hiện
cơ chế tự chủ tài chính
1.2.3.1. Cơ sở pháp lý cho công tác KSC thường xuyên đối với đơn vị
SNCL thực hiện cơ chế tự chủ tài chính