Kiểm soát chi thường xuyên qua kho bạc nhà nước hai bà trưng, thành phố hà nội - Pdf 51

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

ĐỖ HỒNG HUỆ

KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN QUA KHO BẠC
NHÀ NƢỚC HAI BÀ TRƢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

ĐỖ HỒNG HUỆ

KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN QUA KHO BẠC
NHÀ NƢỚC HAI BÀ TRƢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
GV HƢỚNG DẪN: PGS.TS. ĐỖ HỮU TÙNG

XÁC NHẬN CỦA

Tôi xin gửi lời biết ơn s u sắc đến PGS.TS. Đỗ Hữu Tùng đã dành rất nhiều
thời gian và t m huyết hƣớng dẫn cho tôi hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nỗ lực, song vì thời gian có hạn cũng nhƣ kinh
nghiệm nghiên cứu chƣa nhiều nên bản luận văn có thể có nh ng thiếu sót, rất mong
nhận đƣợc nh ng đóng góp tận tình của Quý Thầy Cô và các bạn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả

Đỗ Hồng Huệ


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ i
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................ iii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ..........................................................................2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................2
4. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................3
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN QUA KHO BẠC NHÀ
NƢỚC .........................................................................................................................4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ..........................................................................4
1.2. Cơ sở lý luận về Ng n sách nhà nƣớc và chi NSNN ...........................................7
1.2.1. Khái niệm và vai trò về NSNN .........................................................................7
1.2.1.1. Khái niệm .......................................................................................................7
1.2.1.2. Vai trò của ng n sách nhà nƣớc .....................................................................8
1.2.2. Khái niệm, nội dung, vai trò, điều kiện của chi thƣờng xuyên NSNN qua
KBNN........................................................................................................................11

2.1. Nguồn tài liệu và d liệu ....................................................................................49
2.2. Phƣơng pháp xử lý thông tin ..............................................................................50
2.2.1. Sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả ............................................................50
2.2.2. Sử dụng phƣơng pháp tổng hợp ......................................................................50
2.2.3. Sử dụng phƣơng pháp ph n tích .....................................................................50
2.2.4. Sử dụng phƣơng pháp so sánh ........................................................................50
CHƢƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC ..................................51
HAI BÀ TRƢNG, TP HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2012-2016 ........................................51
3.1. Khái quát về KBNN Hai Bà Trƣng ....................................................................51


3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của KBNN Hai Bà Trƣng ........................51
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của KBNNHai Bà Trƣng .......................51
3.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy KBNN Hai Bà Trƣng ................................................53
3.2. Ph n tích hoạt động công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên qua KBNN Hai Bà
Trƣng .........................................................................................................................57
3.2.1.Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ kiểm soát chi thƣờng xuyên của KBNN
Hai Bà Trƣng, Tp Hà Nội .........................................................................................57
Bảng 3.1: Trình độ cán bộ kiểm soát chi thƣờng xuyên thuộc KBNN .....................58
Hai Bà Trƣng năm 2016 ............................................................................................58
3.2.2.Quy trình kiểm soát chi thƣờng xuyên qua KBNN Hai Bà Trƣng, Tp Hà Nội
...................................................................................................................................58
3.2.3.Thực trạng công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên qua KBNN Hai Bà Trƣng,
Tp Hà Nội ..................................................................................................................63
3.2.3.1. Thực trạng kiểm soát chi thƣờng xuyên giai đoạn 2012-2016 ...................63
Bảng 3.2: Kết quả chi NSNN qua KBNN Hai Bà Trƣng ( 2012 – 2016 ) ................64
3.2.3.2. Thực trạng kiểm soát cam kết chi tại KBNN Hai Bà Trƣng ........................80
3.2.3.3. ....Đánh giá tình hình kiểm soát chi thƣờng xuyên qua KBNN Hai Bà Trƣng
...................................................................................................................................81

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Từ viết tắt

Nguyên nghĩa

1

BCQT

2

ĐH

Đại học

3

KB

Kho bạc

4

KBNN

5

KSC


Kho bạc nhà nƣớc

Hệ thống thông tin quản lý ng n sách và kho bạc
Tổng hợp - Hành chính

i


DANH MỤC BẢNG

STT

Bảng

1

Bảng 3.1

2

Bảng 3.2

3

Bảng 3.3

4

Bảng 3.4

Tình hình chi cho quản lý hành chính tại KBNN
Hai Bà Trƣng (2012 – 2016)
Tình hình thực chi sửa ch a và x y dựng nhỏ qua
KBNN Hai Bà Trƣng trong 3 năm (2014 – 2016)

Trang
58

64

66

67

69

70

73

75

Tình hình từ chối thanh toán các khoản chi sửa
9

Bảng 3.9

ch a và x y dựng nhỏ qua kiểm soát tại KBNN

76

Sơ đồ 3.1.

4

Sơ đồ 3.2.

5

Sơ đồ 3.3.

6

Sơ đồ 3.4.

Nội dung
Sơ đồ quy trình nghiệp vụ KSC NSNN theo hình
thức rút dự toán tại KBNN
Sơ đồ quy trình nghiệp vụ chi NSNN bằng hình
thức Lệnh chi tiền tại KBNN
Sơ đồ tổ chức bộ máy KBNN Hai Bà Trƣng
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy phòng Kế toán
KBNN Hai Bà Trƣng
Quy trình lu n chuyển chứng từ chi NSNN bằng
chuyển khoản
Quy trình lu n chuyển chứng từ chi NSNN bằng
tiền mặt

iii

Trang

kế toán và quyết toán ng n sách nhà nƣớc. Điều này đã làm hạn chế hiệu quả quản
lý của các cơ quan chức năng và tác động tiêu cực đến hiệu quả sử dụng các khoản
chi thƣờng xuyên ng n sách nhà nƣớc.
Hệ thống KBNN nói chung và KBNN Hai Bà Trƣng nói riêng đã thể hiện
đƣợc vai trò kiểm soát chi của mình nhƣ “trạm canh gác kiểm soát cuối cùng” của
ng n sách nhà nƣớc. Tuy nhiên, trong giai đoạn hiện nay, công tác kiểm soát chi
thƣờng xuyên qua KBNN Hai Bà Trƣng vẫn còn bất cập: Công tác lập, duyệt và
chấp hành dự toán của các đơn vị thụ hƣởng còn chƣa sát thực; kh u duyệt và ph n
bổ dự toán chậm; việc chấp hành dự toán chƣa nghiêm túc;công tác KSC ng n sách
1


chƣa đƣợc coi trọng đúng mức, cơ chế KSC NSNN trong nhiều trƣờng hợp còn bị
động và nhiều vấn đề cấp bách không đƣợc đáp ứng kịp thời hoặc chƣa có quan
điểm xử lý thích hợp, lúng túng. Công tác điều hành NSNN của các cấp chính
quyền đôi lúc còn bất cập; năng lực KSC NSNN qua KBNN đối với các đơn vị thực
hiện cơ chế tự chủ về tài chính chƣa đáp ứng với xu thế đổi mới. Vì thế tác giả chọn
đề tài: “Kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Hai Bà Trưng, Tp Hà Nội” để kịp
thời khắc phục nh ng hạn chế yếu kém nêu trên tại KBNN Hai Bà Trƣng và đáp
ứng yêu cầu của tình hình mới.
C u hỏi nghiên cứu của luận văn: cần phải có giải pháp nào để tăng cƣờng
công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên nhằm khắc phục nh ng hạn chế bất cập trong
công tác này tại KBNN Hai Bà Trƣng?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
 Mục đích nghiên cứu:
Mục đích của đề tài là đƣa ra nh ng giải pháp tăng cƣờng công tác kiểm
soát chi thƣờng xuyên của KBNN Hai Bà Trƣng, nhằm đảm bảo cho việc ph n
phối, sử dụng, kiểm soát chặt chẽ và có hiệu quả các khoản chi thƣờng xuyên ng n
sách nhà nƣớc, góp phần thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
 Nhiệm vụ nghiên cứu:


3


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN
QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Với hơn 25 năm hệ thống KBNN chính thức đi vào hoạt động kể từ ngày
01/4/1990, trong quá trình hoạt động của hệ thống KBNN luôn có nh ng chính sách
đổi mới và hoàn thiện về cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý, chức năng, nhiệm vụ và
các chính sách chế độ của Nhà nƣớc, để đáp ứng với sự phát triển toàn diện của đất
nƣớc. Điều đó thể hiện thông qua Luật Ng n sách sửa đổi bổ sung đƣợc Quốc hội
khóa 11 kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 16/12/2002, có hiệu lực thi hành từ năm ng n
sách 2004; chiến lƣợc phát triển hệ thống KBNN; các hội thảo, đề tài khoa học;
nh ng nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài ngành; các luận văn, bài báo
viết về KBNN với nhiều góc độ khác nhau, có thể nêu một số nghiên cứu với các
nội dung sau:
Nguyễn Đình Linh và Dƣơng Công Trinh, 2013. Giải pháp n ng cao hiệu quả
công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên tại KBNN. Tạp chí Ngân quỹ Quốc gia, số
135, trang 30-33.Tác giả đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên
qua KBNN, cụ thể là kiểm tra, kiểm soát việc tu n thủ của các chủ thể thƣờng
xuyên NSNN đối với các cơ chế, chính sách, quy trình thủ tục, điều kiện để thực
hiện chi thƣờng xuyên, đồng thời đã nêu nh ng giải pháp để n ng cao hiệu quả
công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên qua KBNN, để thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm
soát chi thƣờng xuyên qua KBNN, đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác kiểm
soát chi thƣờng xuyên của KBNN đòi hỏi phải tinh thông nghiệp vụ, nắm rõ các
quy định, chế độ tiêu chuẩn, định mức do các cấp có thẩm quyền ban hành, từ đó
n ng cao tính chuyên nghiệp, hiệu quả.

Thu, 2015. Cải cách hành chính nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi và tiết kiệm chi
ng n sách nhà nƣớc. Tạp chí Ngân quỹ Quốc gia, số 158, tháng 8, trang 11-12; Lê
Quốc Hùng, 2014. Thực hiện giao dịch một cửa trong kiểm soát chi thƣờng xuyên tại
KBNN Thừa Thiên Huế. Tạp chí Ngân quỹ Quốc gia, số 145, trang 31-33; Lê Thị Diệu
5


Huyền, 2009. KBNN góp phần chống suy giảm và ổn định kinh tế vĩ mô. Tạp chí
quản lý ngân quỹ quốc gia, tháng 6, trang 5 - 8.….
Về lý luận và thực tiễn, các tác giả đã đƣa ra nhiều vấn đề quan trọng liên quan
đến công tác kiểm soát chi NSNN. Đánh giá kết quả đạt đƣợc, nêu lên nh ng hạn
chế, từ đó tìm ra nh ng giải pháp hiệu quả, đề xuất nh ng kiến nghị để hoàn thiện
công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên qua KBNN.
Tác giả thấy rằng tất cả các công trình nghiên cứu, các bài viết trên tạp chí đã
công bố nói trên là nh ng tài liệu hết sức quý giá về lý luận và thực tiễn. Tuy nhiên
nh ng nghiên cứu trên lại ở nh ng thời điểm khác nhau, có nh ng đề tài nghiên cứu
đến nay đã khá l u, các văn bản chế độ về công tác kiểm soát chi NSNN lại có
nh ng thay đổi cơ bản. Học viên lựa chọn đề tài “Kiểm soát chi thƣờng xuyên qua
KBNN Hai Bà Trƣng, thành phố Hà Nội” để tiếp tục nghiên cứu là rất cần thiết để
tìm ra các giải pháp khả thi nhằm góp phần tăng cƣờng công tác kiểm soát chi
thƣờng xuyên qua KBNN Hai Bà Trƣng trong giai đoạn hiện nay và nh ng năm tiếp
theo. Đề tài tác giả lựa chọn sẽ có nh ng nội dung nghiên cứu mang tính kế thừa có
chọn lọc của các công trình nghiên cứu, các bài báo, tạp chí, tài liệu có liên quan
trực tiếp hoặc gián tiếp của các tác giả trƣớc đó, nhƣng phần lớn các nội dung thể
hiện các quan điểm và kết quả nghiên cứu độc lập của tác giả và không trùng lặp
với các công trình nghiên cứu đã công bố.

6





Về thời gian: NSNN đƣợc thực hiện trong một năm từ 01/01 đến 31/12
dƣơng lịch (năm này đƣợc gọi là năm ng n sách hay năm tài khóa).
NSNN là bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính quốc gia. NSNN có một số
đặc điểm sau:
 Hoạt động thu chi của NSNN luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế - chính
trị của Nhà nƣớc, và việc thực hiện các chức năng của nhà nƣớc, đƣợc nhà nƣớc
tiến hành trên cơ sở nh ng luật lệ nhất định;
 Hoạt động NSNN là hoạt động ph n phối lại các nguồn tài chính, nó thể
hiện ở hai lĩnh vực thu và chi của Nhà nƣớc.
 Ẩn sau các hoạt động thu chi của NSNN là các mối quan hệ kinh tế, quan hệ
lợi ích trong xã hội khi Nhà nƣớc tham gia ph n phối các nguồn tài chính quốc gia.
 Ng n sách nhà nƣớc luôn gắn chặt với sở h u nhà nƣớc, luôn chứa đựng
nh ng lợi ích chung, lợi ích công cộng;
1.2.1.2.

Vai trò của ngân sách nhà nước

Ng n sách nhà nƣớc có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh
tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nƣớc. Cần hiểu rằng, vai trò của
ng n sách nhà nƣớc luôn gắn liền với vai trò của nhà nƣớc theo từng giai đoạn nhất
định. Đối với nền kinh tế thị trƣờng, ng n sách nhà nƣớc đảm nhận vai trò quản lý
vĩ mô đối với toàn bộ nền kinh tế, xã hội.
Vai trò của NSNN trong nền kinh tế thị trƣờng về mặt chi tiêu có thể đề cập
đến nhiều nội dung và nh ng biểu hiện đa dạng khác nhau, song có thể khái quát
trên nh ng khía cạnh sau:
Vai trò của một ngân sách tiêu dùng: Đảm bảo hay duy trì sự tồn tại và hoạt
động của bộ máy nhà nước
NSNN đảm bảo tài chính cho bộ máy của nhà nƣớc bằng cách khai thác, huy

thuế tiêu dùng, khống chế cầu, giảm thuế đầu tƣ để khuyến khích đầu tƣ mở rộng
sản xuất kinh doanh, tăng cƣờng cung. Sử dụng các công cụ vay nợ nhƣ công trái,
tín phiếu Kho bạc… để hút bớt lƣợng tiền mặt trong lƣu thông nhằm giảm sức ép về
giá cả và bù đắp th m hụt ng n sách.
 Kích thích sự tăng trƣởng kinh tế theo sự định hƣớng phát triển kinh tế xã
hội thông qua các công cụ thuế và thuế suất của nhà nƣớc sẽ góp phần kích thích
sản xuất phát triển thu hút sự đầu tƣ của các doanh nghiệp, ngoài ra Nhà nƣớc còn
9


dùng ng n sách nhà nƣớc đầu tƣ vào cơ sở hạ tầng tạo điều kiện và môi trƣờng
thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động.
NSNN đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện công bằng xã hội và giải
quyết các vấn đề xã hội
Nền kinh tế thị trƣờng với sức mạnh thần kỳ của nó cũng luôn chứa đựng
nh ng khuyết tật mà nó không thể tự sửa ch a, đặc biệt là về mặt xã hội nhƣ bất
bình đẳng về thu nhập, sự chênh lệch về mức sống, tệ nạn xã hội… Do đó,
NSNN đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện công bằng và giải quyết các
vấn đề xã hội.
 Trong việc thực hiện công bằng, Nhà nƣớc cố gắng tác động theo hai
hƣớng: Giảm bớt thu nhập cao của một số đối tƣợng và n ng đỡ nh ng ngƣời có thu
nhập thấp để rút ngắn khoảng cách chênh lệch thu nhập gi a các tầng lớp d n cƣ.
+ Giảm bớt thu nhập cao: đánh thuế (lũy tiến) vào các đối tƣợng có thu nhập
cao, đánh thuế tiêu thụ đặc biệt với thuế suất cao vào nh ng hàng hóa mà ngƣời có
thu nhập cao tiêu dùng và tiêu dùng phần lớn.
+ N ng đỡ các đối tƣợng có thu nhập thấp: giảm thuế cho nh ng hàng hóa
thiết yếu, thực hiện trợ giá cho các mặt hàng thiết yếu nhƣ lƣơng thực, điện, nƣớc…
và trợ cấp xã hội cho nh ng ngƣời có thu nhập thấp, hoàn cảnh khó khăn.
 Trong việc giải quyết các vấn đề xã hội: Thông qua NSNN, tài trợ cho các
dịch vụ công cộng nhƣ giáo dục, y tế, văn hóa, tài trợ cho các chƣơng trình việc

1.2.2.1.

Khái niệm chi thường xuyên NSNN

Kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN qua KBNN là việc KBNN sử dụng các
công cụ nghiệp vụ của mình thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi
thƣờng xuyên NSNN qua KBNN nhằm đảm bảo các khoản chi đó đƣợc thực hiện
đúng đối tƣợng, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do Nhà nƣớc quy định và theo
nh ng nguyên tắc, hình thức, phƣơng pháp quản lý tài chính của Nhà nƣớc.
Chi thƣờng xuyên NSNN có một số đặc điểm cơ bản nhƣ sau:
Một là, đại bộ phận các khoản chi thƣờng xuyên từ NSNN đều mang tính ổn
định và có tính chu kỳ trong một khoảng thời gian hàng tháng, hàng quý, hàng năm.
Hai là, các khoản chi thƣờng xuyên phần lớn nhằm mục đích tiêu dùng. Hầu
hết các khoản chi thƣờng xuyên nhằm trang trải cho các nhu cầu về quản lý hành
11


chính, hoạt động sự nghiệp, về an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội và các
hoạt động xã hội khác do Nhà nƣớc tổ chức. Các hoạt động này hầu nhƣ không trực
tiếp tạo ra của cải vật chất. Tuy nhiên, nh ng khoản chi thƣờng xuyên có tác dụng
quan trọng đối với phát triển kinh tế vì nó tạo ra một môi trƣờng kinh tế ổn định,
n ng cao chất lƣợng lao động thông qua các khoản chi cho giáo dục - đào tạo.
Ba là, phạm vi và mức độ chi thƣờng xuyên NSNN gắn liền với cơ cấu tổ
chức bộ máy nhà nƣớc và việc thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị, xã hội của
Nhà nƣớc trong từng thời kỳ. Bởi lẽ, phần lớn các khoản chi thƣờng xuyên nhằm
duy trì bảo đảm hoạt động bình thƣờng, hiệu quả của bộ máy quản lý nhà nƣớc.
Hơn n a, nh ng quan điểm, chủ trƣơng, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của
Nhà nƣớc cũng ảnh hƣởng trục tiếp đến việc định hƣớng, phạm vi và mức độ chi
thƣờng xuyên NSNN.
1.2.2.2.

xuyên của đơn vị thụ hƣởng NSNN nhƣ: chi mua văn phòng phẩm, chi trả dịch vụ
công cộng, chi mua hàng hoá vật tƣ, công cụ dụng cụ dùng trong công tác chuyên
môn của từng ngành, hội nghị, chi bảo hộ lao động, trang phục, đồng phục và các
khoản khác.
 Chi mua sắm, sửa ch a: chi mua sắm đồ dùng, trang thiết bị, phƣơng tiện
làm việc, sửa ch a lớn tài sản cố định và các khoản khác.
 Chi khác: là các khoản chi ngoài các khoản chi nêu trên chẳng hạn nhƣ:
chi hoàn thuế giá trị gia tăng, chi xử lý tài sản đƣợc xác lập sở h u nhà nƣớc, chi kỷ
niệm các ngày lễ lớn, chi hỗ trợ, tiếp khách và các khoản khác.
Theo hình thức chi trả:
 Chi NSNN bằng hình thức rút dự toán;
Đối tƣợng chi trả bằng hình thức rút dự toán gồm: Cơ quan hành chính nhà
nƣớc; Đơn vị sự nghiệp công lập; Tổ chức chính trị xã hội, chính trị xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đƣợc ng n sách nhà nƣớc hỗ
trợ kinh phí thƣờng xuyên; Đối tƣợng khác theo hƣớng dẫn riêng của cơ quan nhà
nƣớc có thẩm quyền.
 Chi NSNN bằng hình thức Lệnh chi tiền;
Đối tƣợng chi trả theo hình thức lệnh chi tiền bao gồm:Chi cho các đơn vị,
các tổ chức kinh tế, xã hội không có quan hệ thƣờng xuyên với ng n sách nhà nƣớc;
Chi trả nợ nƣớc ngoài; Chi cho vay của ng n sách nhà nƣớc; Chi kinh phí ủy quyền
(đối với các khoản ủy quyền có lƣợng vốn nhỏ, nội dung chỉ rõ) theo quyết định của
Thủ trƣởng cơ quan tài chính.

13


 Chi từ tài khoản tiền gửi;
 Chi từ tài khoản tạm thu, tạm gi .
Theo phương thức chi trả:
Việc chi trả kinh phí ng n sách nhà nƣớc cho đơn vị sử dụng ng n sách


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status