Kiểm soát chi thường xuyên qua kho bạc nhà nước hai bà trưng, thành phố hà nội - Pdf 58

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

ĐỖ HỒNG HUỆ

KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN QUA KHO BẠC
NHÀ NƢỚC HAI BÀ TRƢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

ĐỖ HỒNG HUỆ

KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN QUA KHO BẠC
NHÀ NƢỚC HAI BÀ TRƢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
GV HƢỚNG DẪN: PGS.TS. ĐỖ HỮU TÙNG

XÁC NHẬN CỦA

trƣờng đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập.
Tôi xin gửi lời biết ơn s u sắc đến PGS.TS. Đỗ Hữu Tùng đã dành rất nhiều
thời gian và t m huyết hƣớng dẫn cho tôi hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nỗ lực, song vì thời gian có hạn cũng nhƣ kinh
nghiệm nghiên cứu chƣa nhiều nên bản luận văn có thể có nh ng thiếu sót, rất mong
nhận đƣợc nh ng đóng góp tận tình của Quý Thầy Cô và các bạn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả

Đỗ Hồng Huệ


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT................................................................................................. i
DANH MỤC BẢNG........................................................................................................................... ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ......................................................................................................................... iii
MỞ ĐẦU.................................................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................................................. 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu............................................................................................ 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu............................................................................................ 2
4. Kết cấu của luận văn....................................................................................................................... 3
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN QUA KHO BẠC NHÀ
NƢỚC...................................................................................................................................................... 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu............................................................................................. 4
1.2. Cơ sở lý luận về Ng n sách nhà nƣớc và chi NSNN...................................................... 7
1.2.1. Khái niệm và vai trò về NSNN........................................................................................... 7
1.2.1.1. Khái niệm................................................................................................................................ 7
1.2.1.2. Vai trò của ng n sách nhà nƣớc....................................................................................... 8
1.2.2. Khái niệm, nội dung, vai trò, điều kiện của chi thƣờng xuyên NSNN qua

đối với KBNN Hai Bà

Trƣng, Tp Hà Nội.............................................................................................................................. 46
Kết luận chƣơng 1............................................................................................................................. 48
CHƢƠNG 2......................................................................................................................................... 49
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................................................... 49
2.1. Nguồn tài liệu và d liệu......................................................................................................... 49
2.2. Phƣơng pháp xử lý thông tin................................................................................................ 50
2.2.1. Sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả.......................................................................... 50
2.2.2. Sử dụng phƣơng pháp tổng hợp...................................................................................... 50
2.2.3. Sử dụng phƣơng pháp ph n tích....................................................................................... 50
2.2.4. Sử dụng phƣơng pháp so sánh......................................................................................... 50
CHƢƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC......................................... 51
HAI BÀ TRƢNG, TP HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2012-2016................................................. 51
3.1. Khái quát về KBNN Hai Bà Trƣng.................................................................................... 51


3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của KBNN Hai Bà Trƣng.............................. 51
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của KBNNHai Bà Trƣng............................ 51
3.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy KBNN Hai Bà Trƣng........................................................... 53
3.2. Ph n tích hoạt động công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên

qua KBNN Hai Bà

Trƣng...................................................................................................................................................... 57
3.2.1.Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ kiểm soát chi thƣờng xuyên

của KBNN


Kiến nghị với KBNN trung ƣơng............................................................................... 99

4.4.3.

Kiến nghị với UBND Quận Hai Bà Trƣng............................................................ 100


4.4.4.

Kiến nghị với đơn vị sử dụng NSNN...................................................................... 101

Kết luận chƣơng 4........................................................................................................................... 102
KẾT LUẬN........................................................................................................................................ 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................................ 105


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Từ viết tắt

Nguyên nghĩa

1

BCQT

2

ĐH


8

NSTW

Ng n sách Trung ƣơng

9

TABMIS

10

TH-HC

Báo cáo quyết toán

Kho bạc nhà nƣớc

Hệ thống thông tin quản lý ng n sách và kho bạc
Tổng hợp - Hành chính

i


DANH MỤC BẢNG
STT

Bảng



Tình hình từ chối thanh toán qua kiểm soát tại
KBNN Hai Bà Trƣng (2012 – 2016)

67

5

Bảng 3.5

Tình hình chi lƣơng, phụ cấp lƣơng tại KBNN
Hai Bà Trƣng (2012 – 2016)

69

6

Bảng 3.6

Tình hình từ chối thanh toán lƣơng, phụ cấp
lƣơng tại KBNN Hai Bà Trƣng (2012 – 2016).

70

7

Bảng 3.7

Tình hình chi cho quản lý hành chính tại KBNN
Hai Bà Trƣng (2012 – 2016)

Tình hình thực chi với các khoản chi khác qua
KBNN Hai Bà Trƣng (2014 – 2016).

ii

77


DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT

Sơ đồ

Nội dung

Trang

1

Sơ đồ 1.1.

Sơ đồ quy trình nghiệp vụ KSC NSNN theo hình
thức rút dự toán tại KBNN

30

2

Sơ đồ 1.2.



6

Sơ đồ 3.4.

Quy trình lu n chuyển chứng từ chi NSNN bằng
tiền mặt

62

iii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nh ng năm qua, KBNN đƣợc Quốc Hội, Chính phủ, Bộ Tài chính giao
nhiệm vụ kiểm soát chi ng n sách nhà nƣớc. Quá trình triển khai thực hiện đã đƣa
công tác quản lý quỹ ng n sách nhà nƣớc đi vào nề nếp, tiết kiệm chi ng n sách hàng
ngàn tỷ đồng.Công tác kiểm soát chi thực sự gắn với Luật thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí. Tuy nhiên, ng n sách nhà nƣớc vẫn còn bội chi, thất thoát lãng phí.
Trong đó chi thƣờng xuyên chiếm tỷ trọng khá lớn, có liên quan đến nhiều ngành,
nhiều lĩnh vực và có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của
đất nƣớc.
Việc kiểm soát các khoản chi thƣờng xuyên ng n sách nhà nƣớc phải đảm
bảo có kế hoạch, đúng mục đích, đúng đối tƣợng, đúng định mức, tiết kiệm và có
hiệu quả. Công tác này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thực hành tiết kiệm, tập
trung mọi nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế, ổn định là lành mạnh nền tài
chính Quốc gia.
Luật Ng n sách nhà nƣớc đã thực thi. Qua thực hiện, Luật đã phát huy rất tốt
giúp góp phần tăng cƣờng quản lý và n ng cao hiệu quả quản lý và sử dụng ng n

nƣớc, góp phần thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
 Nhiệm vụ nghiên cứu:



Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kiếm soát chi thƣờng
xuyên qua hệ thống KBNN.



Khảo sát, đánh giá thực tiễn công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên qua
KBNN Hai Bà Trƣng. Tìm ra nh ng bất cập, hạn chế trong công tác kiểm soát chi
thƣờng xuyên tại KBNN Hai Bà Trƣng trong nh ng năm gần đ y.



Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm tăng cƣờng công tác kiểm soát chi
thƣờng xuyên qua KBNN Hai Bà Trƣng.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tƣợng nghiên cứu: vấn đề kiểm soát chi thƣờng xuyên qua KBNN
 Phạm vi nghiên cứu:
2




Phạm vi không gian: nghiên cứu tại KBNN Hai Bà Trƣng, Tp Hà Nội.




các chính sách chế độ của Nhà nƣớc, để đáp ứng với sự phát triển toàn diện của đất
nƣớc. Điều đó thể hiện thông qua Luật Ng n sách sửa đổi bổ sung đƣợc Quốc hội
khóa 11 kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 16/12/2002, có hiệu lực thi hành từ năm ng n
sách 2004; chiến lƣợc phát triển hệ thống KBNN; các hội thảo, đề tài khoa học; nh
ng nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài ngành; các luận văn, bài báo
viết về KBNN với nhiều góc độ khác nhau, có thể nêu một số nghiên cứu với các
nội dung sau:
Nguyễn Đình Linh và Dƣơng Công Trinh, 2013. Giải pháp n ng cao hiệu quả
công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên tại KBNN. Tạp chí Ngân quỹ Quốc gia, số
135, trang 30-33.Tác giả đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên
qua KBNN, cụ thể là kiểm tra, kiểm soát việc tu n thủ của các chủ thể thƣờng
xuyên NSNN đối với các cơ chế, chính sách, quy trình thủ tục, điều kiện để thực
hiện chi thƣờng xuyên, đồng thời đã nêu nh ng giải pháp để n ng cao hiệu quả công
tác kiểm soát chi thƣờng xuyên qua KBNN, để thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm soát chi
thƣờng xuyên qua KBNN, đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác kiểm soát chi
thƣờng xuyên của KBNN đòi hỏi phải tinh thông nghiệp vụ, nắm rõ các quy định,
chế độ tiêu chuẩn, định mức do các cấp có thẩm quyền ban hành, từ đó n ng cao tính
chuyên nghiệp, hiệu quả.
Lƣơng Ngọc Tuyền, 2013. Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên của
ngân sách Nhà nước qua KBNN. Luận văn thạc sĩ. Trƣờng Đại học Kinh tế Thành
4


phố Hồ Chí Minh. Luận văn đã đi s u vào nghiên cứu hoạt động của KBNN trong
công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên qua KBNN; Tuy nhiên tác giả mới chỉ đi s u
vào phần cơ sở lý luận, phần thực trạng mới chỉ nêu chung chung công tác kiểm
soát chi trƣớc khi có Luật NSNN và sau khi có Luật NSNN, chƣa có số liệu ph n
tích cụ thể về công tác kiểm soát chi của KBNN.
Huỳnh Bá Tƣởng, 2015. Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên của
ngân sách Nhà nước qua KBNN Cẩm Lệ. Luận văn thạc sĩ. Trƣờng Đại học Đà

chế, từ đó tìm ra nh ng giải pháp hiệu quả, đề xuất nh ng kiến nghị để hoàn thiện
công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên qua KBNN.
Tác giả thấy rằng tất cả các công trình nghiên cứu, các bài viết trên tạp chí đã
công bố nói trên là nh ng tài liệu hết sức quý giá về lý luận và thực tiễn. Tuy nhiên
nh ng nghiên cứu trên lại ở nh ng thời điểm khác nhau, có nh ng đề tài nghiên cứu
đến nay đã khá l u, các văn bản chế độ về công tác kiểm soát chi NSNN lại có nh ng
thay đổi cơ bản. Học viên lựa chọn đề tài “Kiểm soát chi thƣờng xuyên qua KBNN
Hai Bà Trƣng, thành phố Hà Nội” để tiếp tục nghiên cứu là rất cần thiết để tìm ra
các giải pháp khả thi nhằm góp phần tăng cƣờng công tác kiểm soát chi thƣờng
xuyên qua KBNN Hai Bà Trƣng trong giai đoạn hiện nay và nh ng năm tiếp theo.
Đề tài tác giả lựa chọn sẽ có nh ng nội dung nghiên cứu mang tính kế thừa có chọn
lọc của các công trình nghiên cứu, các bài báo, tạp chí, tài liệu có liên quan trực tiếp
hoặc gián tiếp của các tác giả trƣớc đó, nhƣng phần lớn các nội dung thể hiện các
quan điểm và kết quả nghiên cứu độc lập của tác giả và không trùng lặp với các
công trình nghiên cứu đã công bố.

6


1.2. Cơ sở lý luận về Ngân sách nhà nƣớc và chi NSNN
1.2.1. Khái niệm và vai trò về NSNN
1.2.1.1. Khái niệm
Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu kinh tế Cổ điển: “NSNN là một văn
kiện tài chính, mô tả các khoản thu chi của chính phủ đƣợc thiết lập hàng năm”.
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại: “NSNN là một bảng liệt kê
các khoản thu chi bằng tiền trong một giai đoạn nhất định của Nhà nƣớc”.
Luật Ng n sách Nhà nƣớc năm 2002 đã định nghĩa: “Ngân sách nhà nước là
toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nƣớc đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền
quyết định và đƣợc thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của Nhà nƣớc”.

 Ẩn sau các hoạt động thu chi của NSNN là các mối quan hệ kinh tế, quan hệ
lợi ích trong xã hội khi Nhà nƣớc tham gia ph n phối các nguồn tài chính quốc gia.

 Ng n sách nhà nƣớc luôn gắn chặt với sở h u nhà nƣớc, luôn chứa đựng
nh ng lợi ích chung, lợi ích công cộng;
1.2.1.2. Vai trò của ngân sách nhà nước
Ng n sách nhà nƣớc có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế,
xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nƣớc. Cần hiểu rằng, vai trò của
ng n sách nhà nƣớc luôn gắn liền với vai trò của nhà nƣớc theo từng giai đoạn nhất
định. Đối với nền kinh tế thị trƣờng, ng n sách nhà nƣớc đảm nhận vai trò quản lý
vĩ mô đối với toàn bộ nền kinh tế, xã hội.
Vai trò của NSNN trong nền kinh tế thị trƣờng về mặt chi tiêu có thể đề cập
đến nhiều nội dung và nh ng biểu hiện đa dạng khác nhau, song có thể khái quát
trên nh ng khía cạnh sau:
Vai trò của một ngân sách tiêu dùng: Đảm bảo hay duy trì sự tồn tại và hoạt
động của bộ máy nhà nước
NSNN đảm bảo tài chính cho bộ máy của nhà nƣớc bằng cách khai thác, huy
động các nguồn lực tài chính từ mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế, dƣới các hình
thức bắt buộc hay tự nguyện. Trong đó, quan trọng nhất vẫn là nguồn thu từ thuế.
Việc khai thác, tập trung các nguồn tài chính này phải đƣợc tính toán sao cho đảm
bảo đƣợc sự c n đối gi a nhu cầu của Nhà nƣớc với doanh nghiệp và d n cƣ, gi a
tiêu dùng và tiết kiệm…
8


 Từ các nguồn tài chính tập trung đƣợc, Nhà nƣớc tiến hành ph n phối các
nguồn tài chính để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nƣớc theo tỷ lệ hợp lý nhằm
vừa đảm bảo duy trì hoạt động và sức mạnh của bộ máy nhà nƣớc, vừa đảm bảo
thực hiện chức năng kinh tế- xã hội của Nhà nƣớc đối với các lĩnh vực khác nhau
của nền kinh tế.

Nền kinh tế thị trƣờng với sức mạnh thần kỳ của nó cũng luôn chứa đựng nh
ng khuyết tật mà nó không thể tự sửa ch a, đặc biệt là về mặt xã hội nhƣ bất bình
đẳng về thu nhập, sự chênh lệch về mức sống, tệ nạn xã hội… Do đó, NSNN đóng
vai trò quan trọng trong việc thực hiện công bằng và giải quyết các vấn đề xã hội.
 Trong việc thực hiện công bằng, Nhà nƣớc cố gắng tác động theo hai
hƣớng: Giảm bớt thu nhập cao của một số đối tƣợng và n ng đỡ nh ng ngƣời có thu
nhập thấp để rút ngắn khoảng cách chênh lệch thu nhập gi a các tầng lớp d n cƣ.
+ Giảm bớt thu nhập cao: đánh thuế (lũy tiến) vào các đối tƣợng có thu nhập
cao, đánh thuế tiêu thụ đặc biệt với thuế suất cao vào nh ng hàng hóa mà ngƣời có
thu nhập cao tiêu dùng và tiêu dùng phần lớn.
+ N ng đỡ các đối tƣợng có thu nhập thấp: giảm thuế cho nh ng hàng hóa
thiết yếu, thực hiện trợ giá cho các mặt hàng thiết yếu nhƣ lƣơng thực, điện,
nƣớc… và trợ cấp xã hội cho nh ng ngƣời có thu nhập thấp, hoàn cảnh khó khăn.
 Trong việc giải quyết các vấn đề xã hội: Thông qua NSNN, tài trợ cho các
dịch vụ công cộng nhƣ giáo dục, y tế, văn hóa, tài trợ cho các chƣơng trình việc
làm, chính sách d n số, xóa đói giảm nghèo, phòng chống tệ nạn xã hội…
 Vai trò điều tiết thu nhập gi a các tần lớp d n cƣ trong xã hội. Trợ giúp
trực tiếp dành cho nh ng ngƣời có thu nhập thấp hay có hoàn cảnh đặc biệt nhƣ chi
về trợ cấp xã hội, trợ cấp gián tiếp dƣới hình thức trợ giá cho các mặt hàng thiết
yếu, các khoản chi phí để thực hiện chính sách d n số, chính sách việc làm, chống
mù ch , hỗ trợ đồng bào bão lụt.
NSNN có hai nội dung cơ bản là thu NSNN và chi NSNN. Thu NSNN bao
gồm nh ng khoản tiền Nhà nƣớc huy động vào NSNN để đáp ứng các nhu cầu chi
tiêu và nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc. Phần lớn các khoản
10


thu NSNN đều mang tính bắt buộc. Theo pháp luật hiện hành của nƣớc ta, hiện có
14 nhóm nguồn thu khác nhau nhƣ: thuế; phí, lệ phí; thu từ hoạt động kinh tế của
Nhà nƣớc; thu từ hoạt động sự nghiệp; tiền thuê đất, sử dụng đất của Nhà nƣớc; thu



chính, hoạt động sự nghiệp, về an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội và các
hoạt động xã hội khác do Nhà nƣớc tổ chức. Các hoạt động này hầu nhƣ không trực
tiếp tạo ra của cải vật chất. Tuy nhiên, nh ng khoản chi thƣờng xuyên có tác dụng
quan trọng đối với phát triển kinh tế vì nó tạo ra một môi trƣờng kinh tế ổn định, n
ng cao chất lƣợng lao động thông qua các khoản chi cho giáo dục - đào tạo.
Ba là, phạm vi và mức độ chi thƣờng xuyên NSNN gắn liền với cơ cấu tổ
chức bộ máy nhà nƣớc và việc thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị, xã hội
của Nhà nƣớc trong từng thời kỳ. Bởi lẽ, phần lớn các khoản chi thƣờng xuyên
nhằm duy trì bảo đảm hoạt động bình thƣờng, hiệu quả của bộ máy quản lý nhà
nƣớc. Hơn n a, nh ng quan điểm, chủ trƣơng, chính sách phát triển kinh tế - xã hội
của Nhà nƣớc cũng ảnh hƣởng trục tiếp đến việc định hƣớng, phạm vi và mức độ
chi thƣờng xuyên NSNN.
1.2.2.2.

Nội dung chi thường xuyên NSNN

Nội dung chi thƣờng xuyên NSNN đƣợc ph n biệt theo lĩnh vực chi, và tính
chất chi tiêu. Cụ thể nhƣ sau:
Theo lĩnh vực chi, chi thƣờng xuyên NSNN bao gồm 12 nội dung chi theo
luật định, cụ thể nhƣ sau:
 Các hoạt động sự nghiệp kinh tế; Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy
nghề; Sự nghiệp khoa học và công nghệ; Sự nghiệp y tế, d n số và gia đình; Sự
nghiệp văn hóa thông tin; Sự nghiệp phát thanh, truyền hình; Sự nghiệp thể dục thể
thao; Sự nghiệp bảo vệ môi trƣờng;
 Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội
 Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nƣớc, tổ chức chính trị và các tổ
chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật;

nƣớc có thẩm quyền.
 Chi NSNN bằng hình thức Lệnh chi tiền;
Đối tƣợng chi trả theo hình thức lệnh chi tiền bao gồm:Chi cho các đơn vị,
các tổ chức kinh tế, xã hội không có quan hệ thƣờng xuyên với ng n sách nhà nƣớc;
Chi trả nợ nƣớc ngoài; Chi cho vay của ng n sách nhà nƣớc; Chi kinh phí ủy quyền
(đối với các khoản ủy quyền có lƣợng vốn nhỏ, nội dung chỉ rõ) theo quyết định
của Thủ trƣởng cơ quan tài chính.

13


 Chi từ tài khoản tiền gửi;
 Chi từ tài khoản tạm thu, tạm gi .
Việc chi trả kinh phí ng n sách nhà nƣớc cho đơn vị sử dụng ng n sách nhà
nƣớc đƣợc thực hiện theo nguyên tắc thanh toán trực tiếp từ KBNN cho ngƣời
hƣởng lƣơng và ngƣời cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Đối với các khoản chi chƣa có
điều kiện thực hiện việc chi trả trực tiếp, KBNN tạm ứng hoặc thanh toán cho đối
tƣợng thụ hƣởng qua đơn vị sử dụng ng n sách. Các phƣơng thức chi trả cụ thể
nhƣ sau:
 Tạm ứng: tạm ứng là việc chi trả các khoản chi ng n sách nhà nƣớc cho
đơn vị sử dụng ng n sách nhà nƣớc trong trƣờng hợp khoản chi ng n sách nhà nƣớc
của đơn vị sử dụng ng n sách nhà nƣớc chƣa có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định
do công việc chƣa hoàn thành.
 Thanh toán trực tiếp: Thanh toán trực tiếp là phƣơng thức chi trả ng n sách
trực tiếp cho đơn vị sử dụng ng n sách nhà nƣớc hoặc cho ngƣời cung cấp
hàng hóa dịch vụ khi công việc đã hoàn thành, có đủ các hồ sơ chứng từ thanh toán
trực tiếp theo quy và các khoản chi ng n sách đáp ứng đầy đủ các điều kiện chi ng n
sách theo quy định.
 Tạm cấp kinh phí ng n sách:thực hiện trong trƣờng hợp vào đầu năm ng n
sách, dự toán ng n sách nhà nƣớc chƣa đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status