lời nói đầu
Sau đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, dới sự khởi xớng và lãnh đạo của
Đảng đối với sự nghiệp, công cuộc đổi mới của đất nớc, nớc ta từ một nền kinh
tế kế hoạch hoá, tập trung, bao cấp chuyển sang nền kinh tế vận hành theo cơ
chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc.
Mỗi một nền kinh tế đều có những đặc điểm riêng, ảnh hởng trực tiếp
việc sử dụng công cụ kinh tế tài chính. Nền kinh tế thị trờng với đặc điểm
bao trùm là Nhà nớc khớc từ sự can thiệp và kiểm soát trực tiếp đối với các hoạt
động của nền kinh tế xã hội. Trong nền kinh tế thị trờng phát triển Nhà nớc
chỉ là tên lính gác đứng ngoài hoạt động các qui luật kinh tế điều hành vĩ mô
nền kinh tế bằng hệ thống pháp luật thống nhất và sử dụng triệt để các công cụ
kinh tế tài chính. Ngân sách Nhà nớc (NSNN) với t cách nhìn nhận mới thì
mới đáp ứng đợc yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội: không tập trung
quan liêu mà phải có một cơ chế hoàn chỉnh khuyến khích sự năng động, sáng
tạo của các chủ thể sử dụng nguồn vốn NSNN thúc đẩy nhanh quá trình cải
cách kinh tế, hạn chế những biến động lớn trong cơ chế thị trờng. Quản lý
NSNN ở tầm vĩ mô nhng có sự phân công, phân cấp quản lý trên cơ sở phân cấp
kinh tế và hành chính. Để phù hợp với t duy đổi mới của Đảng và Nhà nớc, chức
năng, nhiệm vụ của các quan trọng lĩnh vực tài chính ngân hàng cần phải đổi
mới. Do đó nhiệm vụ quản lý quỹ NSNN đợc chuyển cho Bộ Tài chính lập nên
một hệ thống kho bạc Nhà nớc (KBNN) theo quyết định số 07/HĐBT và đi vào
hoạt động ngày 01/4/1990 trải qua chặng đờng hoạt động và phát triển trong
điều kiện nền kinh tế đất nớc còn có nhiều khó khăn song hệ thống KBNN đã
từng bớc củng cố, ổn định kiện toàn và làm tốt nhiệm vụ của mình. KBNN thực
sự là công cụ của Nhà nớc trong việc phân phối lại thu nhập xã hội với chức
năng kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động tài chính; tập trung đầy đủ, kịp thời các
nguồn thu cho NSNN đồng thời sử dụng nguồn vốn sao cho đúng đối tợng,
đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả. Trong những năm qua, bên cạnh những
thành tựu mà KBNN đã đạt đợc, hàng năm NSNN vẫn còn hiện tợng bội chi và
tồn tại nhiều khoản chi thất thoát, lãng phí.
SV: Ngô Thị Hồng Lớp: K39 01.01
Lý luận chung về chi thờng xuyên của ngân sách
Nhà nớc và vai trò thực hiện kiểm soát chi ngân sách Nhà nớc qua hệ thống
kho bạc Nhà nớc
1.1. Lý luận chung về chi thờng xuyên của Ngân sách Nhà nớc.
1.1.1. Khái niệm và nội dung chi thờng xuyên của NSNN.
Chi thờng xuyên của NSNN là quá trình phân phối và sử dụng vốn từ quỹ
NSNN để đáp ứng nhu cầu chi gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ thờng xuyên
của Nhà nớc về quản lý kinh tế xã hội đảm bảo an ninh quốc phòng.
Quá trình phân phối thực chất là xác lập dự toán kinh phí và phân bổ
kinh phí chi thờng xuyên của NSNN cho các cấp, các ngành, các đơn vị thụ h-
ởng.
Quá trình sử dụng kinh phí chi thờng xuyên của NSNN thực chất là việc
cấp kinh phí chi thờng xuyên của ngân sách cho các cấp, các ngành, các đơn vị
để các cấp, các ngành, các đơn vị trang trải các chi phí thực hiện các nhiệm vụ
thờng xuyên về quản lý kinh tế xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng đã đ-
ợc giao.
Cùng với quá trình phát triển kinh tế, xã hội các nhiệm vụ thờng xuyên
mà Nhà nớc đảm nhận càng tăng, đã làm phong phú thêm nội dung chi thờng
xuyên của NSNN.
Tuy nhiên, trong công tác quản lý chi ngời ta có thể lựa chọn một số cách
phân loại các hình thức chi để tập hợp chúng vào nội dung chi thờng xuyên một
cách nhanh và thông nhất.
Xét theo lĩnh vực chi, nội dung chi thờng xuyên của NSNN gồm:
+ Chi cho các hoạt động thuộc lĩnh vực văn xã bao gồm nhiều loại
hình đơn vị thuộc các hoạt động: sự nghiệp giáo dục - đào tạo, y tế, văn hoá
nghệ thuật, thể dục, thể thao, thông tấn, báo chí, phát thanh, truyền hình Một
khi các đơn vị này do Nhà nớc thành lập và giao nhiệm vụ cho nó
SV: Ngô Thị Hồng Lớp: K39 01.01
+ Chi cho các hoạt động sự nghiệp kinh tế của Nhà nớc
+ Chi cho các hoạt động quản lý hành chính Nhà nớc
cấp phát thanh toán, hạch toán, kế toán và quyết toán ngân sách Nhà nớc.
- Cơ quan tài chính có trách nhiệm thẩm định dự toán và thông báo hạn
mức kinh phí quý cho các đơn vị sử dụng ngân sách, kiểm tra việc sử dụng kinh
phí, xét duyệt quyết toán chi của các đơn vị và tổng hợp quyết toán chi ngân
sách Nhà nớc.
- Kho bạc Nhà nớc có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ, điều
kiện chi và thực hiện cấp phát, thanh toán kịp thời các khoản chi ngân sách Nhà
nớc theo đúng quy định, tham gia với cơ quan tài chính, cơ quan quản lý Nhà
nớc có thẩm quyền trong việc kiểm tra tình hình sử dụng ngân sách Nhà nớc và
xác nhận số thực chi ngân sách Nhà nớc qua kho bạc Nhà nớc của các đơn vị.
Kho bạc Nhà nớc có quyền từ chối thanh toán, chi trả và thông báo cho đơn vị
sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nớc biết đồng gửi cơ quan tài chính đồng cấp
trong các trờng hợp chi sai mục đích, đối tợng theo dự toán đợc duyệt, sai chế
độ định mức chi tiêu tài chính Nhà nớc,không đủ các điều kiện chi.
- Mọi khoản chi ngân sách Nhà nớc đều đợc hạch toán bằng đồng Việt
Nam theo từng niên độ ngân sách, từng cấp ngân sách và theo mục lục ngân
sách Nhà nớc. Các khoản chi ngân sách Nhà nớc bằng ngoại tệ hiện vật ngày
công lao động đợc quy đổi và hạch toán chi bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá
ngoại tệ, giá hiện vật, ngày công lao động do cơ quan có thẩm quyên quy định.
- Các khoản chi ngân sách Nhà nớc sai chế độ phải thu hồi giảm chi căn
cứ vào quyết định của cơ quan tài chính hoặc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền,
kho bạc hiện việc thu hồi giảm chi ngân sách Nhà nớc 1.2.2. Phơng thức cấp
phát, thanh toán các khoản chi thờng xuyên của ngân sách Nhà nớc
- Việc cấp phát, thanh toán đợc thực hiện dới hai hình thức cấp tạm ứng
và cấp phát thanh toán:
1.2.2.1. Cấp tạm ứng.
* Đối tợng cấp tạm ứng:
- Chi hành chính
- Chi mua sắm tài sản, sửa chữa xây dựng nhỏ cha đủ điều kiện cấp phát,
thanh toán trực tiếp hoặc tạm ứng theo hợp đồng.
- Kho bạc Nhà nớc kiểm tra, kiểm soát báo cáo thực chi của đơn vị, nếu
đủ điều kiện quy định thì thực hiện cấp phát thanh toán và thu hồi tạm ứng.
SV: Ngô Thị Hồng Lớp: K39 01.01
+ Nếu số thanh toán lớn hơn số đã tạm ứng, đơn vị sử dụng Ngân sách
phải lập giấy rút hạn mức (đối với phần đợc cấp bổ xung). Căn cứ vào giấy đề
nghị thanh toán đợc duyệt và giấy rút hạn mức kinh phí bổ xung. Kho bạc Nhà
nớc làm thủ tục chuyển từ cấp tạm ứng sang cấp phát thanh toán và cấp bổ xung
cho đơn vị.
+ Nếu số thanh toán nhỏ hơn số đã cấp tạm ứng: Căn cứ giấy đề nghị
thanh toán đợc duyệt, Kho bạc Nhà nớc làm thủ tục chuyển từ cấp tạm ứng sang
cấp phát thanh toán.
- Trờng hợp số tạm ứng cha đợc thanh toán, các đơn vị có thể thanh toán
trong tháng sau, quý sau. Tất cả các khoản chi tạm ứng phải đợc thanh toán
trong thời gian chỉnh lý quyết toán. Sau thời gian chỉnh lý quyết toán các khoản
tạm ứng cha đợc thanh, Kho bạc Nhà nớc tổng hợp báo cáo cơ quan tài chính
đồng cấp hoặc báo cáo Kho bạc Nhà nớc cấp trên (đối với các khoản chi thuộc
ngân sách cấp trên) để trừ vào kinh phí cấp phát năm sau hoặc thu hồi giảm chi
ngân sách Nhà nớc theo quyết định của cơ quan tài chính.
1.2.2.2. Cấp phát thanh toán:
- Lơng, phụ cấp lơng
- Học bổng, sinh hoạt phí
- Các khoản chi đủ điều kiện cấp thanh toán trực tiếp
- Các khoản tạm ứng đủ điều kiện chuyển từ cấp tạm ứng sang cấp phát
thanh toán.
* Mức cấp thanh toán:
Mức cấp thanh toán căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chi ngân sách Nhà nớc
theo đề nghị của đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nớc. Mức cấp thanh
toán tối đa trong tháng, quỹ, năm không vợt quá hạn mức đợc cơ quan có thẩm
quyền thông báo, trong phạm vi dự toán ngân sách Nhà nớc năm đợc duyệt
* Trình tự thủ tục cấp thanh toán:
NSNN.
- Kiểm tra, kiểm soát các khoản chi đảm bảo chấp hành đúng định mức,
chế độ chi tiêu NSNN.
- Kiểm tra, kiểm soát các yếu tố hạch toán bảo đảm thực hiện đúng mục
lục NSNN.
SV: Ngô Thị Hồng Lớp: K39 01.01
- Kiểm tra đầu, chữ kỹ của chủ tài khoản (hoặc ngời đợc uỷ quyền), kế
toán trởng (hoặc ngời đợc uỷ quyền) bảo đảm khớp đúng với mẫu dấu, chữ ký
đã đăng ký tại KBNN.
- Kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN đợc sử dụng đúng mục đích,
đúng đối tợng đợc duyệt.
* Quy trình kiểm soát chi NSNN qua KBNN:
- Khi có nhu cầu chi tiêu, đơn vị sử dụng kinh phí NSNN lập và gửi
KBNN nơi mở tài khoản giao dịch các hồ sơ, tài liệu, chứng từ thanh toán theo
quy định.
- Bộ phận kiểm soát chi NSNN tiếp nhận hồ sơ, chứng từ chi của các đơn
vị gửi đến và thực hiện kiểm tra, kiểm soát các đơn vị gửi đến và thực hiện kiểm
tra, kiểm soát các khoản chi theo đúng quy định trình thủ trởng KBNN xem xét,
phê duyệt:
+ Trờng hợp các khoản chi cha đủ điều kiện cấp thanh toán hoặc cấp
tạm ứng, do hồ sơ, chứng từ chi cha đầy đủ, hoặc viết sai các yếu tố tên chứng
từ..., thì trình thủ trởng KBNN trả lại hồ sơ, chứng từ, yêu cầu đơn vị hoàn chỉnh
hồ sơ, chứng từ liên quan, theo đúng quy định, để KBNN có căn cứ thẩm định
và cấp phát.
+ Trờng hợp phát hiện các khoản chi tiêu sai chế độ, thì trình thủ trởng
KBNN từ chối không cấp phát, thanh toán và trả lại hồ sơ, chứng từ chi cho đơn
vị, đồng thời thông báo và giải thích rõ lý do từ chối cho đơn vị, cơ quan Tài
chính đồng cấp và KBNN cấp trên (đối với những khoản chi thuộc NSNN cấp
trên) biết để giải quyết.
- Thủ trởng KBNN xem xét việc thẩm định, kiểm tra, kiểm soát và ý
lục NSNN (nêu rõ số tạm ứng và thực chi NSNN), theo từng cấp ngân sách gửi
cơ quan tài chính đồng cấp và KBNN cấp trên; KBNN TW tổng hợp tình hình
chi NSNN báo cáo cho Bộ Tài chính.
Quyết toán : Cuối kỳ, các đơn vị KBNN xác nhận số thực chi NSNN của
KBNN cho các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN trên địa bàn. Cuối năm, các đơn
vị KBNN thực hiện quyết toán chi NSNN gửi KBNN cấp trên theo chế độ hiện
hành.
+ Thu hồi giảm chi NSNN:
Trong quá trình cấp phát, thanh toán sẽ có những khoản chi phải thu hồi
nộp NSNN, căn cứ quyết định thu hồi giảm chi NSNN của cơ quan Nhà nớc có
thẩm quyền và giấy nộp tiền vào NSNN của các đơn vị; KBNN là thủ tục ghi
SV: Ngô Thị Hồng Lớp: K39 01.01
giảm chi NSNN. Các khoản chi từ mục nào thì khi thu hồi đợc ghi giảm chi
theo đúng mục đó của mục lục NSNN.
Căn cứ vào các chứng từ có liên quan, kế toán KBNN khôi phục lại hạn
mức kinh phí của đơn vị tơng ứng với số tiền đã thu hồi đó.
1.3. Sự cần thiết kiểm soát chi ngân sách Nhà nớc qua hệ thống kho bạc Nhà n-
ớc
1.3.1. Sự hình thành và phát triển hệ thống Kho bạc Nhà nớc.
Cách mạng tháng 8/1945 thành công cùng với sự ra đời của Chính phủ
Cách mạng nớc Việt Nam chính thức thành lập. Để có một cơ quan chuyên
môn đặc trách giải quyết các vấn đề tài chính tiền tệ, ngày 29/5/1946. Chủ tịch
Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh số 75/SL thành lập Nha ngân khố trực thuộc Bộ
Tài chính, với chức năng nhiệm vụ chủ yếu là tin tiền, phát hành tiền cho Chính
phủ, quản lý quỹ NSNN, quản lý một số tài sản quý của Nhà nớc bằng hiện vật
nh vàng, bạc, kim khí quý
Ngày 6/5/1951, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 15/SL thành lập
Ngân hàng Quốc gia Việt Nam, đồng thời giải thể Nha Ngân khố hàng Quốc
gia Việt Nam làm nhiệm vụ cho vay phát triển sản xuất và quản lý quỹ NSNN.
Việc chuyển cơ quan quản lý NSNN từ Bộ Tài chính sang Ngân hàng Quốc gia
KBNN trực thuộc Bộ Tài chính. Ngày 04/1/1990, HĐBT đã ký Quyết định số
07/HĐBT về việc thành lập hệ thống KBNN trực thuộc Bộ Tài chính.
Từ thực tế 5 năm hoạt động và phát triển, để tiếp tục khẳng định vai trò,
vị trí của hệ thống KBNN trong nền kinh tế, đồng thời tạo môi trờng pháp lý
thuận lợi cho KBNN hoạt động, ngày 05/4/1995, Chính phủ đã ban hành. Nghị
định số 25/CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy KBNN trực
thuộc Bộ Tài chính. Qtri hoạt động của hệ thống KBNN qua hơn 10 năm qua
khẳng định KBNN là công cụ sắc bén quản lý nền tài chính quốc gia.
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ quản lý chi ngsa Nhà nớc của Kho bạc Nhà nớc.
KBNN là tổ chức trực thuộc Bộ Tài chính, có nhiệm vụ giúp Bộ trởng Bộ
Tài chính thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc về quỹ NSNN (bao gồm cả quỹ
ngoại tệ tập trung của Nhà nớc) quỹ dự trữ tài chính Nhà nớc; tiền, tài sản tạm
thu, tạm giữ; huy động vốn cho NSNN và cho đầu t phát triển. Trong đó nhiệm
vụ truyền thống và quan trọng nhất của KBNN là quản lý quỹ NSNN bởi vì quỹ
NSNN là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất. Sự hình thành nên quỹ NSNN thực chất
là thông qua hoạt động thu chi NSNN. Để thực hiện chức năng cũng nh hoàn
SV: Ngô Thị Hồng Lớp: K39 01.01
thành tốt nhiệm vụ đợc giao thì việc quản lý tốt các khoản chi NSNN góp một
phần không chỉ là ngời thanh toán mà còn là ngời kiểm soát các khoản chi
NSNN.
Trong quá trình quản lý chi NSNN, trớc hết KBNN nhận thông báo hạn
mức kinh phí (HMKP) của cơ quan Tài chính chuyển đến.
Tiếp đến khâu chấp hành dự toán chi NSNN:
- KBNN có nhiệm vụ tổ chức thanh toán chi trả các khoản chi NSNN
trên cơ sở dự toán chi NSNN đã đợc cơ quan Tài chính phân bổ, chuẩn chi của
thủ trởng đơn vị thụ hởng NS , đảm bảo đúng mục đích, đúng chế độ, đúng đối
tợng. Đồng thời, thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN.
- Từ chối cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN và thông báo cho cơ
quan tài chính, đơn vị sử dụng NSNN biết trong các trờng hợp sau:
+ Không đủ dki cấp phát, thanh toán theo chế độ quy định
Nghị định số 87/CP quy định về việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết
toán NSNN. Song cơ chế quản lý cấp phát, chi trả NSNN (cơ chế kiểm soát chi
NSNN) về cơ bản vẫn áp dụng theo Nghị định 168/CP ngày 20/10/1961 của Hội
đồng Chính phủ ban hành trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung, bao cấp;
KBNN, cơ quan tài chính cha phát huy vai trò kiểm tra, kiểm soát chi NSNN,
KBNN mới chỉ làm nhiệm vụ thanh toán các khoản chi NSNN, còn nhiệm vụ
kiểm soát chi thực ra cha đợc bao nhiêu. Do vậy trong quá trình điều hành
NSNN và quỹ NSNN đã bộc lộ nhiều hạn chế ảnh hởng đến hậu quả sử dụng
kinh phí NSNN. Theo kết quả thanh tra tài chính, ở hầu hết các đơn vị hành
chính sự nghiệp đều có hiện tợng chi tiêu sai mục đích, quy định, khoảng 50%
có hiện tợng chi tiêu lãng phí và một số không nhỏ có vi phạm nghiêm trọng.
Nền kinh tế phát triển nhanh theo cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc,
đòi hỏi phải có phơng thức quản lý NSNN mới, phù hợp với yêu cầu quản lý của
cơ chế mới và phù hợp với thông lệ quốc tế không thể thực hiện phơng thức
quản lý chi tiêu ngân sách theo cơ chế cũ. Vì vậy việc ban hành thông t số
20/CT - KBNN ngày 25/4/1997 và thông t 40/1998 TC/BTC ngày 31/3/1998
và thông t 81/2002 ngày 16/9/2002, Công văn 287 ngày 06/4/1998 NSNN cho
KBNN nhằm khẳng định sự cần thiết của kiểm soát chi.
Kiểm soát chi NSNN là việc thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản
chi NSNN theo các chính sách, chế độ, định mức chi tiêu quy định. Việc kiểm
tra, kiểm soát thực hiện chi trả trực tiếp từ KBNN các khoản chi NSNN đến
SV: Ngô Thị Hồng Lớp: K39 01.01
từng đối tợng sử dụng sẽ đảm bảo yêu cầu kỷ cơng, quản lý TCNN và sử dụng
đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả. Tuy nhiên, việc kiểm soát chi NSNN là
một quá trình phức tạp, kiểm soát từ khâu lập dự toán, phân bổ kinh phí đến cấp
phát, thanh toán, sử dụng và quyết toán kinh phí, có liên quan đến tất cả các Bộ,
Ngành, Địa phơng và các cấp NS . Vì thế cần phải triển khai khẩn trơng nhng
cũng cần phải cân nhắc và làm dần từng bớc vững chắc, vừa làm vừa cải tiến
quy trình kiểm soát cho phù hợp để tránh việc quản lý bị buông lỏng hoặc quá
khắt khe, máy móc gây phiền hà. KBNN là trạm canh gác kiểm soát cuối
là một thị xã du lịch, nghỉ mát hàng năm thu hút đợc phần lớn khách đến tham
qua, nghỉ mát. Sầm Sơn có diện tích nhỏ dân số ít, cả thị xã có 5 xã phờng (3
phờng và 2 xã).
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng tăng dần công nghiệp và dịch vụ
giảm dần nông nghiệp.
Sầm Sơn có bờ biển dài, đẹp, nớc biển có độ mặn vừa phải nên bãi biển,
Sầm Sơn là khu du lịch nổi tiếng. Đời sống nhân dân dợc cải thiện một bớc, các
mặt hoạt động văn hoá xã hội có sự chuyển biến tích cực. Bình quân 5 ngời dân
thì có 3 ngời đi học, toàn thị xã có 100% xã phờng có điện, đẹp đẽ, thuận lợi.
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm, lực lợng lao động chiếm trên 70% dân
số.
Tuy nhiên trong quá trình phát triển kinh tế xã hội thị xã Sầm Sơn vẫn
còn tồn tại. Trình độ dân trí cha cao, khoa học, công nghệ cha phát triển.
Cùng với sự đổi mới chính sách và cơ chế quản lý tài chính kho bạc Nhà
nớc đã từng bớc hoà nhập vào guồng máy quản lý kinh tế mới trong điều kiện
kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc,. Với chức năng, nhiệm vụ cụ thể
quản lý Nhà nớc về ngân sách. Tập trung các nguồn thu ngân sách Nhà nớc
SV: Ngô Thị Hồng Lớp: K39 01.01
thực chi trả các khoản chi ngân sách Nhà nớc có từng đối tợng hởng, kiểm soát
trực tiếp các khoản chi ngân sách Nhà nớc.
2.1.2. Khái quát về kho bạc Nhà nớc Sầm Sơn
Kho bạc Nhà nớc Sầm Sơn ra đời cùng với sự ra đời của hệ thống kho bạc
Nhà nớc Việt Nam theo quyết đính số 07/HĐBT của Hội đồng bộ trởng chính
thức đi vào hoạt động từ ngày 01/04/1990. Từ đó đến nay kho bạc không ngừng
lớn mạnh và vơn lên hoàn thành nhiệm vụ đợc giao, hiện nay kho bạc Nhà nớc
Sầm Sơn có bộ máy tổ chức nh sau:
Kho bạc Nhà nớc Sầm Sơn gồm có 12 ngời trong đó:
- Ban giám đốc: 2 ngời
- Cán bộ nghiệp vụ: 10 ngời. Đợc chia thành 4 bộ phận:
+ Bộ phận kế toán 5 ngời.
tợng chi của Nhà nớc để phát triển kinh tế xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng,
nâng cao trình độ dân trí, cải thiện đời sống nhân dân trên địa bàn về vật chất
cũng nh tinh thần .Với mục tiêu hoàn thiện và phát triển, nâng cáo chất l ọng
hiệu quả chi thờng xuyên của ngân sách Nhà nớc, kho bạc Nhà nớc Sầm Sơn đã
phối hợp với các ngành liên quan đến lại kết quả đáng mừng góp phần vào công
việc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế.
Trớc khi đánh giá công tác kiểm soát cấp phát thanh toán các khoản chi
thờng xuyên của ngân sách Nhà nớc ta phải biết đờc tỷ trọng chi thờng xuyên
trong tổng chi ngân sách Nhà nớc. Ta có bảng số liệu sau,.
Qua bảng 1 ta thấy tốc độ chi ngân sách Nhà nớc hàng năm đang rất
nhanh. Trong đó chi thờng xuyên là khoản chi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
tổng chi ngân sách Nhà nớc. Năm 2002 thực tế chỉ là 3741568 triệu đồng Việt
Nam đạt 95,64% so với kế hoạch và chiếm 85,175% trong tổng chi ngân sách
Nhà nớc Sang năm 2003 thực chi là 4876137 triệu đồng chiếm 99,85% trong
tổng chi ngân sách Nhà nớc.Qua bảng số liệu trên ta nhận thấy: Năm 2003 chi
tăng so với năm 2002 là 113456 triệu đồng tong ứng tỷ lẹ vợt là 30,323% nhng
tỷ trọng của khoản chi này trong tổng chi ngân sách Nhà nớc đây là một sự cố
gắng rất lớn và là thành quả của kho bạc Nhà nớc Sầm Sơn nói riêng và trong
công tác thực hiện kiểm tra, kiểm soát các khoản chi trả, một số khoản chi trực
tiếp đến từng đối tợng thụ hởng cho ngân sách Nhà nớc. Vì vậy phần nào đó
đáng kể khoản chi này, tạo điều kiện cho ngân sách Nhà nớc đầu t vào phát
triển kinh tế xã hội.
SV: Ngô Thị Hồng Lớp: K39 01.01
2.2.2. Công tác kiểm soát chi thờng xuyên ngân sách Nhà nớc qua kho bạc Nhà nớc
Sầm Sơn.
2.2.2.1. Kiểm soát, cấp phát, thanh toán đối với cơ quan Nhà nớc thực hiện khoán
chế và khoán hành chính.
2.2.2.1.1. Theo Thông t số 812002/VT BTC về hớng dẫn kiểm soát
chi đối với cơ quan hành chính Nhà nớc thực hiện khoán biên chế và kinh phí
quản lý hành chính đơn vị thực hiện chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự
- Giấy rút hạn mức kinh phí kèm theo bảng kê chi tiết khoản chi theo
mục lục ngân sách (đối với các khoản chi đã xác định đợc nội dung chi) làm
căn cứ cho kho bạc Nhà nớc hạch toán chi ngân sách Nhà nớc. Do kinh phí đợc
cấp vào mục 134 (chi khác) nhng theo quy định hiện hành khi rút hạn mức
kinh phải từ mục 134 chi tiết ra các mục chi của mục lục ngân sách Nhà nớc Vì
vậy đối với những khoản chi chứa xác định đợc nội dung chi thì kho bạc Nhà n-
ớc tạm thời hạch toán vào mục 134 và yêu cầu đơn vị phải xác định rõ mục chi
ngân sách Nhà nớc cho từng khoản chi trớc khi thực hiện thanh toán lần sau:
* Cấp phát thanh toán đối với một số khoản chi chủ yếu.
- Chi tiền lơng tiền công
+ Đối với lơng cấp bậc và chức vụ: Kho bạc Nhà nớc cứ vào mục
100,101,102 trong dự toán phân bổ theo mục lục ngân sách Nhà nớc để thanh
toán cho đơn vị.
+ Đối với các phần lơng tăng thêm; kho bạc Nhà nớc căn cứ vào phơng
án sử dụng nguồn kinh phí tiết kiệm đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt phù hợp
với quy định tại điểm 7 mục lục II thông t liên tịch 17/2002/TTLT BTC
BTCCBCP ngày 08/02/2002 của Bộ Tài chính và Ban Tổ chức- Cán bộ chính
phủ để kiểm tra và thực hiện thanh toán cho đơn vị
- Chi phí hành chính, nghiệp vụ chuyên môn: Trên cơ sở kinh phí đợc
khoán, kho bạc Nhà nớc thực hiện thanh toán theo đề nghị của thủ trởng đơn vị.
- Chi mua sắm vật t, sửa chữa thờng xuyên tài sản cố định thực hiện theo
quy định hiện hành.
- Đối với những khoản chi khác: Kho bạc Nhà nớc thực hiện thanh toán
theo đề nghị của chủ tài khoản Chủ tài khoản chịu trách nhiệm trớc pháp luật
về quyết định chi tiêu của mình
2.2.2.1.2. Đối với các khoản không thực hiện khoán chi theo điều 5
quyết định 192/2001/QĐ - TTg ngày 17/12/2001 của thủ tớng chính phủ
SV: Ngô Thị Hồng Lớp: K39 01.01
Căn cứ vào dự toán kinh phí của cơ quan đã đợc phê duyệt, kho bạc Nhà
nớc thực hiện kiểm soát thanh toán đối với những khoản chi này cho đơn vị
SV: Ngô Thị Hồng Lớp: K39 01.01
- Đã có trong dự toán cơ quan có thẩm quyềt duyệt.
+ Đối với năm đầu tiên, đơn vị phân bổ dự toán đã đợc bộ chủ quản duyệt
(đối với đơn vị sự nghiệp TW) chủ tịch UBND các cấp duyệt đối với đơn vị sự
nghiệp địa phơng (chi tiết theo mục lục Ngân sách Nhà nớc và một số nội dung
chi chủ yếu gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính và kho bạc Nhà nớc
nơi giao dịch. Hai năm tiếp theo là dự toán do đơn vị lập.)
+ Trờng hợp các khoản chi đột xuất ngoài dự toán, đợc duỵêt nhng
không thể từ hoãn đợc nh khắc phục hậu quả thiên tai, hoả hoạn .kb Nhà n ớc
căn cứ vào quyết định của cơ quan có thẩm quyền dự toán trong vòng 1 tháng
kể từ ngày phát sinh khoản chi đó.
+ Đối với các khoản chi hoạt động thờng xuyên, nếu đâuf năm đơn vị cha
có dự toán đợc duyệt. Trên cơ sở đề nghị của đơn vị. Kho bạc Nhà nớc xem xét
tạm ứng cho đơn vị bình quân bằng 1 tháng chi hoạt động thờng xuyên của
năm trớc đó.
_ Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan Nhà nớc có thẩm
quyền quy định.
+ Đối với những khoản chi phải tuân thủ chuẩn định mức, chế độ chung
của Nhà nớc (quy định tại điểm 3 mục I của thông t 81/2002 thị trờng - BTC)
thì mức chi không vợt qúa tiêu chuẩn, định mức, chề độ quy định
+ Đối với những khoản chi phí quản lý hành chính công tác chi hội nghị
phí, điện thoại, công cụ phí chi hoạt động th ờng xuyên, chi lơng và các khoản
chi khác, mức chi do thủ trởng đơn vị quyết định trong phạm vị nguồn kinh phí
đợc sử dụng phù hợp với quy chế chi tiêu nội bộ và quy chế trả lơng của đơn vị
đã đợc hội nghị cán bộ công chức cơ quan quyết định.
- Đã đợc thủ trởng đơn vị và ngời đợc uỷ quyền chuẩn chị.
- Tài khoản tiền gửi hạn mức kinh phí của đơn vị còn đủ số d.
2.2.2.3. Thực hiện kiểm soát chi thờng xuyên ngân sách Nhà nớc bằng
HMKP.(Từ ngày 01/01/2004 chi NSNN bằng HMKP thay bằng chi NSNN
bằng dự toán)
4876137 triệu đồng, đạt 99,85% so với kế hoạch.
Thực chi thờng xuyên năm 2003 tăng so với năm 2002 là 1134569 triệu
đồng Việt Nam tơng ứng tăng 30,32%. Nh vậy là chi thờng xuyên của ngân
sách Nhà nớc theo hạn mức kinh phí qua kho bạc Nhà nớc đạt kế hoạch khá cao
và có xu hớng tăng dần.
SV: Ngô Thị Hồng Lớp: K39 01.01
Công tác kiểm soát cấp phát các khoản chi thờng xuyên của ngân sách
Nhà nớc theo hạn mức kinh phí qua kho bạc Nhà nớc Sầm Sơn cần đợc xem xét
cụ thể hơn thông qua các mục chi.
* Nhóm chi cho con ngời: Theo số liệu phản ánh ở bảng 2 cho thấy
khoản chi cho con ngời năm sau cao hơn năm trớc. Thực chi năm 2002 là
2166156 triệu đồng đạt 8,7% so với chi năm 2003 là 3032617 triệu đồng tăng
866461 triệu đồng so với năm 2002 tơng ứng là 40% thực chi 2003 đạt 98,7%.
Nhóm mục chi cho con ngời bao gồm: Chi lơng, phụ cấp, tiền công, học
bổng, sinh hoạt phí, phúc lợi tập thể và các khoản đóng góp. Nh vậy chi cho con
ngời ngày càng tăng nếu kết hợp với việc tính giảm biên chế theo pháp lệnh cán
bộ công chức đợc thực hiện tốt thì điều đó nói lên rằng đời sống cán bộ công
nhân viên chức ngày càng đợc cải thiện, bộ máy quản lý có động lực thúc đẩy
từ đó làm nâng cao hiệu quả quản lý . Trong nhóm mục chi cho con ngời trong
đó có mục chi lơng, phụ cấp, học bổng, sinh hoạt phí có quy trình kiểm soát chi
tơng đối chặt chẽ.
Để thực hiện kiểm soát cấp phát thanh toán các khoản chi lơng, phụ cấp
học bổng sinh hoạt phí đơn vị phải gửi các loại văn bản, giấy tờ đến kho bạc
Nhà nớc để kiểm tra và lu giữ gồm: Là dự toán năm đợc duyệt bảng đăng ký
biên chế tiền lơng hoặc bảng đăng ký học bổng,trợ cấp sinh hoạt phí, danh sách
các công chực, viên chức có mặt tại thời điểm 31/12 năm trớc, giấy rút hạn mức
kinh phí, phí bảng tăng giảm biên chế tiền lơng và đ ợc kiểm tra, kiểm soát
theo quy trình.
SV: Ngô Thị Hồng Lớp: K39 01.01
Hồ sơ
Cơ quan
tài chính
và cơ
quan
quản lý
cấp trên
Đóng dấu
Kiểm soát
Thủ quỹ
Kế toán
Giám đốc
Kế toán tr-
ởng