Trần Mỹ Hạnh
Luận văn tốt nghiêp
Chương I
Lý luận chung về chi thường xuyên của ngân sách nhà nước và sự cần
thiết kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua KBNN
1.1 Lý luận chung về chi thường xuyên của ngân sách nhà nước
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và nội dung chi thường xuyên của NSNN
1.1.1.1
Khái niệm
Chi thường xuyên của NSNN là quá trình phân phối và sử dụng vốn
NSNN để đáp ứng cho các nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ
của Nhà nước về lập pháp, hành pháp, tư pháp và một số dịch vụ công cộng
khác mà Nhà nước vẫn phải cung ứng.
Quá trình phân phối thực chất là xác lập dự toán kinh phí và phân bổ kinh
phí chi thường xuyên của NSNN cho các cấp các ngành, các đơn vị thụ hưởng.
Quá trình sử dụng kinh phí chi thường xuyên của NSNN thực chất là việc
cấp kinh phí chi thường xuyên của ngân sách các cấp, các ngành, các đơn vị để
các cấp các ngành các đơn vị trang trải các chi phí thực hiện các nhiệm vụ
thường xuyên về quản lý kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng đã
được giao.
1.1.1.2 Đặc điểm
Thứ nhất, đại bộ phận các khoản chi thường xuyên mang tính ổn định
khá rõ nét.
Xuất phát từ chức năng của nhà nước là bạo lực trấn áp và tổ chức quản lý
các hoạt động kinh tế xã hội. Vì vậy khi tồn tại nhà nước đòi hỏi phải được thực
thi dù có sự thay đổi về thể chế chính trị. để nhà nước thực hiện được chức năng
đó tất yếu phải cung cấp nguồn vốn từ NSNN.
phân phối và sử dụng vốn NSNN luôn phải hướng vào việc đảm bảo sự hoạt
động bình thường của bộ máy nhà nước đó.
Bộ máy quản lý nhà nước gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả thì số chi
thường xuyên cho nó giảm bớt và ngược lại.
Quy định của nhà nước trong việc lựa chọn phạm vi mức độ cung ứng các
hàng hoá công cộng cũng ảnh hưởng trực tiếp đến phạm vi mức độ chi thường
xuyên của NSNN.
1.1.1.3 Nội dung
Cùng với quá trình phát triển kinh tế xã hội , các nhiệm vụ thường xuyên
mà nhà nước đảm nhận ngày càng tăng, làm phong phú thêm nội dung chi
2
Trần Mỹ Hạnh
Luận văn tốt nghiêp
thường xuyên của NSNN,tuy nhiên trong công tác quản lý người ta có thể căn
cứ vào một số tiêu thức để phân loại nội dung chi thường xuyên một cách
nhanh chóng và thống nhất.
Xét theo lĩnh vực chi , nội dung chi thường xuyên của NSNN gồm:
Chi cho các hoạt động thuộc lĩnh vực văn -xã bao gồm: nhiều loại hình
đơn vị thuộc các hoạt động sự nghiệp như sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, văn
hoá nghệ thuật, thể dục- thể thao, thông tấn báo chí , phát thanh truyền hình...
một khi các đơn vị này do nhà nước thành lập và giao nhiệm vụ cho nó hoạt
động.
+ Chi cho các hoạt động sự nghiệp kinh tế của nhà nước: sự nghiệp giao
thông(duy tu, bảo dưỡng,sửa chữa cầu đường...), sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ
lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp, điều tra cơ bản, các hoạt động sự nghiệp môi
trường ..
+ Các khoản chi khác, bao gồm các khoản mục chi phí chung của mỗi đơn vị
nhằm đáp ứng nhu cầu duy trì hoạt động quản lý điều hành của mỗi đơn vị đó.
Nó thường bao gồm các mục chi, như: Thanh toán dịch vụ công cộng; vật tư văn
phòng; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; hội nghị định kỳ về quy định trong quản
lý hành chính; công tác phí; chi thuê mướn phục vụ cho hoạt động quản lý hành
chính; chi đoàn ra, đoàn vào thuộc các giao dịch mang tính chất đối ngoại; chi
cho các hoạt động mang tính xã hội được lấy từ quỹ chung của cơ quan; chi tiếp
khách.
Việc phân loại theo nội dung kinh tế là tiêu thức được dùng phổ biến nhất trong
mỗi khâu của chu trình NSNN. Đặc biệt, trong điều kiện hiện nay đòi hỏi việc
quản lý và điều hành NSNN phải theo luật NSNN hiện hành thì vấn đề cụ thể
hóa từng nội dung chi phải được thể hiện ngay trong dự toán.
1.1.2 Phương thức cấp phát, thanh toán các khoản chi thường xuyên của
NSNN qua KBNN
1.1.2.1 Cấp tạm ứng
Đối tượng cấp tạm ứng
- Chi quản lý, chi nghiệp vụ chuyên môn chưa đủ điều kiện thanh toán;
- Tạm trích chi bổ sung thu nhập tăng thêm;
- Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện, vật tư chưa đủ điều kiện
thanh toán hoặc tạm ứng theo hợp đồng.
Mức cấp tạm ứng
4
Trần Mỹ Hạnh
Luận văn tốt nghiêp
Mức cấp tạm ứng tuỳ thuộc tính chất từng khoản chi theo đề nghị của đơn
Trần Mỹ Hạnh
Luận văn tốt nghiêp
dự toán chi NS năm sau của đơn vị. Nếu dự toán chi NSNN năm sau không bố
trí mục chi tương ứng hoặc có bố trí nhưng thấp hơn số phải thu hồi tạm ứng,
KBNN thông báo cho cơ quan Tài chính biết và xử lý theo quyết định của cơ
quan Tài chính.
1.1.2.2 Cấp thanh toán
Đối tượng cấp thanh toán
- Các khoản chi thanh toán cá nhân;
- Các khoản chi đủ điều kiện thanh toán trực tiếp;
- Các khoản tạm ứng đủ điều kiện chuyển từ tạm ứng sang thanh toán tạm
ứng.
Mức cấp thanh toán
Mức cấp thanh toán căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chi NSNN theo đề nghị
của đơn vị sử dụng NSNN. Mức cấp thanh toán tối đa trong quý, năm không
đựơc vượt quá nhu cầu chi quý và dự toán NSNN năm được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phân bổ(bao gồm cả chi tạm ứng chưa được thu hồi.)
Trình tự , thủ tục cấp thanh toán
Khi có nhu cầu cấp phát thanh toán, các đơn vị sử dụng NSNN gửi KBNN
các hồ sơ tài liệu, chứng từ liên quan.
KBNN kiểm tra , kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ ,chứng từ , đối
chiếu với dự toán NSNN được duyệt.
1.2
Sự cần thiết thực hiện kiểm soát chi NSNN qua hệ thống KBNN
1.2.1 Sự hình thành và phát triển hệ thống KBNN
tại ngân hàng hoặc KBNN).
Tổ chức hạch toán, kế toán các khoản chi NSNN theo mục lục NSNN hiện
hành.
Thống kê, báo cáo tình hình chi NSNN cho cơ quan có thẩm quyền
KBNN cấp trên theo chế độ thống kế, báo cáo do Bộ Tài chính và KBNNTW
quy định.
Đối chiếu, xác nhận số thực chi NSNN qua KBNN cho đơn vị sử dụng
ngân sách hàng tháng , quý , năm.
7
Trần Mỹ Hạnh
Luận văn tốt nghiêp
Thực hịên thu hồi giảm chi NSNN theo quyết định của cơ quan Tài chính
hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Tạm dừng thanh toán nếu tồn quỹ NSNN không đảm bảo chi trả, thanh
toán hoặc theo yêu cầu của cơ quan tài chính, đồng thời thông báo cho đơn vị sử
dụng ngân sách biết.
1.2.2.2 Quyền hạn của KBNN
Yêu cầu đơn vị sử dụng NSNN cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ chi
NSNN.
Từ chối cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN và thông báo cho đơn
vị sử dụng NSNN biết trong các trường hợp sau:
+Không đủ điều kiện cấp phát thanh toán theo quy định.
+Vi phạm chế độ quản lý tài chính nhà nước.
+Số dư trên tài khoản của đơn vị không đủ đề cấp phát, thanh toán, chi
vượt nhu cầu chi qúy, dự toán năm.
Cán bộ làm công tác kiểm soát chi của KBNN có trách nhiệm: hướng dẫn
đơn vị sử dụng ngân sách hoàn chỉnh các thủ tục về hồ sơ, chứng từ chi trả, trực
tiếp nhận hồ sơ chi của đơn vị gửi đến và thực hiện kiểm tra, kiểm soát theo chế
độ quy định, trực tiếp báo cáo lãnh đạo phòng trình thủ trưởng KBNN xem xét,
quyết định phê duyệt việc chi trả thanh toán các khoản chi ngân sách. Trực tiếp
chuyển hồ sơ chi trả thanh toán đã được thủ trưởng KBNN phê duyệt. Thực
hiện đúng quy định và thời gian kiểm tra , kiểm soát hồ sơ, chứng từ chi cho các
đơn vị sử dụng NSNN theo quy định.
1.2.3 Sự cần thiết tăng cường kiểm soát chi qua KBNN
Luật NSNN số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 của quốc hội ra đời là cơ
sở quan trọng để quản lý thống nhất nên tài chính quốc gia, nâng cao tính chủ
động và trách nhiệm của các cơ quan tổ chức, cá nhân trong việc quản lý và sử
dụng NSNN, sử dụng tiết kiệm có hiệu quả ngân sách và tài sản của nhà nước.
Tuy nhiên để luật NSNN đi vào cuộc sống đòi hỏi một loạt công việc chuẩn bị
triển khai thực hiện trong đó có việc hoàn thiện cơ chế kiểm soát , cấp phát các
khoản chi NSNN theo luật là một tất yếu khách quan và có ý nghĩa quan trọng
Trong thực tế cho thấy, việc điều hành NSNN và quỹ NSNN đã bộc lộ
nhiều hạn chế ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng kinh phí NSNN như: các đơn vị
sử dụng NSNN chi tiêu sai mục đích, quy định, chi tiêu lãng phí và một số
không nhỏ có vi phạm nghiêm trọng . Về phía KBNN có hiện tượng cấp phát,
thanh toán vượt theo từng nhóm mục chi trong nhu cầu chi quý, dự toán năm đã
9
Trần Mỹ Hạnh
Luận văn tốt nghiêp
được phân bổ của đơn vị sử dụng ngân sách, gây ách tắc phiền hà cho đơn vị sử
dụng ngân sách hoặc buông lỏng quản lý, kiểm tra, kiểm soát trong phạm vi
Tổng chi
108961 148208 181183 214176 262697 308058 399402
123806 152274 190928 228287 279472 315915
Nguồn: tổng cục thống kê
Ta thấy nguồn lực có hạn , nhu cầu vô hạn vì vậy thông qua kiểm soát chi
sẽ tạo điều kiện để sử dụng đồng vốn có nhiệu quả đồng thời phát hiện thêm
nguồn để tăng thu NSNN.
Như vậy thực hiện kiểm soát chi NSNN nói chung là rất cần thiết trong đó
có việc kiểm soát các khoản chi thường xuyên vì đây là một nhóm chi chiếm tỷ
trọng lơn trong chi NSNN và có số lượng thất thoát không nhỏ.
1.3
Cơ sở để tổ chức, thực hiện kiểm soát cấp phát thanh toán các khoản
chi thường xuyên qua KBNN
1.3.1 Nguyên tắc quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN qua
KBNN
Nguyên tắc thứ nhất :
10
Trần Mỹ Hạnh
Luận văn tốt nghiêp
Các đơn vị sự nghiệp thực hiện chế độ tự chủ phải mở tài khoản tại Kho bạc
KBNN chỉ thực hiện chi trả thanh toán các khoản chi NSNN khi có đủ
điều các điều kiện sau:
1.3.2.1 Đã có trong dự toán chi NSNN được giao trừ trường hợp sau
Dự toán và phương án phân bổ dự toán NSNN chưa được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định hoặc phải điều chỉnh dự toán NSNN theo quy
định.
11
Trần Mỹ Hạnh
Luận văn tốt nghiêp
Chi từ nguồn tăng thu so với dự toán NSNN đựơc giao và từ nguồn dự
phòng NSNN theo quy định của cấp có thẩm quyền để khắc phục hậu quả thiên
tai hoả hoạn... các khoản chi đột xuất ngoài dự toán được duyệt nhưng không thể
trì hoãn đựơc.
Chi ứng trước dự toán NSNN năm sau.
1.3.2.2 Đúng chế độ , tiêu chuẩn, định mức chi NSNN do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quy định
Đối với các chế độ tiêu chuẩn định mức chi tiêu thực hiện thống nhất
trong cả nước do thủ tướng chính phủ quy định.
Đối với chế độ, tiêu chuẩn , định mức chi ngân sách đối với ngành, lĩnh
vực do Bộ tài chính quy định.
Đối với một số chế độ, tiêu chuẩn định mức chi tiêu có tính chất đặc thù
cho từng địa phương do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định (trừ những chế độ chi
có tính chất tiền lương, tiền công, phụ cấp...)
1.3.2.3 Đã được cơ quan Tài chính hoặc thủ trưởng đơn vị sử dụng
NSNN họăc người được uỷ quyền quyết định chi
Đối với các khoản chi do cơ quan Tài chính cấp phát trực tiếp thì quyết
quy định đối với từng khoản chi.
Kiểm tra, kiểm soát các khoản chi đảm bảo đúng chế độ tiêu chuẩn, định
mức chi NSNN do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Đối với các
khoản chi chưa có chế độ, tiêu chuẩn , định mức chi NSNN , KBNN căn cứ dự
toán NSNN đã được cơ quan nhà nước có thẩm quỳên phân bổ để kiểm soát và
thanh toán cho đơn vị.
Kiểm soát sau: là việc kiểm tra và duyệt dự toán sử dụng kinh phí của các
đơn vị: đây là bước không kém phần quan trọng nhằm quản lý và quản lý tốt
đồng vốn NSNN đã chi ra. Qua bước kiểm soát này từ đó có thể rút ra những
kinh nghiệm cho công tác kiểm soát lần sau được hoàn thiện và chặt chẽ hơn.
Xử lý sau khi kiểm soát:
Hạch toán kế toán
Chứng từ kế toán: giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán tạm ứng,
bảng kê chứng từ thanh toán, giấy rút dự toán NSNN, thông báo từ chối cấp phát
thanh toán. séc, uỷ nhiệm chi...
Sổ kế toán
Mở sổ theo dõi tình hình tạm ứng và thanh toán các khoản chi NSNN theo
từng đơn vị sử dụng kinh phí NSNN để theo dõi tình hình tạm ứng, thanh toán
các khoản chi NSNN
Báo cáo chi NSNN
13
Trần Mỹ Hạnh
Luận văn tốt nghiêp
Hàng tháng, quý, năm các đơn vị sử dụng NSNN lập báo cáo chi NSNN
gửi cơ quan chủ quản có xác nhận của KBNN nơi giao dịch. Cơ quan chủ quản
Trần Mỹ Hạnh
Luận văn tốt nghiêp
KBNN phải có ý kiến giải quyết ngay cho đơn vị trừ trường hợp đặc biệt
cần phải nghiên cứu, xem xét nhưng tối đa không được vượt quá hai ngày làm
việc kể từ khi đơn vị sử dụng ngân sách gửi đầy đủ hồ sơ chứng từ .
Trình tự cụ thể như sau:
Nếu các khoản chi đủ điều kiện chi trả,thanh toán tuỳ theo tính chất của
từng khoản chi, KBNN duyệt cấp tạm ứng hoặc cấp thanh toán cho đơn vị.
Nếu các khoản chi chưa đủ điều kiện thanh toán do hồ sơ chứng từ chưa
đủ, viết sai các yếu tố trên chứng từ. KBNN trả lại hồ sơ, chứng từ và hướng
dẫn đơn vị hoàn chỉnh hồ sơ, chứng từ theo quy định.
Nếu phát hiện các khoản chi không đúng chế độ quy định , KBNN từ chối
thanh toán, thông báo và trả lại hồ sơ, chứng từ cho đơnvị.
Căn cứ vào hồ sơ cấp tạm ứng hoặc thanh toán được thủ trưởng KBNN
duyệt, bộ phận kế toán làm thủ tục cấp tạm ứng hoặc thanh toán cho đơn vị và
hạch toán kế toán theo chế độ quy định.
1.4.2.2 Chi trả ,thanh toán
1.4.2.2.1 Các trường hợp chi trả
Trường hợp đảm bảo đầy đủ các điều kiện chi theo quy định, KBNN làm
thủ tục chi trả thanh toán cho đơn vị sử dụng NSNN:cấp tạm ứng, cấp thanh
toán.
Trường hợp chưa đủ điều kiện nhưng thuộc đối tượng đựơc tạm ứng,
KBNN làm thủ tục tạm ứng cho đơn vị sử dụng NSNN.
Trường hợp không đủ điều kiện chi, KBNN đựơc phép từ chối chi trả
thanh toán.
1.4.2.2.2 Hình thức chi trả, thanh toán
Chi trả thanhtoán theo dự toán từ KBNN
Đối tượng chi trả, thanh toán theo dự toán NSNN từ KBNN gồm các
hạch toán theo đúng mục thực chi.
Chi trả thanh toán bằng hình thức lệnh chi tiền
Đối tượng thực hiện chi trả, thanh toán bao gồm các doanh nghiệp, các tổ
chức kinh tế, xã hội, không có quan hệ thường xuyên với NSNN.
KBNN thực hiện xuất quỹ NSNN và thanh toán cho đơn vị sử dụng
NSNN theo nội dụng ghi trong lệnh chi tiền của cơ quan tài chính.
16
Trần Mỹ Hạnh
Luận văn tốt nghiêp
Chương II
Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên của NSNN qua KBNN
thành phố Hạ Long
2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên -kinh tế- xã hội và cơ cấu tổ chức KBNN
của thành phố Hạ Long
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên- kinh tế- xã hội của thành phố Hạ Long
Thành phố Hạ Long là trung tâm văn hoá, kinh tế, chính trị của tỉnh Quảng
Ninh. Hạ Long được thiên nhiên ưu đãi với những thắng cảnh nổi tiếng không
chỉ ở Việt Nam mà còn trên toàn thế giới. Không chỉ phát triển ở nghành du
lịch với số lượng du khách mỗi năm đứng thứ 2 trên cả nước( sau Sài Gòn),
Hạ Long còn là một đỉnh của tam giác công nghiệp miền Bắc Hà Nội- Hải
Phòng- Quảng Ninh.
Hạ Long là một thành phố trẻ, bao gồm 20 đơn vị hành chính. Số người trong
độ tuổi lao động chiếm 75%. Trình độ dân trí tương đối cao, khoa học công
nghệ đang được đầu tư phát triển tuy nhiên còn chưa đồng đều.
2.1.2 Vài nét về KBNN thành phố Hạ Long
Bộ phận kế
hoạch – tổng hợp
Bộ phận kho
quỹ
Là một đơn vị hành chính Nhà nước chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kho bạc Nhà
nước Quảng Ninh, ngoài ra kho bạc Nhà nước thành phố Hạ Long còn chịu sự
chỉ đạo của Hội đồng nhân dân và UBND thành phố Hạ Long.
Trình độ chuyên môn: Đại học 77%, cao đẳng và trung cấp 9% và 3 cán bộ
chưa qua đào tạo 14%
Trình độ chính trị: Đảng viên 62%
Kho bạc Nhà nước thành phố Hạ Long luôn chú trọng đến công tác đào tạo
cán bộ viên chức, mặt khác luôn bố trí đội ngũ cán bộ, viên chức phù hợp với
yêu cầu của ngành và sát thực tiễn nhiệm vụ kinh tế phát sinh tại địa phương
nên đã phát huy tác dụng giúp Ban lãnh đạo trong việc điều hành chỉ đạo
nghiệp vụ và các mặt quản lý công tác khác.
18
Trần Mỹ Hạnh
Luận văn tốt nghiêp
Là một tổ chức thuộc Bộ Tài chính, quản lý nhà nước về quỹ NSNN, các quỹ
tài chính nhà nước và các quỹ khác của nhà nước, huy động vốn cho NSNN,
cho đầu tư phát triển qua hình thức phát hành công trái và trái phiếu chính
phủ, KBNN thành phố Hạ Long có nhiệm vụ, quyền hạn rất quan trọng:
Thứ nhất, dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý quỹ
Thứ năm, mở và kiểm soát tiền gửi của các cơ quan, đơn vị, cá nhân có
quan hệ giao dịch với KBNN, thực hiện thanh toán bằng tiền mặt , chuyển
khoản cho các đối tượng này.
Thứ sáu, thực hiện dịch vụ tín dụng nhà nước theo quy định.
Ngoài ra, KBNN có quyền trích từ tài khoản tiền gửi của tổ chức, cá
nhân để nộp NSNN hoặc áp dung các biện pháp hành chính khác. Có quyền
từ chối thanh toán chi trả các khoản chi không đúng, không đủ theo quy định
của pháp luật.
2.2 Tình hình thực hiện kiểm soát cấp phát, thanh toán các khoản chi
thường xuyên của NSNN qua KBNN thành phố Hạ Long trong 3 năm
2007-2009
2.2.1 Nhóm mục chi cho con người
Bao gồm các khoản:
Tiền lương(mục 100), tiền công(mục 101), phụ cấp lương(mục
102):phu cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, tiềnlàm thêm giờ, độc hại nguy
hiểm, phụ cấp khác; học bổng học sinh- sinh viên(mục 103); tiền thưởng(mục
104); phúc lợi tập thể(mục 105):tàu xe, nghỉ phép năm, nước uống, chi khác;
các khoản đóng góp(mục 106):BHXH,BHYT; các khoản thanh toán khác cho
cá nhân.(mục 108)
2.2.1.1 Quy trình kiểm soát chi lương thực hiện tại KBNN thành phố Hạ
Long
Đối với đơn vị sử dụng NSNN
Đầu năm ngân sách: Đơn vị sử dụng NSNN về tiền lương, phụ cấp
lương phải gửi các văn bản giấy tờ đến KBNN để kiểm tra lưu giữ gồm:
•Dự toán chi NSNN năm được cấp có thẩm quỳên phê duyệt, trong đó
có mục 100,102.
•Bảng đăng ký biên chế, quỹ lương đã đựơc duyệt.
•Bảng kê danh sách công chức viên chức và tiền lương có mặt tại thời
điểm 31.12 năm trước.
Nếu đủ điều kiện cấp phát thanh toán , kế toán theo dõi tài khoản của
đơn vị sẽ thực hiện:
Trên cơ sở giấy rút dự toán NSNN, kế toán thực hiện định khoản nghiệp
vụ chi NSNN. Nếu là giấy rút dự toán NSNN kiêm lĩnh tiền mặt, kế toán sử
dụng 1 liên để hạch toán chi, một liên trả lại cho khách hàng. Nếu là giấy rút
dự toán NSNN kiêm chuyển khoản mà đơn vị hưởng tiền có tài khoản tại
21
Trần Mỹ Hạnh
Luận văn tốt nghiêp
KBNN nơi đơn vị sử dụng NSNN mở tài khoản thi kế toán sẽ sử dụng một
liên hạch toán chi NSNN và ghi có TK cho đơn vị hưởng tiền, một liên báo
có cho đơn vị hưởng tiền và một liên trả đơn vị sử dụng NSNN.
Trình giám đốc duyệt.
Chuyển cán bộ giữ dấu đóng dấu vào chữ ký của giám đốc.
Chuyển hồ sơ cho cán bộ kiểm soát trước quỹ.
Chuyển thủ quỹ chi tiền cho đơn vị. Thủ quỹ sẽ ghi ngày , tháng, năm
vào dòng "KBNN ghi sổ và trả tiền ngày".
Sau khi cấp phát ,KNNN cùng cơ quan Tài chính , cơ quan nhà nước có
thẩm quyền kiểm tra tình hình sử dụng kinh phí NSNN về chi lương và phụ
cấp lương tai đơn vị sử dụng NSNN.
Khái quát quy trình kiểm soát chi lương và phụ cấp lương tại KBNN
thành phố Hạ Long:
đóng dấu
Giám đốc
Luận văn tốt nghiêp
Chứng từ
Tình hình thực hiện kiểm soát chi lương và phụ cấp lương tại
KBNN thành phố Hạ Long:
Các khoản chi có tính chất lương chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong
tổng số những khoản chi thường xuyên. Đặc biệt là chúng ta đang thực hiện lộ
trình tăng lương cơ bản theo Đề án cải cách chính sách tiền lương giai
đoạn 2008-2012. Năm 2007, số chi lương đã qua kiểm soát của 4 cấp NS là
129.000,87 triệu đồng. Năm 2008 là 161.251,09 triệu đồng, tăng
32.250,22triệu đồng so với năm 2007( tương ứng 25%) . Năm 2009 là
193.703,24 triệu đồng, tăng 32.452,15 triệu đồng( tương ứng 20,13%) . Có
thể thấy tốc độ tăng của số chi lương khá nhanh, hoàn thành được chủ trương
tăng 20% lương cơ bản mỗi năm mà chúng ta đã đề ra trong đề án cải cách
chính sách tiền lương. Ngày 01/01/2008, mức lương cơ bản tăng từ 450.000
đồng/ tháng lên 540.000 đồng/ tháng( tương ứng với 20%). Ngày 01/05/2009,
mức lương cơ bản tăng lên 650.000 đồng/ tháng( tương ứng 20.37%). Ngày
01/05/2010, mức lương cơ bản sẽ tăng lên 730.000 đồng/ tháng( tương ứng
12,3%). Việc tăng chi lương là điều hoàn toàn phù hợp với nhu cầu thực tiễn
do giá cả thị trường ngày càng tăng cao, lạm phát hàng năm luôn ở mức 2 con
số. Tuy nhiên, lương của cán bộ công chức có tăng nhưng giá cả biến động
trên thị trường cũng tăng theo nên có thể lương trên danh nghĩa là tăng nhưng
lương thực tế lại không tăng, cách thức chi trả lương theo bậc, ngạch lương và
đều đặn tăng theo số năm công tác chưa khuyến khích được tính năng động,
tính nhiệt thành trong công việc của cán bộ.
23
11,23
12,01
TX(%)
Năm 2008, số thực chi phụ cấp lương là 30.980,12 triệu đồng. Năm 2009là
36.051,83 triệu đồng , tăng 5.071,71 triệu đồng tức là tăng 16,37% so với năm
2008
Nếu như so với tổng chi NSNN năm 2009 qua KBNN Hạ Long là
1.642.094 triệu đồng thì tổng các khoản chi lương, phụ cấp lương chiếm một
tỷ trọng đáng kể: năm 2009 chiếm 12,01 % tổng chi NSNN qua KBNN Hạ
Long. Vì vậy công tác kiểm soát các khoản chi lương, phụ cấp lương đã được
KBNN Hạ Long thực hiện một cách chặt chẽ.
Trên đây là những khoản chi mà KBNN đã tiến hành kiểm soát, thanh
toán sau khi đã thực hiện đầy đủ quy trình kiểm soát . Mặc dù ta thấy khối
lượng các khoản chi ngày càng tăng nhưng KBNN đã đảm bảo mọi khoản chi
được thực hiện đúng dự toán được duyệt , đúng chính sách chế độ tiêu chuẩn
định mức, đáp ứng đầy đủ các nhu cầu chi trả , thanh toán.
Mặt khác, thông qua tình hình thực hiện các khoản chi lương, phụ cấp
lương qua 2 năm 2008-2009 so với dự toán ta thấy:
Bảng2- tình hình thực hiện các khoản chi lương, phụ cấp lương
so với dự toán
đơn vị:triệu đồng
Diễn giải
Dự toán
Nguồn: KBNN thành phố Hạ Long
Năm 2007, so với dự toán được duyệt, thực tế chi đã vượt 459,85 triệu
đồng, tương ứng với tỷ lệ 0,26%
Năm 2008, so với dự toán đựơc duyệt, thực tế chi đã giảm 58,28 triệu
đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 0,03%.
Năm 2009, tổng số tiền lương, phụ cấp lương được duyệt là 196.720,3
triệu đồng nhưng thực tế đã chi nhiều hơn 582,62 triệu đồng tương ứng với tỷ
lệ tăng là 0,296%.
Nguyên nhân của tình trạng trên là một số đơn vị xây dựng dự toán
chưa sát thực tế , chất lượng xây dựng dự toán chưa cao. Trong quá trình xây
dựng dự toán, do các đơn vị không lập chính xác đầy đủ các khoản chi và việc
giải trình các khoản chi chưa hợp lý chưa có tính thuyết phục nên bị cắt bỏ.
Dự toán được duyệt không phản ánh chính xác nhu cầu chi thực tế của đơn vị.
Thông qua công tác kiểm soát các khoản chi lương, phụ cấp lương
quan KBNN Hạ Long ta thấy
Vấn đề kiểm soát biên chế, quỹ lương còn gặp nhiều khó khăn: nguyên
nhân xuất phát từ sự phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền (tổ chức
chính quyền và thủ trưởng đơn vị), cơ quan cấp kinh phí và KBNN đôi lúc
chưa đồng bộ. Thực tế cho thấy những biến động về lượng và chất trong tổng
biên chế quỹ lương , cơ chế chính sách chi trả tiền lương theo chủ trương xã
hội hoá ở một số lĩnh vực , thực hiện chủ trương khoán biên chế và quỹ
lương... đã kéo theo tình trạng tăng giảm biên chế quỹ lương( kể cả phụ cấp)
so với chỉ tiêu đăng ký ban đầu luôn làm cho việc kiểm soát của KBNN khó
đạt yêu cầu chặt chẽ như mong muốn nhất là những thủ tục cần cập nhật về sự
biến động tăng giảm biên chế quỹ lương ở từng đơn vị. Những biến đổi về
lượng về biên chế quỹ lương ở từng đơn vị là do tăng giảm biên chế kéo theo
việc thay đổi quỹ tiền lương như tuyển dụng, thuyên chuyển, cho nghỉ hưu,
thôi việc, người lao động nghỉ hưởng BHXH theo chế độ... và tình trạng khá
phổ biến hiện nay là việc hợp đồng lao động ngoài biên chế, tăng cường cán
25