nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty tnhh gốm sứ bát tràng - Pdf 13

1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐÀO THỊ THU HUYỀN

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
TẠI CÔNG TY TNHH GỐM SỨ BÁT TRÀNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

TẠI CÔNG TY TNHH GỐM SỨ BÁT TRÀNG

Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng
Mã số : 60 34 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NHÂM PHONG TUÂN

Hà Nội - 2012

1
MỤC LỤC

Danh mục những từ viết tắt……………………………………………… i

2.3 SO SÁNH VỚI MỘT SỐ CÔNG TY CÓ CÙNG QUY MÔ VÀ ĐỊA BÀN
KINH DOANH 51
2.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
TẠI CÔNG TY TNHH GỐM SỨ BÁT TRÀNG 53
2.4.1. Nhân tố chủ quan 53
2.4.2 Nhân tố khách quan 56
2.5 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH
GỐM SỨ BÁT
TRÀNG…………………………………………………… 57
2.5.1 Kết quả đạt được 57
2.5.2 Những hạn chế cần khắc phục 59
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
TẠI CÔNG TY TNHH GỐM SỨ BÁT TRÀNG 62
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH GỐM SỨ
BÁT
TRÀNG…………………………………………………………… 62
3.1.1 Mục tiêu phát triển của công ty TNHH Gốm sứ Bát Tràng .62
3.1.2 Phương hướng phát triển .62
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG
TY TNHH GỐM SỨ BÁT TRÀNG .63
3.2.1Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn .63
3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của Công ty 78
3.3 KIẾN NGHỊ 83
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 83
3.3.2 Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng 84
KẾT LUẬN 86
3

sản cố định và một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Sao vàng Hà Nội.
-“Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Than -
VINACOMIN”, Luận văn Thạc sỹ 2006, lưu tại Học Viện Tài chính, của tác giả Lê Thị Huyền Trang. Tác giả
làm đã nêu ra một số lý luận cơ bản về vốn lưu động và một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
động tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Than Bài viết đã nêu lý luận và phương pháp quản trị vốn lưu động:
tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho trong doanh nghiệp nhỏở và vừa.– VINACOMIN.
- “Đau đầu bài toán sử dụng đồng vốn hiệu quả” của tác giả Minh Đức, đăng trên Diễn đàn kinh tế
Việt Nam ngày 12/5/2011 nêu lên một số nguyên nhân dẫn đến việc suy giảm hiệu quả sử dụng vốn trong các
doanh nghiệp tại Việt Nam.
- “Quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp nhỏ và vừa” Bài phân tích đăng trên trang web
www.kiemtoan.com.vn ngày 09/10/2009.
- “Sáu sai lầm trong quản trị vốn lưu động” Tác giả Kevin Kaiser và S.David Young trên Harvard
Business Review. Bài phân tích đã nên sáu sai lầm trong quản trị vốn lưu động được đúc rút từ nghiên cứu hoạt
động của các công ty và tập đoàn lớn trên thế giới (Quản lý bằng báo cáo thu nhập; Khen thưởng lực lượng bán
hàng chỉ vì tốc độ tăng trưởng đạt được; Áp dụng hệ số thanh toán nợ hiện tại và hệ số thanh toán nợ nhanh;
Quá chú trọng đến chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất; Lấy đối thủ làm chuẩn; Quản lý các khoản

2

phải thu theo các khoản phải trả).
Các công trình, bài viết nghiên cứu trên đã đề cập đến những vấn đề chung về tài sản lưu động, tài sản cố
định, hiệu quả sử dụng tài sản, nguyên nhân dẫn đến việc sử dụng tài sản kém hiệu quả, và nêu ra một số giải
pháp nhằm cải thiện, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản. Tuy nhiên, một số đề tài nghiên cứu đã không còn tính
chất thời sự do năm nghiên cứu là trước năm 2011 và chưa có đề tài nào nghiên cứu về hiệu quả sử dụng tài sản
tại Công ty TNHH Gốm sứ Bát Tràng – Doanh nghiệp sản xuất, nhỏ và vừa. Vì vậy, việc nghiên cứu, thông qua
đánh giá thực trạng sử dụng tài sản của Công ty TNHH Gốm sứ Bát Tràng để tìm giải pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng tài sản là hết sức cần thiết đối với thực tiễn.
3. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về khái niệm, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp sản
xuất; Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp sản xuất mặt hàng gốm sứ tại


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. TỔNG QUAN VỀ TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm tài sản của doanh nghiệp
Tài sản của doanh nghiệp là tất cả các nguồn lực thực có của doanh nghiệp, bao gồm các vật, tiền, giấy tờ
có giá và các quyền tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, có khả năng mang lại lợi ích kinh tế
cho doanh nghiệp đó.
1.1.2. Phân loại tài sản của doanh nghiệp
Tài sản của doanh nghiệp thường được chia thành loại: Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
1.2. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh được coi là một thuật ngữ chỉ quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu
của nhà đầu tư và chi phí nhà đầu tư bỏ ra trong những điều kiện nhất định. Hiệu quả sản xuất kinh doanh được
đánh giá trên hai mặt là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, trong đó hiệu quả kinh tế là cơ bản có ý nghĩa quyết
định đến hiệu quả xã hội.

+ Quản lý tiền mặt
+ Quản lý dự trữ, tồn kho
+ Quản lý các khoản phải thu
+ Quản lý các khoản đầu tư tài chính dài hạn
+ Quản lý tài sản cố định
1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản
1.2.2.1. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản
 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản
1.2.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
 Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
 Tỷ suất sinh lợi tài sản ngắn hạn
 Hệ số thanh toán hiện hành
 Vòng quay các khoản phải thu

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH GỐM SỨ BÁT
TRÀNG
Phương pháp thu thập số liệu tại công ty TNHH gốm sứ Bát Tràng
- Thu thập số liệu từ Báo cáo tài chính, Sổ Cái các tài khoản liên quan, Sổ chi tiết các khoản phải thu,
phải trả, chi tiết nguyên vật liệu, hàng tồn kho, Chính sách bán hàng các năm 2009, 2010, 2011;
Số liệu này dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH Gốm sứ Bát Tràng bằng
phương pháp phân tích số liệu: so sánh, tỉ lệ, nhân tố (Phần 2.2)
- Dựa vào cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản đã xây dựng ở chương I, các thông tin thu thập
được qua phỏng vấn trực tiếp, liên hệ qua điện thoại, tìm hiểu qua hệ thống báo cáo tổng kết hoạt động của công
ty các năm 2009, 2010, 2011, đã xây dựng bảng câu hỏi đánh gía về hiệu quả sử dụng tài sản, và phương pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty gửi cho ban lãnh đạo công ty, nhân viên (phòng kế toán và tổ
trưởng tổ sản xuất), một số bạn hàng của công ty và một số công ty cùng sản xuất gốm sứ (10 phiếu điều tra).
Khoảng thời gian thu thập thông tin là từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2012.
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH GỐM SỨ BÁT TRÀNG
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Theo thông tin thu thập được tại công ty, Công ty TNHH gốm sứ Bát Tràng (MST: 0100596259) được
thành lập theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 040488 cấp lần đầu vào ngày 14/01/1992, thay đổi lần 4
ngày 26/08/2009. Nơi cấp Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội. Trụ sở chính của công ty đóng tại xã Bát
Tràng, huyện Gia Lâm. Vốn điều lệ của công ty 6.600.000.000 đồng, trong đó 35% vốn góp do ông Lê Xuân
Phổ đóng góp tương ứng với 2.300.000.000 đồng.
Lĩnh vực kinh doanh của công ty: sản xuất gốm sứ, xuất khẩu hàng do công ty sản xuất. Làm đại lý mua
bán và kí gửi hàng hóa; Mua bán hàng gốm sứ thủ công mỹ nghệ; Buôn bán sản xuất máy móc dụng cụ nguyên
vật liệu ngành gốm sứ,…

5

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty
Tiền thân là doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH gốm sứ Bát Tràng có cơ cấu tổ chức nhỏ gọn, tinh
giản các vị trí phù hợp với quy mô của công ty sản xuất. Tổng số lao động tính đến thời điểm 2011 là 50 người.
2.1.3. Khái quát công nghệ sản xuất gốm sứ

lệ này tăng mạnh chiếm tỷ lệ 29,88% tổng tài sản ngắn hạn, tăng gấp 3,54 lần so với năm 2009. Đến năm 2011,
tỷ lệ các khoản phải thu ngắn hạn giảm còn 12,51%, giảm số tuyệt đối từ 1.315 triệu đồng xuống 552 triệu đồng.
Từ năm 2009, quy mô sản xuất của công ty được mở rộng nên quy mô các khoản phải thu ngắn hạn cũng tăng
lên, mặt khác do chính sách tín dụng đối với khách hàng được đẩy mạnh để tạo khả năng cạnh tranh với các
doanh nghiệp trong ngành và tăng doanh thu cho công ty.
Tài sản ngắn hạn khác trong công ty luôn chiếm khoảng 15% trong cơ cấu tổng tài sản ngắn hạn. Trong

6

đó chủ yếu là khoản Thuế GTGT được khấu trừ (chiếm 96%). Đây là nhân tố chủ quan ngoài sự kiểm soát của
công ty.
2.2.1.2. Thực trạng tài sản dài hạn của Công ty
Trong cơ cấu tài sản dài hạn của công ty TNHH gốm sứ Bát Tràng tài sản cố định luôn chiếm tỷ lệ cao
nhất. Cá biệt năm 2009, TSCĐ chiếm tỉ lệ 100%, sang năm 2010 tỷ lệ tài sản cố định giảm, chỉ còn 53,85%
trong tổng tài sản dài hạn. Sang năm 2011, tỷ lệ này tiếp tục giảm còn 50,38% nguyên nhân là do năm 2010
công ty đầu tư vào công ty liên kết mới thành lập là công ty TNHH gốm sứ Khánh An. Sang năm 2011 công ty
đã hoạt động ổn định và cũng mang lại lợi nhuận cho công ty Bát Tràng, số tiền lãi đã được chia vào đầu năm
2012, thể hiện hiệu quả bước đầu của công ty trong việc sử dụng tài sản dài hạn. Lợi nhuận được chia sau là
193.000.000đ, đạt tỷ suất lợi nhuận sau thuế là 14%.
Các khoản phải thu dài hạn của công ty không phát sinh cho thấy chính sách thận trọng của công ty
trong bán hàng. Công ty có thể cân nhắc tới việc mở rộng chính sách tín dụng vì nó có ảnh hưởng rất lớn đến
doanh thu, giảm lượng hàng tồn kho của công ty.
Danh mục đầu tư tài chính dài hạn của công ty còn ít, nguyên nhân là công ty chưa thực hiện cổ phần
hóa nên số vốn còn hạn chế do nguồn tài trợ bị giới hạn. Bên cạnh đó nguồn nhân lực am hiểu về lĩnh vực đầu
tư tài chính chưa có, nếu đầu tư sẽ gặp rủi cao. Quy mô vốn nhỏ khi đầu tư phân tán, nguồn nhân lực thiếu sẽ
khó kiểm soát dẫn tới hiệu quả kinh tế thấp.
2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Gốm sứ Bát Tràng
2.2.2.1 Thực trạng hiệu quả sử dụng tổng tài sản
Thực trạng hiệu quả sử dụng tổng tài sản của công ty là chỉ tiêu tổng hợp, phân tích khả năng quản lý,
sử dụng tổng tài sản. Để nắm rõ thực trạng hiệu quả sử dụng tổng tài sản cần phân tích các chỉ tiêu sau:

Chỉ tiêu này cao cho thấy khả năng quản lý, thu nợ của công ty hiệu quả. Tại công ty TNHH gốm sứ Bát Tràng
chỉ tiêu ở mức cao và có xu hướng giảm dần qua các năm. Năm 2009 do quy mô khoản phải thu ngắn hạn bình
quân chỉ là 380,64 triệu đồng nên khả năng thu hồi nợ nhanh hơn. Sang năm 2010, tuy doanh thu của năm 2010
giảm cùng với chính sách tín dụng mở rộng đã tăng nhanh khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng lên 1.314,93
triệu đồng, gấp 3,5 lần so với năm 2009 (số bình quân các khoản phải thu ngắn hạn năm 2010 là 842,76 triệu
đồng). Điều đó đã làm cho hệ số vòng quay các khoản phải thu lại giảm xuống còn 5,83 lần. Sang năm 2011 chỉ
số vòng quay các khoản phải thu là 5,72 lần tuy doanh thu bán hàng đã tăng. Cho thấy ngoài việc mở rộng chính
sách tín dụng, công tác quản lý, đôn đốc thu hồi nợ chưa có hiệu quả cao, đòi hỏi công ty cần có các biện pháp
mới đẩy mạnh công tác thu hồi vốn.
Tuy chỉ tiêu vòng quay khoản phải thu ngắn hạn giảm nhưng hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn vẫn
tăng. Năm 2009 chỉ tiêu này là 1,3 giảm trong năm 2009 còn 1,003 nhưng đã phục hồi và đạt 1,21 trong năm
2011. Tốc độ phục hồi trong năm 2011 là 21%. Tốc độ tăng đã cho thấy sự cố gắng của công ty trong công tác
nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản. Như vậy, các biện pháp nhằm tăng doanh thu, nâng cao hiệu quả sử dụng tài
sản ngắn hạn tiếp tục phát huy hiệu quả.
Chỉ tiêu hệ số sinh lợi tài sản ngắn hạn năm 2009 là 0,04 sang năm 2010 giảm xuống còn 0,01 nhưng
năm 2011 chỉ tiêu này đã phục hồi còn 0,04 tăng 3,5 lần so với năm 2010. Nguyên nhân là do lợi nhuận sau thuế
năm 2011 có tốc độ tăng mạnh so với năm 2010 và có sự điều tiết tài sản ngắn hạn sang tài sản dài hạn trong
năm 2011 làm giá trị TSNH bình quân trong kì giảm.
2.2.2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn tại công ty TNHH gốm sứ Bát Tràng giảm liên tục qua các năm. Năm
2009 chỉ tiêu này là 1,9 nghĩa là một đồng đầu tư vào tài sản dài hạn tạo ra 1,92 đồng doanh thu cho công ty.
Sang năm 2009, hệ số này tăng giảm còn 1,32 tương đương với mức giảm 31%. Đến năm 2011 hệ số này giảm
nhẹ còn 1,26 giảm 4% so với năm 2009. Nguyên nhân là do công ty tăng cường đầu tư TSDH làm chỉ số TSDH
bình quân trong kì liên tục tăng trong khi doanh thu thuần giảm.
Chỉ tiêu hệ số sinh lợi TSDH là chỉ tiêu tổng hợp nhất để đo khả năng sinh lời của tài sản dài hạn. Năm
2009, hệ số này là 0,059 nhưng sang năm 2010 giảm còn 0,015 tức là giảm 74% lần so với năm 2009. Năm
2011 chỉ tiêu này phục hồi tăng lên mức 0.04, nguyên nhân là do năm 2011 tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế
(3,16) cao hơn tốc độ tăng của tổng tài sản dài hạn bình quân (1,13) là 2,8 lầ
n.


dầu tăng mạnh, tỷ giá biến động liên tục. Lạm phát bùng phát trong thời gian gần đây đặc biệt là từ đầu 2012 với
năm sự tăng giá của hầu hết các mặt hàng trong đó có các yếu tố đầu vào của công ty làm ảnh hưởng đến chi phí
sản xuất.
Nhà nước dừng các chính sách hỗ trợ lãi suất, các ngân hàng thắt chặt tín dụng, lãi suất cho vay tăng
cao gây khó khăn cho DN trong quá tình huy động vốn đặc biệt là khi công ty đang sử dụng vốn vay rất nhiều.
2.4.1 Nguyên nhân chủ quan
+ Dự trữ nguyên vật liệu quá nhiều
+ Công tác quản lý, hạch toán tài sản cố định chưa khoa học
+ Các khoản phải phải thu khó đòi tuy không nhiều nhưng đã gia tăng trong thời gian qua.
+ Lượng tiền mặt dự trữ chưa hợp lý
2.4.2 Nguyên nhân khách quan
+ Nền kinh tế có nhiều biến động bất lợi

9

+ Đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều
2.5 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH GỐM SỨ BÁT TRÀNG
2.5.1 Kết quả đạt được
Công ty TNHH gốm sứ Bát Tràng được thành lập năm 1992, tính đến hết năm 2011 công ty hoạt động
được gần mười năm. Thời gian đó tuy không dài cho một doanh nghiệp khẳng định được vị trí của mình nhưng
công ty Bát Tràng đã đạt được những thành tựu quan trọng tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững. Hiệu quả
hoạt động của công ty được nâng cao qua từng năm trong giai đoạn từ 2009 – 2011 thể hiện qua doanh thu và
lợi nhuận sau thuế.
Đứng trên lĩnh vực sản xuất, công ty là một trong những đơn vị đi đầu trong việc áp dụng máy móc hiện
đại vào quy trình sản xuất như dùng hệ thống lò hộp – nung bằng khí ga để giảm mức độ ô nhiễm môi trường và
rút ngắn thời gian sản xuất. Với kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất đã giúp công ty phần nào trong việc tiếp xúc
với nhà đầu tư để giới thiệu năng lực bản thân nhằm quảng bá hình ảnh của công ty.
Trong công tác quản lý, khai thác việc sử dụng tài sản công ty đã có những cố gắng nhất định góp
phần tăng hiệu quả hoạt động. Qua việc phân tích thực trạng tài sản, thực trạng sử dụng tài sản của công ty
gốm sứ Bát Tràng ta có thể thấy những kết quả đạt được như sau:


3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH GỐM SỨ BÁT TRÀNG
3.1.1 Mục tiêu phát triển của công ty TNHH Gốm sứ Bát Tràng
Thành lập năm 1992, công ty đã xây dựng cho mình mình mục tiêu phát triển rõ ràng trong từng giai
đoạn cụ thể. Trải qua giai đoạn thâm nhập tìm hiểu thị trường, bước đầu đã có những bạn hàng quen thuộc,
trong giai đoạn 2009 – 2011 là giai đoạn công ty đặt mục tiêu giữ vững mức tiêu thụ, tìm thêm thị trường quốc
tế về mặt hàng tinh xảo như đồ trang sức, phụ kiện thời trang…
3.1.2 Phương hướng phát triển
Ổn định hoạt động sản xuất, kinh doanh đồng thời mở rộng quy mô sản xuất theo hướng tăng cường các
hoạt động sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao, củng cố các mặt còn hạn chế, tiến tới mục tiêu chung.
Tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị trường, phân tích nhu cầu nền kinh tế nói chung và nhu cầu sản
phẩm gốm trang trí, trang sức để có hướng đi phù hợp.
Phát huy cao độ mọi nguồn lực để nâng cao khả năng sản xuất cũng như năng lực cạnh tranh của công ty.
Qua đó khẳng định vị thế của công ty trên thị trường xây dựng trong nước, mở rộng thị trường quốc tế.
Không ngừng cải tiến mô hình quản lý sao cho phù hợp với hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp, phù hợp với yêu cầu nền kinh tế.
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH GỐM SỨ BÁT
TRÀNG
Như đã tìm hiểu những kết quả đã đạt được cũng như những hạn chế mà công ty cần khắc phục, ta đưa
ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty TNHH gốm sứ Bát Tràng.
3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty
3.2.1.1. Quản lý chặt chẽ hàng tồn kho
Mô hình tồn kho theo mô hình EOQ có hiệu quả nhất đối với những doanh nghiệp có hoạt động sản
xuất.
Tuy nhiên, đây chỉ là một phương pháp quản lý được áp dụng trong một số loại dự trữ của doanh nghiệp.
Vì thế, muốn đạt hiệu quả cao trong công tác quản lý hàng tồn kho phải kết hợp với các phương pháp quản lý
hàng tồn kho với nhau có hiệu quả, linh hoạt.
Trong ngắn hạn, có thể áp dụng các phương pháp sau để giảm hàng tồn kho dự trữ, giảm chi phí và thu
hồi vốn: Giảm giá Có hai phương pháp thông thường để giảm giá bán là: mua 1 tặng 1 và giảm giá 50%; Tổ
chức bán hàng lưu động tại các hội chợ, trung tâm thương mại, tụ điểm du lịch. Kí gửi hàng tại nơi bán; Tặng

tình hình sử dụng của từng loại tài sản cố định cũng như kế hoạch sử dụng để đảm bảo cho việc sản xuất kinh
doanh và thu hồi vốn đã đầu tư cho tài sản cố định khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng.
3.2.2.3. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nhân viên là vấn đề cần thiết cần được ưu tiên thực hiện. Khi trình
độ của cán bộ nhân viên công ty được nâng cao, kiến thức mới được trau dồi, ý thức kỷ luật lao động tốt sẽ nâng
cao hiệu quả công việc.
3.2.2.4. Mở rộng thị trường
Các biện pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm mà công ty có thể thực hiện ngay như: Tăng
cường đội ngũ nhân viên kinh doanh có kinh nghiệm, tiếp cận các khách hàng tiềm năng. Khai thác khách
hàng thông qua đại lý tại các địa phương. Ngoài ra, công ty cần đầu tư vào việc quảng bá sản phẩm, thương
hiệu trên các phương tiện hiện đại như truyền hình, báo, internet, để tạo thêm niềm tin cho khách hàng khi
quyết định dùng sản phẩm. Đây cũng là biện pháp giúp nhiều công ty thành công trong việc mở rộng thị
trường tiêu thụ sản phẩm.
3.2.2.5. Liên kết các công ty gốm sứ trên địa bàn Bát Tràng
Trên địa bàn xã Bát Tràng có khoảng 65 công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất gốm sứ nhưng
hầu hết có quy mô nhỏ lẻ, phổ biến với mức vốn điều lệ dưới 5 tỷ đồng. Sẽ là sự lãng phí rất lớn tài sản của
doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay khi số lò hoạt động luôn ở trạng thái cầm chừng không sử dụng hết
hiệu năng hoạt đ ộng. Đó là chưa kể đến một số chi phí khác để vận hành doanh nghiệp độc lập… Hoạt
động liên kết, sáp nhập các công ty nhằm tập trung nguồn vốn, cắt giảm các chi phí kinh doanh nâng cao
sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

12

3.3. KIẾN NGHỊ
3.3.1. Kiến nghị với Nhà nước
Để đạt được mục tiêu sản xuất, kinh doanh cũng như nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngoài sự cố
gắng của công ty trong việc tổ chức thực hiện các giải pháp trên còn cần sự hỗ trợ từ Nhà nước thông qua các
chính sách về kinh tế, xã hội. Hoàn thiện đồng bộ, thống nhất hệ thống pháp luật về thương hiệu sản phẩm; Ổn
định kinh tế, kiềm chế lạm phát, điều hành chính sách tỉ giá và chính sách tiền tệ linh hoạt phù hợp với tình hình
thế giới. Phát triển hệ thống hỗ trợ doanh nghiệp, tháo gỡ thủ tục hành chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status