một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý sử dụng kinh phí cho hoạt động sự nghiệp tại bệnh viện nhi trung ương - Pdf 13

Chuyên đề cuối khoá
Chơng 1:
lý luận chung về quản lý sử dụng kinh phí
tại các đơn vị sự nghiệp y tế.
1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của đơn vị sự nghiệp y tế.
1.1.1. Khái niệm về đơn vị sự nghiệp y tế.
Công việc khám chữa bệnh đã có từ khi xã hội loài ngời xuất hiện, ban
đầu chỉ là những thầy lang, thầy phù thuỷ, với những phơng thức chữa bệnh
rất đơn sơ và mang nặng tính chất mê tín. Bệnh viện chỉ thực sự phát triển từ
cuối thế kỷ XIX do có sự trợ giúp của các ngành khoa học khác, nó có tổ chức
và hệ thống hoàn chỉnh. Đến ngày nay thì bệnh viện chở thành một đơn vị
không thể thiếu và vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của xã hội. Theo
quan điểm hiện đại bây giờ cho rằng: Đơn vị y tế là một cơ sở y tế trong khu
trong khu vực dân c, là một bộ phận không thể tách rời của một tổ chức xã
hội và y tế, chức năng của nó là chăm sóc sức khoẻ toàn diện cho nhân dân,
cả phòng bệnh và chữa bệnh, là trung tâm đào tạo cán bộ y tế và nghiên cứu
sinh xã hội học .
Nh vậy theo cách hiểu trên thì đơn vị sự nghiệp y tế là một hệ thống,
một phức hợp và một tổ chức động.
- Đơn vị y tế là một hệ thống lớn bao gồm: ban giam đốc, các phòng
nghiệp vụ, các khoa lâm sàng, cận lâm sàng.
- Đơn vị y tế là một phức hợp bao gồm rất nhiều yếu tố có liên quan
chằng chịt từ khám bệnh, chuẩn đoán, điều trị, chăm sóc .
- Là một tổ chức động bao gồm đầu vào là ngời bệnh, cán bộ y tế, trang
thiết bị, thuốc cần để chuẩn đoán điều trị. Đầu ra là ngời bệnh khỏi bệnh ra
viện hoặc hồi phục sức khoẻ hoặc ngời bệnh tử vong.
Đơn vị y tế có 3 loại:
SV: Đàm Thanh Tùng Lớp: K39 01.02
Chuyên đề cuối khoá
+ Đơn vị y tế công hay còn gọi là đơn vị sự nghiệp y tế. Đây là đơn vị y
tế do Nhà nớc quản lý, mọi sự hoạt động của nó phụ thuộc vào đờng lối phát

con ngời. Bởi vậy, chiến lợc con ngời sẽ là trung tâm của chiến lợc phát triển
kinh tế xã hội, vừa thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đồng thời
cũng là đối tợng tác động của các mục tiêu đó. Song quả thực sẽ không có tính
thuyết phục khi nói về một chiến lợc mà trong đó không có mục tiêu cụ thể
nào cho sự phát triển của con ngời, hơn thế nữa chỉ xem con ngời là công cụ
thực hiện chiến lợc phát triển kinh tế xã hội theo một ý nghĩa trừu tợng về các
tiêu chuẩn của xã hội ấy.
Nền kinh tế nớc ta đang từng bớc đổi mới theo cơ chế thị trờng có sự
điều tiết vĩ mô của nhà nớc. Trong quá trình đó yếu tố con ngời vừa là mục
tiêu vừa là động lực của sự phát triển kinh tế xã hội. Con ngời đợc coi là
nguồn lực năng động nhất trong mọi nguồn lực nên việc chăm lo đầy đủ đến
con ngời phải thông qua việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe bằng cách nuôi d-
ỡng bảo toàn, phát triển sức lực thông qua việc giáo dục và đào tạo. Có nh vậy
mới đảm bảo đợc nền tảng vững chắc về sự phồn vinh, thịnh vợng, thực hiện
đợc chiến lợc phát triển con ngời: Nâng cao dân trí đào tạo nhân lực, bồi d-
ỡng nhân tài.
Mặt khác trong hai mục tiêu lớn của chiến lợc con ngời là khai thác và
phát huy cao độ năng lực lao động, chất sám, tạo môi trờng phát triển có trọng
dụng nhiều nhân tài. Nhng để đạt đợc điều đó đòi hỏi phải có sức khỏe, sức
khoẻ là tiền đề để tạo ra trí thức cho con ngời. Thật vậy, ngành y tế với chức
năng chăm sóc, bảo vệ và nâng cao thể lực của nhân dân nên có một vị trí hết
sức quan trọng trong việc phát triển nguồn lực để thực hiện chiến lợc phát
triển kinh tế xã hội.
Chiến lợc chăm sóc sức khoẻ của tổ chức y tế Thế giới đến năm 2000
là: Không có một công dân nào lại không đợc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe.
Đầy cũng là một nội dung cơ bản của chiến lợc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ
nhân dân ta.
Nh vậy, sự nghiệp y tế có vai trò hết sức quan trọng trong việc chăm sóc
và bảo vệ sức khoẻ nhân dân ta. Trong giai đoạn hiện nay Đảng và Nhà nớc ta
SV: Đàm Thanh Tùng Lớp: K39 01.02

SV: Đàm Thanh Tùng Lớp: K39 01.02
Chuyên đề cuối khoá
kinh tế. Song chất lợng hiệu quả của hoạt động y tế phụ thuộc rất nhiều vào
việc đầu t vốn cũng nh việc quản lý nguồn vốn đầu t này.
Quản lý sử dụng kinh phí ở các đơn vị sự nghiệp y tế góp phần đảm bảo
sự công bằng xã hội. Nhất là trong điều kiện nớc ta ngày nay, mặc dù đã có sự
điều tiết của nhà nớc nhng cơ chế thị trờng vẫn có những quy luật tất yếu của
nó đó là sự phân hoá ngời giàu và ngời nghèo, khoảng cách này ngày càng
lớn. Mặt khác ngời nghèo có nguy cơ mắc bệnh nhiều hơn ngời giàu rất nhiều,
việc họ không có đủ khả năng chi trả cho việc khám chữa bệnh là điều tất yếu.
Quản lý kinh phí sao cho phù hợp với từng đối tợng là một vấn đề rất khó
đồng thời vẫn đảm bảo công bằng cho mọi ngời lại còn khó hơn. Điêu này thể
hiện ở việc nhà nớc đảm bảo cho mọi ngời đều đợc chăm sóc sức khoẻ ở mức
độ cơ bản theo khả năng tối đa của NSNN dành cho khám chữa bệnh. Đối t-
ợng u tiên và ngời nghèo không đủ khả năng chi trả thì đợc nhà nớc hỗ trợ
thông qua các chính sách xã hội. Các đối tợng khác có nhu cầu phục vụ cao
hơn đợc các cơ sở y tế, bệnh viện tạo điều kiện thuận lợi phù hợp với khả năng
thanh toán của họ.
Quản lý sử dụng kinh phí ở các đơn vị sự nghiệp y tế là một trong
những công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nớc đối với sự phát triển kinh tế của xã
hội. Thông qua việc xác định cơ cấu tỷ trọng các khoản chi ở các đơn vị mà
Nhà nớc tham gia điều chỉnh hớng dẫn đảm bảo các hoạt động y tế ở các đơn
vị sự nghiệp y tế đi đúng hớng theo đờng lối của Đảng và Nhà nớc.
Trên đây là một số vai trò chủ yếu của việc quản lý sử dụng kinh phí ở
các đơn vị sự nghiệp y tế. Song các vai trò này phát huy đợc hay không phụ
thuộc rất lớn vào công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp y tế cũng nh hệ
thống quản lý ở các đơn vị sự nghiệp này.
1.2. Các nguồn vốn đầu t cho sự nghiệp y tế ở Việt Nam hiện nay.
Có 3 nguồn vốn cơ bản:
- Ngân sách do Nhà nớc cấp hàng năm.

công ăn lơng cho các cơ quan Nhà nớc và các doanh nghiệp. Các loại hình
khác cha đợc triển khai một cách phổ biến.
Nguồn thu viện phí và bảo hiểm y tế thờng đảm bảo đợc từ 20-30% nhu
cầu chi tối thiểu của các bệnh viện công.
SV: Đàm Thanh Tùng Lớp: K39 01.02
Chuyên đề cuối khoá
Hiện nay, thực hiện chủ trơng xã hội hoá các hoạt động chăm sóc sức
khoẻ của Đảng và Nhà nớc, các loại hình bệnh viện và cơ sở y tế bán công,
ngoài công lập đã ra đời, với cơ chế tài chính chủ yếu dựa vào nguồn thu viện
phí và bảo hiểm y tế.
1.2.3. Nguồn viện trợ và các nguồn thu khác.
Nguồn viện trợ và các nguồn thu khác cũng đợc Chính phủ Việt Nam
qui định là một phần ngân sách của Nhà nớc giao cho bệnh viện quản lý và sử
dụng. Tuy nhiên bệnh viện thờng phải chi tiêu theo những nội dung đã định từ
phía tổ chức viện trợ. Nguồn này đáp ứng khoảng 20-30% chi tối thiểu của
bệnh viện.
Trong tổng ngân sách sự nghiệp y tế, phần ngân sách trung ơng chiếm
khoảng 30%, trong đó ngân sách dành cho 30 bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế
chiếm khoảng từ 28-32%.
Ngấn sách y tế địa phơng có kết cấu khác: 72-75% dành cho bệnh viện,
kinh phí phòng bệnh chỉ chiếm khoảng 25-28%.
Tính chung, NSNN Việt Nam dành 40% chi cho hoạt động khám chữa
bệnh của các bệnh viện công.
1.3. Nội dung quản lý sử dụng kinh phí ở các đơn vị sự nghiệp y
tế.
Quản lý sử dụng kinh phí trong bệnh viện là một nội dung của chính
sách kinh tế-tài chính Y tế do Bộ Y tế chủ chơng, với trọng tâm là sử dụng các
nguồn lực đầu t cho ngành y tế để cung cấp các dịch vụ y tế nhân dân một
cách hiệu quả và công bằng. Tính hiệu quả chú trọng đến trình độ trang bị kỹ
thuật, phơng pháp phân phối nguồn lực, hiệu lực quản lý hành chính và chất l-

- Lập dự toán chi cho năm kế hoạch.
- Chấp hành dự toán chi.
- Quyết toán chi cho năm báo cáo.
1.3.1. Khầu lập dự toán chi.
Dự toán chi cho năm kế hoạch ở các đơn vị sự nghiệp y tế là một bộ
phận rất quan trọng trong chu trình quản lý sử dụng kinh phí ở bệnh viện và
khi lập dự toán chi phải dựa trên những căn cứ sau:
SV: Đàm Thanh Tùng Lớp: K39 01.02
Chuyên đề cuối khoá
- Nhiệm vụ phát triển ở các đơn vị sự nghiệp y tế cụ thể của năm kế
hoạch và những chỉ tiêu phản ánh nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động của viện. Căn
cứ này giúp cho công tác xây dựng kế hoạch chi có một cách nhìn tổng quát
về những mục tiêu nhiệm vụ phải thực hiện trong năm kế hoạch. Đồng thời nó
giúp cho việc khai thác các nguồn thu cũng nh việc sử dụng ngân sách một
cách đúng đắn hợp lý cho năm kế hoặch.
- Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN cho các đơn vị y tế do các
cấp có thẩm quyền quy định và khả năng nguồn kinh phí đáp ứng. Đây là căn
cứ theo quy định của luật ngân sách. Lập dự toán chi chỉ sát đúng với dự toán
của cơ quan cấp trên khi đặc biệt tuân thủ theo các chế độ, tiêu chuẩn, định
mức thu chi tài chính Nhà nớc thông qua hệ thống pháp luật. Từ đó đảm bảo
tính hợp pháp cho việc lập dự toán chi của bệnh viện.
- Những chỉ thị của cấp trên về việc xây dựng kế hoạch phát triển y tế
và dự toán chi cho năm sau. Thông t hớng dẫn của Bộ Tài chính về lập dự toán
chi ngân sách; văn bản hớng dẫn của Bộ; ngành; cơ quan liên quan. Căn cứ
này đảm bảo cho khâu lập dự toán đợc thực hiện chính xác có cơ sở khoa học,
hợp thời gian,
- Số kiểm tra về dự toán chi cho các đơn vị sự nghiệp y tế do cơ quan có
thẩm quyền thông báo. Căn cứ này đảm bảo cho việc lập dự toán đợc đúng kế
hoạch.
- Tình hình thực hiện dự toán các năm trớc, đặc biệt là năm báo cáo.

bản kế hoạch đợc phân định theo mục lục ngân sách gửi lên cơ quan quản lý
cấp trên (Bộ y tế) và cơ quan tài chính đồng cấp xem xét.
Qua việc lập kế hoạch chi ngân sách mà thẩm tra, tính toán một cách
chặt chẽ, kỹ lỡng khả năng và nhu cầu về tài chính cho đơn vị mình. Từ đó
phát huy đợc u thế, thuận lợi, hạn chế đến mức thấp nhất những khó khăn, trở
ngại trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nớc.
Đây là khâu mở đầu của một chu trình ngân sách, nó đặt cơ sở nền tảng
cho các khâu tiếp theo. Vì vậy, nếu khâu lập ngân sách đợc thực hiện chính
xác có cơ sở khoa học, hợp thời gian, sẽ tạo điều kiện thuận lợi rất lớn cho
khâu tiếp theo đặc biệt là khẩu chấp hành dự toán chi cho sự nghiệp y tế.
SV: Đàm Thanh Tùng Lớp: K39 01.02
Chuyên đề cuối khoá
Với trình tự tiến hành nh trên thì nó vừa đảm bảo tính khoa học, vừa
đảm bảo tính thực tiễn, đồng thời nó thể hiện rõ sự tôn trọng nguyên tắc thống
nhất, tập trung dân chủ trong quản lý sử dụng kinh phí ở bệnh viện, giúp quá
trình quản lý bệnh viện đợc tốt hơn, hiệu quả hơn.
1.3.2. Khầu chấp hành dự toán chi cho sự nghiệp y tế.
Mục đích của chấp hành dự toán chi là đảm bảo đầy đủ, kịp thời nguồn
kinh phí của NSNN cho hoạt động y tế và thực hiện các chơng trình đã đợc
hoạch định trong năm kế hoạch. Thực chất của khâu chấp hành dự toán chi là
tổ chức việc sử dung kinh phí sao cho tiết kiệm và hiệu quả cao.
Để đạt đợc mục đích đó, trong việc chấp hành dự toán chi cần phải thực
hiện các yêu cầu và nội dung cơ bản sau:
- Thực hiện việc sử dụng kinh phí trên cơ sở hệ thống các định mức tiêu
chuẩn. Để đạt đợc yêu cầu này, cần rà soát bổ sung những định mức mới, xoá
bỏ những định mức lạc hậu, đảm bảo cho hệ thống định mức, tiêu chuẩn có
tính khoa học, tính thực tiễn cao.
- Đảm bảo việc sử dụng kinh phí theo kế hoạch đã đợc duyệt. Để làm đ-
ợc điều này thì khâu lập dự toán chi cần phải cụ thể, chi tiết tới từng bộ phận,
biết trớc những phát sinh có thể xảy ra để xác định mức chi cho đúng, đây là

trạng quyết toán chi lớn hơn thu.
Chỉ một khi các yêu cầu trên đợc tôn trọng đầy đủ thì công tác quyết
toán chi cho y tế mới đợc tiến hành thuận lợi. Đồng thời, các yêu cầu này mới
tạo cơ sở vững chắc cho việc phân tích đánh giá quá trình chấp hành dự toán
một cách chính xác, trung thực và khách quan.
Các loại báo cáo năm ở đơn vị sự nghiệp y tế:
Cuối mỗi kỳ báo cáo, các đơn vị dự toán phải lập các loại báo cáo quyết
toán sau:
+ Bảng cân đối tài khoản - Mẫu B01- H.
+ Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng-Mẫu
B02 - H.
+ Chi tiết kinh phí chi hoạt động đề nghị quyết toán - phụ biểu F02 -
1H.
+ Bảng đối chiếu hạn mức kinh phí - phụ biểu F02 - 3H.
SV: Đàm Thanh Tùng Lớp: K39 01.02
Chuyên đề cuối khoá
+ Báo cáo tình hình tăng, giảm tài sản cố định - Mẫu B03 - H.
+ Báo cáo kết quả hoạt động sự nghiệp có thu - Mẫu B04 - H.
+ Thuyết minh báo cáo tài chính - Mẫu B05 - H.
Chính vì vậy, hiệu quả của việc quản lý sử dụng kinh phí cho sự nghiệp
y tế không chỉ đợc xem xét trên giác độ, mức độ, phạm vi, cơ cấu, nội dung
chi mà còn xem xét đến cả quy trình quản lý chi. Một quy trình quản lý chi
hợp lý, có khoa học sẽ góp phần tăng cờng quản lý chi cho sự nghiệp y tế.
1.4. Nguyên tắc quản lý sử dụng kinh phí tại các đơn vị sự
nghiệp y tế.
Hàng năm các đơn vị sự nghiệp y tế đợc Nhà nớc cấp và cho phép sử
dụng một khoản kinh phí nhất định. Để đảm bảo các khoản kinh phí này đợc
sử dụng một cách đúng đắn và có hiệu quả thì cần phải tuân theo các nguyên
tắc sau:
1.4.1. Nguyên tắc quản lý theo dự toán.

của Quốc hội về việc thông qua dự toán NSNN (trong đó có dự toán chi
NSNN) nh là một trong những Đạo luật điều chỉnh đến hoạt động của lĩnh
vực này. Vì thế các ngành, các cấp, các đơn vị phải có trách nhiệm chấp hành
nghiêm chỉnh các chỉ tiêu thuộc dự toán chi thờng xuyên đã đợc Quốc hội
thông qua.
Trong quá trình tổ chức thực hiện dự toán chi thờng xuyên, đơn vị sự
nghiệp y tế phải căn cứ vào dự toán kinh phí đã đợc duyệt, phân bổ và sử dụng
cho các khoản, các mục đó, phải hạch toán theo đúng mục lục NSNN đã quy
định.
Định kỳ theo chế độ quyết toán kinh phí đã quy định các đơn vị sự
nghiệp y tế khi phân tích đánh giá kết quả thực hiện của kỳ báo cáo phải lấy
dự toán làm căn cứ đối chiếu so sánh. Muốn vậy, dự toán chi đã đợc xác lập
theo các chỉ tiêu nào, theo khoản, mục nào thì quyết toán chi cũng phải đợc
lập nh vậy.
1.4.2. Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả.
Có thể nói tiết kiệm và hiệu quả là một trong những nguyên tắc quan
trọng hàng đầu của quản lý kinh tế, tài chính, bởi một lẽ đơn giản rằng:
SV: Đàm Thanh Tùng Lớp: K39 01.02
Chuyên đề cuối khoá
Nguồn lực thì luôn có giới hạn nhng nhu cầu thì vô hạn. Do vậy, trong
quá trình phân bổ và sử dụng các nguồn lực khan hiếm đó luôn phải tính toán
sao cho phù hợp với chi phí ít nhất nhng vẫn đạt đợc hiệu quả cao nhất.
Mặt khác, do đặc thù hoạt động của NSNN diễn ra trên phạm vi rộng,
đa dạng và phức tạp. Nhu cầu chi từ NSNN luôn tăng với tốc độ nhanh trong
khi khả năng huy động nguồn thu có hạn. Nên càng phải tôn trọng nguyên tắc
tiết kiệm, hiệu quả trong quản lý chi thờng xuyên của NSNN.
Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả chỉ có thể đợc tôn trọng khi quá trình
quản lý sử dụng kinh phí ở các đơn vị y tế làm tốt và làm đồng bộ một số nội
dụng sau:
- Phải xây dựng đợc các định mức, tiêu chuẩn chi tiêu phù hợp với từng

quyền quy định đã đợc thủ trởng đơn vị sử dụng kinh phí chuẩn chi.
Th hai, tất cả các cơ quan, đơn vị, các chủ dự án, Sử dụng kinh phí
phải mở tài khoản tại KBNN, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan tài
chính, KBNN trong quá trình lập dự toán, phân bổ hạn mức, cấp phát, thanh
toán, hạch toán và quyết toán.
Thứ ba, cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm thẩm định dự toán và
thông báo hạn mức kinh phí quý cho các đơn vị sử dụng ngân sách, kiểm tra
việc sử dụng kinh phí, xét duyệt quyết toán chi của các đơn vị và tổng hợp
quyết toán chi.
Thứ t, KBNN có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng từ, điều kiện
chi và cấp phát, thanh toán kịp thời các khoản chi theo đúng quy định, tham
gia với các cơ quan tài chính, cơ quan quản lý Nhà nớc có thẩm quyền trong
việc kiểm tra tình hình sử dụng kinh phí và xác nhận số thực chi qua Kho bạc
của các đơn vị.
Thứ năm, lựa chọn phơng thức cấp phát, thanh toán đối với từng khoản
chi thờng xuyên cho phù hợp với hoàn cảnh kinh tế - xã hội hiện tại.
Cụ thể, phơng thức cấp phát, thanh toán các khoản tiền lơng và có tính
chất lơng sẽ khác với phơng thức cấp phát thanh toán đối với các khoản mua
sắm đồ dùng, trang thiết bị, phơng tiện làm việc sửa chữa và xây dựng nhỏ.
SV: Đàm Thanh Tùng Lớp: K39 01.02
Chuyên đề cuối khoá
1.5. Sự cần thiết phải tăng cờng quản lý sử dụng kinh phí ở các
đơn vị sự nghiệp y tế.
Quản lý sự dụng kinh phí ở các đơn vị sự nghiệp y tế là quá trình phân
phối lại các nguồn vốn từ quỹ tiền tệ tập trung của nhà nớc nhằm đáp ứng các
nhu cầu chi tiêu và duy trì sự hoạt động bình thờng của bộ máy quản lý, thực
hiện các chức năng quản lý kinh tế - xã hội mà đơn vị đó đảm nhận.
Vậy tại sao cần phải quản lý sử dụng kinh phí ở bệnh viện? Cầu hỏi này
xuất phát từ những nguyên nhân sau:
- Sự giá tăng chuyên môn hoá ngành y tế cùng với viện triển khai các

+ Mất cân đối giữa cán bộ y tế giữa các tuyến: trung ơng tỉnh -
huyện.
+ Thiếu cán bộ đầu ngành ở Trung ơng, ở Tỉnh nên sảy ra tình trạng ng-
ời bệnh vợt tuyến. Tình trạng dới tải ở xa, quá tải ở Bệnh viện Trung ơng đang
đợc khắc phục.
+ Năng lực quản lý của cán bộ còn hạn chế nhất là về quản lý kinh tế
cha đáp ứng với nhu cầu trong kinh tế thị trờng.
SV: Đàm Thanh Tùng Lớp: K39 01.02
Chuyên đề cuối khoá
Chơng 2:
Thực trạng quản lý sử dụng kinh phí ở
Bệnh viện nhi trung ơng trong thời gian qua
2.1. Đặc điểm, tình hình chung của Bệnh Viện Nhi trung ơng.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Bệnh Viện Nhi
Trung Ương.
Bệnh viện Nhi Trung Ương đợc thành lập từ năm 1969 với tên gọi là
Viện Bảo vệ sức khoẻ Trẻ em, năm 1997 đợc đổi tên là Viện Nhi, tên gọi hiện
nay là có quyết định chính thức vào tháng 06 năm 2003. Trong khoảng giữa
các giai đoạn trên Viện còn có các tên gọi không chính thức là Bệnh Viện Nhi
Việt Nam - Thuỵ Điển, Viện Nhi Olof Palmen.
Bệnh Viện đợc thành lập trên cơ sở khoa nhi Bệnh Viện Bạch Mai. Năm
1972 cơ sở hạ tầng bị h hỏng nặng do bị ném bom. Với sự giúp đỡ của Chính
phủ và nhân dân Thuỵ Điển viện đợc xây dựng lại, khởi công từ năm 1975 và
bắt đầu hoạt động từ năm 1981.
Tổng số cán bộ năm 2004 là 873 ngời và không ngừng tăn lên trong t-
ơng lai. Bệnh viện Nhi Trung Ương đợc Bộ Y tế giao nhiện vụ là đơn vị đầu
ngành của hệ thống nhi khoa cả nớc. Bệnh viện là trung tâm viện trờng và là
tuyến điều trị cao nhất về nhi khoa trong nớc, Bệnh viện có các chức năng
chính sau:
* Điều trị:

trình bày các chuyên đề trên vô tuyến truyền hình.
* Hợp tác quốc tế:
- Hiện này Bệnh Viện có các quan hệ hợp tác JICA Nhật Bản, Bệnh
viện trẻ em Hoàng gia Melburne, Hội hữu nghị Thuỵ Điển, Tổ chức cựu chiến
binh Mỹ, Tổ chức ReI Hoa Kỳ, Tổ chức Vietnam Project Hoa Kỳ,
2.1.2. Tổ chức bộ máy của Bệnh viện Nhi Trung Ương.
SV: Đàm Thanh Tùng Lớp: K39 01.02
Chuyên đề cuối khoá
Bệnh viện Nhi Trung Ương từ chỗ chỉ là một cơ sở từ thiện để khám
chữa bệnh cho trẻ em với hệ thống khoa phòng hết sức đơn sơ. Sau hơn 36
năm hình thành và phát triển cùng với sự phát triển đi lên của đất nớc. Bệnh
viện đã phát triển nhanh chóng với nhiều chuyên khoa kỹ thuật cao, chữa đợc
nhiều bệnh hiểm nghèo hơn, hoạt động phong phú với hệ thống nhiều khoa
phòng. Mô hình của bệnh viện đã biến đổi nhiều, các khoa phòng ngày càng
phát triển theo hớng chuyên sâu nh: Tim mạch, sọ não, ghép gan, ghép
thận,
SV: Đàm Thanh Tùng Lớp: K39 01.02
Chuyên đề cuối khoá
Cụ thể cơ cấu của Bệnh viện Nhi đợc mô phỏng qua sơ đồ sau:
SV: Đàm Thanh Tùng Lớp: K39 01.02
CáC BAN HộI ĐồNG
Ban giám đốc
Tổ chức quần
chúng
Khu vực hành
chính
Khu vực
chuyênmôn
Khu vực kỹ thuật
Khối cận lâm

Khoa tiêu
hoá
Khoa
truyền
máu
Khoa
chống
nhiểm k
Phòng chỉ
đạo tuyến
Khoa phục
hồi chức
năng
Khoa
huyết học
ls
Khoa nội
tiết ch-dt
Khoa sinh
hoá
Khoa giải
phẩu bệnh
Phòng tài
chính-kế
toán
Khoa
chuyền
nhiễm
Khoa thận
tiết niệu

- Khu vực chuyên môn chịu trách nhiệm về công tác khám chữa bệnh,
gồm có:
+ Khối lâm sàng có tới 20 khoa, phòng.
+ Khối cận lâm sàng gồm 7 khoa.
- Khu vực kỹ thuật đảm bảo cho hệ thống máy móc, trang thiết bị của
Bệnh viện đợc vận hành tốt, gồm có hai phòng chính là phòng kỹ thuật và
phòng vật t thiết bị y tế.
- Khu vực hành chịu trách nhiệm về tài chính của bệnh viện, khu vực
này gồm có: phòng tổ chức cán bộ; phòng kế hoạch; phòng hành chính quản
trị; phòng tài chính kế toán; phòng chỉ đạo tuyến; phòng y tá.
- Phòng tài chính kế toán (nơi em thực tập) có 25 ngời.
+ Trởng phòng kế toán: 1
+ Phó phòng kế toán: 2
+ Nhân viên kế toán: 22
Trong những năm qua Bệnh viện đã có nhiều bớc phát triển mới trong
chuyên môn kỹ thuật, về tổ chức và quản lý Bệnh viện. Ban giám đốc đã lãnh
đạo tốt cùng với sự quyết tâm cố gắng của toàn thể cán bộ viên chức trong
toàn Bệnh viện đã đạt đựơc những thành tích đáng ghi nhận.
- Những năm qua bệnh viện đã có nhiều bớc phát triển mới về mọi mặt,
đã làm thay đổi khả năng cung cấp dịch vụ y tế cho trẻ em, tạo đà phát triển
thuận lợi cho năm 2005, là năm cuối giai đoạn 2001-2005.
- Cơ sở vật chất đợc nâng cấp, hầu hết trang thiết bị y tế phục vụ công
tác chẩn đoán, điều trị đợc đổi mới, ví dụ: Khu phẫu thuật, khoa Chẩn đoán
hình ảnh, khoa Hồi sức cấp cứu, khoa sơ sinh, đơn vị lọc máu, phòng sét
SV: Đàm Thanh Tùng Lớp: K39 01.02
Chuyên đề cuối khoá
nghiệm sinh học phân tử, Nhờ dự án JICA và kết quả của các mối quan hệ
quốc tế khác.
- Khu vực hậu cần, kỹ thuật cũng đợc đổi mới nh hệ thống ôxy hoá
lỏng, lò hơi đốt dầu, nguồn nớc tự tạo đáp ứng 24/24 giờ. Nhà giặt, trung tâm

Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Số tuyệt
đối
Tỷ trọng
(%)
Số tuyệt
đối
Tỷ trọng
(%)
Số tuyệt
đối
Tỷ trọng
(%)
Ngân sách
nhà nớc
21.922 56,96% 24.533 51,19% 26.426 25,47%
Nguồn viện
trợ
822 2,14% 2.227 4,65% 46.266 44,59%
Nguồn thu
khác
15.740 40,90% 21.165 44,16% 31.062 29,94%
Tổng
nguồn vốn
38.484 100% 47.925 100% 103.755 100%
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán Bệnh viện Nhi Trung ơng. )
Nguồn ngân sách nhà nớc
Đây là nguồn lấy từ ngân sách nhà nớc hàng năm cung cấp phần lớn
cho hoạt động của Bệnh viện. Nguồn này có vai trò quan trọng đối với hoạt
động khám và chữa bệnh cho trẻ em mà các nguồn khác không thể thay thế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status