Luận Văn Tốt Nghiệp
MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN MAY 19
3.1 Đánh giá về công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành SP tại Công
ty Cổ phần May 19:
3.1.1 Ưu điểm:
Công ty Cổ phần May 19 đi lên từ một trạm may đo chủ yếu phục vụ nội bộ
Quân chủng Phòng không – Không quân. Đến nay công ty đã tròn 25 năm kể từ
khi thành lập với những bước đi thăng trầm cùng những kinh nghiệm đúc kết
được, Công ty đã và đang ngày càng khẳng định được vị thế của mình trong ngành
may mặc nước nhà cũng như uy tín đối với các bạn hàng trong khu vực và nhiều
quốc gia trên thế giới. Chính vì lẽ đó, cùng với sự phát triển của công ty, công tác
quản lý nói chung và công tác kế toán nói riêng đã không ngừng được củng cố,
hoàn thiện về mọi mặt.
Về bộ máy quản lý: Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ, các phòng
ban chức năng hoạt động hiệu quả, cung cấp kịp thời và chính xác các thông tin
cần thiết phục vụ cho việc ra quyết định của ban lãnh đạo.
Về bộ máy kế toán: Đội ngũ kế toán có trình độ, năng lực, nhiệt tình và trung
thực, có nhiều kinh nghiệm trong công tác kế toán. Công ty đã kịp thời áp dụng và
thực hiện tốt chế độ kế toán mới. Sổ sách của công ty luôn hoàn thành đúng thời
gian qui định. Công tác kế toán trên cơ sở vận dụng linh hoạt nhưng vẫn tuân thủ
các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán chung đã được thừa nhận nhờ đó đảm bảo
cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời nhu cầu thông tin cho quá trình quản lý.
Về hình thức kế toán: việc áp dụng hình thức ghi sổ nhật ký chung là phù
hợp với quy mô sản xuất, kinh doanh của công ty. Công tác tổ chức luân chuyển
và xử lý chứng từ của xí nghiệp được tiến hành theo đúng chế độ đảm bảo tính
chính xác hợp lý của số liệu.
Hiện nay, công ty đang trong quá trình xây dựng hệ thống phần mềm kế
toán riêng phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp,
đồng thời có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học của cán bộ,
việc ra quyết định sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu tối
đa hoá lợi nhuận.
- Thứ tư: Về công tác tính giá thành sản phẩm: Với cách xác định tổng giá
thành sản phẩm sản xuất trong kỳ chính bằng chi phí sản xuất tập hợp được trong
kỳ nên công ty đã không xác định rõ giá thành của từng đơn đặt hàng. Do đó, công
ty khó xác định được lợi nhuận thu được từ các đơn đặt hàng.
Mặt khác, việc xác định giá thành sản phẩm và tính giá vốn của hàng hoá
sản phẩm tiêu thụ trong kỳ chỉ được xác định vào cuối mỗi kỳ kế toán (1 tháng) đã
làm cho công việc của kế toán thường dồn vào cuối tháng đồng thời ảnh hưởng
đến tính chính xác và kịp thời cho mỗi kỳ kế toán (nếu kế toán không phản ánh kịp
thời). Nếu công ty không theo dõi chặt chẽ sẽ gây ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh
doanh của công ty.
3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty:
- Thứ nhất: Về tổ chức bộ máy kế toán: Công ty nên bố trí một nhân viên kế
toán làm nhiệm vụ hạch toán sơ bộ tình hình sản xuất tại mỗi xí nghiệp, giúp kế
toán theo dõi, kiểm soát chi phí phát sinh, thống kê và tổng hợp số liệu đối với
từng đơn hàng, tổng số lượng hoàn thành trong tháng...nhằm giảm bớt khối lượng
công việc ở phòng kế toán, giúp công tác kế toán công ty đạt hiệu quả hơn.
Lê Minh Đức 2 Lớp 948
2
Luận Văn Tốt Nghiệp
- Thứ hai: Về hệ thống sổ kế toán và tài khoản kế toán áp dụng tại công ty: Để phục
vụ công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cụ thể, chi
tiết hơn công ty cần mở sổ chi tiết TK 621, TK 622 cho từng đối tượng chịu chi
phí là từng đơn đặt hàng. Riêng TK 627 thì cần mở các TK cấp 2 để theo dõi chi
tiết từng khoản mục chi phí để có các biện pháp quản lý chi phí tốt hơn.
*Lập sổ chi tiết TK 621 theo mẫu sau:
ĐƠN VỊ: CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 19
Cộng phát sinh 46.191.635 46.191.635
*TK 627 mở thành các TK cấp 2 như mẫu sau:
CÔNG TY: CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 19
SỔ CHI TIẾT TK 627
Xí nghiệp: May 1
Lê Minh Đức 3 Lớp 948
3
Luận Văn Tốt Nghiệp
Đơn vị tính: Đồng
Chứng
từ
Diễn giải
TK
đối
úng
Chi phí sản xuất chung Số phát sinh
số
N
T
6271
627
2
627
3
6274
627
7
6278 Nợ Có
đối tượng nào thì phải ghi vào đúng đối tượng đó, nên tách riêng theo đối tượng
chịu chi phí để phục vụ cho công tác tập hợp chi phí theo đơn hàng.
Cuối tháng, căn cứ vào sổ chi tiết NVL – CCDC kế toán lập Bảng phân bổ
NLVL – CCDC theo đơn đặt hàng, Mẫu biểu 04 được sửa lại theo mẫu sau:
ĐƠN VỊ :CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 19
Lê Minh Đức 4 Lớp 948
4
Lun Vn Tt Nghip
BảNG PHÂN Bổ nGUYÊN VậT LIệU CÔNG Cụ DụNG Cụ
Tháng 01 năm 2008
Đơn vị tính: đồng
S
T
T
Xí nghiệp sử dụng
Ghi có TK
Ghi nợ TK
TK 152
TK
153
XN Cắt XN May 1 XN May 2 XN May CC
1 TK621 Chiphí NVLTT 525.758.550
*Đơn đặt hàng 1
53.580.000 NVL chính 53.580.000
5.125.000 10.776.800 15.665.200 NVL phụ 31.567.000
58.705.000 10.776.800 15.665.200 Cộng 85.147.000
*Đơn đặt hàng 2
40.800.000 NVL chính 40.800.000
4.160.000 11.100.000 16.650.000 NVL phụ 31.910.000
Xuất NLK
Số
N
T
XN
Cắt
XN
m1
XN
m2
XN
mcc
Số Đơn vị SP SL Đvt Sl Thành tiền
S
L
T
T
*Vật liệu chính
100 1
Viện Kiểm sát
HP
Đông
len
100 bộ
Vải Gabađin xanh
đen
m 564 53.580.000
100 2 Sở Công an TH
Lễ
phục
hoàn toàn có thể thực hiện được vì công ty đã có quy định đơn giá tiền công cho
từng giai đoạn công nghệ của từng loại sản phẩm.
Sau khi nhận được bảng năng suất do các thống kê các phân xưởng gửi
lên, kế toán lập Bảng thanh toán lương và trên cơ sở đó tiến hành lập Bảng phân
bổ tiền lương và BHXH theo từng đơn đặt hàng, Mẫu biểu 11 được thay bằng
mẫu sau:
Lê Minh Đức 6 Lớp 948
6
Lun Vn Tt Nghip
đơn vị: công ty cổ phần may 19
Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội
Tháng 01 năm 2008
Đơn vị tính: Đồng
Xí ngiệp hoạch toán Ghi Có TK TK 334 Phải trả công nhân viên TK 338 Phải trả, phải nộp khác
T
K
3
3
5
Tổng cộng
XN Cắt XN May 1
XN May
2
XN May
CC
Đối tợng SD Lơng
Phụ
cấp
Các
35.203.000 1.805.000 37.008.000 740.160 2.773.02
7
369.73
7
3.882.924 40.890.924
... ... ... ...
...
... ... ... ... ... ... ... ... ...
192.702.00
0
201.396.00
0
204.496.5
50
221.343.89
1
Cộng
819.938.44
1
11.632.45
0
831.570.89
1
16.631.4
18
62.310.0
00
8.308.0
00
87.249.41
6.975.00
0
930.000 9.741.010 101.541.53
4
3
Qu¶n lý doanh nghiÖp
133.779.44
0
2.675.58
9
10.137.0
00
1.351.6
00
14.164.18
9
147.943.62
9
Lê Minh Đức 8 Lớp 948
Lun Vn Tt Nghip
Chi phớ SXC: Thc t cho thy Cụng ty C phn May 19 chi phớ
SXC khụng th tp hp trc tip cho tng n t hng m ch cú th tp hp
theo phm vi tng xớ nghip sau ú tin hnh phõn b cho tng n t hng
theo tiờu thc phự hp. tp hp chi phớ sn xut theo tng xớ nghip, ng
thi chi tit theo tng n t hng thỡ ngay t khõu hch toỏn ban u trờn
cỏc chng t liờn quan n chi phớ sn xut, k toỏn phi phn ỏnh chi tit
theo tng xớ nghip, tng n t hng. n khi tp hp chi phớ sn xut phỏt
sinh, k toỏn phi s dng bng biu, s k toỏn m cho tng n t hng,
chi tit cho tng xớ nghip(ni phỏt sinh chi phớ).
hao
XN
Cắt
XN
May 1
XN May
2
XN
May
CC
Cộng
1 I. KHTSCĐ trích tháng
12/2007
18.129.576.
320
119.527.
378
29.026.
273
2 II. KHTSCĐ trích
tháng 01/2008
18.129.576.
320
112.249.6
53
19.883.
703
24.569.
704
28.426.7
216.491.90
0
2.694.85
4
2.694.8
54
- Ph¬ng tiÖn truyÒn
dÉn
1.296.790.6
38
12.967.9
06
12.967.
906
- TSC§ v« h×nh
122.675.58
1
Cuối kỳ, căn cứ vào chi phí SXC đã tập hợp được, kế toán tổng hợp tiến
hành phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo tiêu thức nên lựa chọn là chi phí NCTT.
Công thức tính như sau:
CP SXC XN(i) CP SXC XN(i)
tính cho = × CP NCTT ĐĐH(i)
ĐĐH(i) CP NCTT XN(i)
Ví dụ: Tháng 01/2008, chi phí SXC phân bổ cho các xí nghiệp như sau:
Xí nghiệp cắt : 48.288.315 đồng
Xí nghiệp may 1 : 57.945.978 đồng
Xí nghiệp may 2 : 64.900.641 đồng
Xí nghiệp may cao cấp : 70.306.643 đồng
* Đối với đơn đặt hàng số 1- Viện Kiểm sát Hải Phòng, kế toán tiến hành tính
toán phân bổ chi phí SXC như sau:
đơn đặt hàng. Do đó, công ty khó xác định được lợi nhuận thu được từ các đơn đặt
hàng. Vì vậy, giá thành chỉ được tính khi đơn đặt hàng đã hoàn thành. Cuối tháng
căn cứ vào chứng từ xác nhận đơn đặt hàng hoàn thành do bộ phận sản xuất
chuyển xuống, kế toán tiến hành tập hợp các phiếu tính giá thành sản phẩm của
đơn đặt hàng đã hoàn thành, thực hiện cộng từng khoản mục chi phí và tổng hợp
lại để tính giá thành sản phẩm và giá thành đơn vị của từng đơn đặt hàng. Các
phiếu tính giá thành từng đơn hàng được lập theo mẫu:
ĐƠN VỊ: CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 19
PHIẾU TÍNH GIÁ THÀNH ĐƠN ĐẶT HÀNG
Đơn đặt hàng số: 1
Đơn vị đặt hàng: Viện Kiểm sát Hải Phòng Ngày đặt hàng:
Loại hàng: Đông len Ngày bắt đầu sản xuất:
Mã hàng: Ngày hoàn thành:
Số lượng: 100 bộ Ngày trả hàng:
Đơn vị tính: Đồng
Th
án
g
XN sản xuất
Chi phí NVL Chi phí NCTT Chi phí SXC Tổng chi phí
Chứng từ Số tiền Chứng từ Số tiền Chứng từ Số tiền
1
XN Cắt PB NVL 55.705.000 PB tiền lương 2.954.400 PB NCTT 2.204.924 60.864.324
1
XN May 1 PB NVL 11.776.800 PB tiền lương 13.873.800 PB NCTT 12.484.175 38.134.775
1
XN May 2
1
XN MayCC PB NVL 17.665.200 PB tiền lương 20.450.700 PB NCTT 20.758.833 58.874.733
72.710.000 35.203.000 34.743.446 142.656.446
Giá thành đv
727.100 352.030 347.434 1.426.564
Đối với các đơn đặt hàng chưa hoàn thành thì đến cuối tháng căn cứ vào
phiếu tính gía thành sản phẩm theo đơn đặt hàng của các đơn đặt hàng này để ghi
vào một sổ theo dõi đơn đặt hàng chưa hoàn thành, theo mẫu sau:
ĐƠN VỊ: CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 19
PHIẾU THEO DÕI SẢN PHẨM DỞ
Tháng ..... năm 20
Đơn vị tính: Đồng
ST
T
Khoản mục chi phí Chi phí NVLTT
Chi phí
NCTT
Chi phí SXC
Đơn đặt hàng
NVL
chính
NVL phụ 334 338 6271 6272 6273 6274 6277 6278
Lê Minh Đức 12 Lớp 948
Luận Văn Tốt Nghiệp
.....
5 Số 12
6 S ố 14
7 S ố 17
8 S ố 19
.....
Sinh viên thực hiện
Lª Minh Đức
Lê Minh Đức 14 Lớp 948
Luận Văn Tốt Nghiệp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1
1.1Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất.................................................1
1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất........................................................ .....................1
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất....................................................................................1
1.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.......................................................................3
1.3 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất..............................3
1.3.1 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên.3
1.3.1.1 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp.............................................3
1.3.1.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp...................................4
1.3.1.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chí phí sản xuất chung..........................................4
1.3.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên.....5
1.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ...............5
1.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ..............................................6
1.4.1 Đánh giá SPDD theo chi phí NVL chính............................................................6
1.4.2 Đánh giá SPDD theo phương pháp ước lượng sản phẩm tương đương...........6
1.4.3 Đánh giá SPDD theo chi phí định mức hoặc kế hoạch......................................7
1.5 Giá thành sản phẩm và phương pháp tính giá thành sản phẩm........................7
1.5.1 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm......................................7