tác động của quảng cáo đến việc phát triển sản phẩm mới - Pdf 13

Lời nói đầu
Ngày nay, không một doanh nghiệp nào bắt tay vào việc kinh doanh lại
không tìm cách gắn quá trình kinh doanh của mình với thị trường vì chỉ có vậy
doanh nghiệp mới hy vọng tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường. Doanh
nghiệp là một chủ thể kinh doanh, một cơ thể sống của đời sống kinh tế. Cơ thể
đó cần có sự trao đổi chất với môi trường bên ngoài - thị trường. Quá trình đó
càng diễn ra thường xuyên, liên tục, với quy mô càng lớn thì cơ thể càng khoẻ
mạnh, ngược lại sự trao đổi chất diễn ra yếu ớt thì cơ thể đó có thể quặt quẹo,
chết yểu. Một doanh nghiệp tồn tại thì dứt khoát phải có các hoạt động chức
năng như : sản xuất, tài chính, kinh doanh, quản trị nhân lực…Nhưng trong nền
kinh tế thị trường, chức năng quản lý sản xuất, quản lý tài chính, quản lý nhân
lực chưa đủ đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và càng không có gì đảm bảo
chắc chắn cho sự thành đạt của doanh nghiệp, nếu tách rời nó khỏi một chức
năng khác - chức năng kết hợp mọi hoạt động cuả doanh nghiệp với thị trường,
chức năng này thuộc lĩnh vực quản lý Marketing. Marketing đã kết nối các hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường , có nghỉa là đảm bảo
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường, biết lấy thị
trường – nhu cầu và ước muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc cho mọi
quyết định kinh doanh.
Trong quá trình tồn tại và phát triển của mình, các doanh nghiệp luôn cố
gắng đáp ứng một cách tốt nhất có thể các nhu cầu và mong muốn của khách
hàng . Mà nhu cầu này luôn thay đổi chính vì vậy việc môt công ty đưa ra thị
trường một sản phẩm mới giữ vai trò quyết định. Quá trình để có một sản phẩm
mới bao gồm nhiều việc cần phải chuẩn bị và rất phức tạp. Để sản phẩm mới có
thể đến được với khách hang và quan trong hơn là được khách hang ghi nhận
đòi hỏi doanh nghiệp phải nỗ lực rất nhiều .
Quảng cáo là công cụ hữu hiệu của marketing, có hiệu quả đáng kể nhất , và
chung ta sẽ cùng xem xét : Tác động của quảng cáo đến việc phát triển sản
phẩm mới.
1
1. Phần lý thuyết :

thụ và lợi
(USD) Lợi Nhuận

Tung ra Phát Sung Suy thoái
thị trường triển mãn
- Giai đoạn tung ra thị trường : thời kì mức tăng trưởng chậm theo mức độ tung
ra thị trường . Do phải chi phí nhiều cho việc tung hàng ra thị trường trong giai
đoạn này không có lãi .
- Giai đoạn phát triển : Thời kì hàng hoá được chấp nhận nhanh chóng và lợi
nhuận tăng lêm đáng kể .
- Giai đoạn sung mãn : Thời kì nhip độ tăng mức tiêu thụ lại do hầu hết những
người mua tiềm ẩn đã chấp nhận sản phẩm. lợi nhuận ổn định hay giảm do phải
tăng cường chi phí marketing để bảo vệ sản phẩm trước các đối thủ cạnh tranh .
- Giai đoạn suy thoái : Thời kì mức tiêu thụ có chiều hướng đi xuống và lợi
nhuận giảm.
Thông thường các giai đoạn được đánh dấu bằng những điểm tại đó nhịp độ tăng
hay giảm mức tiêu thụ trở nên rõ rệt.
1.1.2. Giá trị, giá trị mới, sự thoả mãn, sản phẩm hiện tại, sản phẩm mới :
3
Giá trị : là sự đánh giá của người tiêu dùng về khả năng của sản phẩm trong việc
thoả mãn nhu cầu của họ .
Giá trị mới : là việc thoả mãn được nhu cầu mới ngoài những nhu cầu ban đầu
của sản phẩm do sự đánh giá của người tiêu dùng .
Sự thoả mãn : Là mức độ về trạng thái cảm giác của người tiêu dùng bắt nguồn
từ việc so sánh kết quả thu được từ việc tiêu dùng sản phẩm với những kì vọng
của họ .
Sản phẩm hiện tại : đó là những vật phẩm, những dịch vụ đang được bày bán và
cung cấp trên thị trường có gắn nhãn mác của doanh nghiệp, do doanh nghiệp
sản xuất và kinh doanh .
Sản phẩm mới : là những vật phẩm, những dịch vụ chuẩn bị được đưa ra thị

- Có những phương tiện truyền thông có hiệu quả để truyền tới những
người sớm chấp nhận .
- Những người sớm chấp nhận có xu hướng trở thành người hướng dẫn dư
luận và có lợi trong việc quảng cáo sản phẩm mới đối với những người mua
tiềm ẩn khác.
Những giai đoạn của quá trình chấp nhận :
Kết quả quan sát người chấp nhận sản phẩm mới cho thấy họ đã trải qua 5 giai
đoạn sau :
- Biêt đến : Người tiêu dung biết đến sự đổi mới nhưng còn ít thong tin về nó.
- Quan tâm : Người tiêu dung bị kích thích để tìm kiếm thông tin về sự đổi mới.
- Đánh giá : Người tiêu dung xem xét xem có nên dung thử sản phẩm mới đó
không.
- Dùng thử : Người tiêu dung dung thử sản phẩm mới để đánh giá giá trị của nó
kỹ hơn.
- Chấp nhận : Người tiêu dung quyết định dung sản phẩm thường xuyên
Quá trình này tiến triển này cho thấy rằng người làm marketing sản phẩm mới
cần nhắm vào việc tạo thuận lợi để người tiêu dung chuyển từ giai đoạn này
sang giai đoạn khác.
5
Ảnh hưởng của đặc điểm sản phẩm đến nhịp độ chấp nhận :
- Thứ nhất là tinh ưu việt tương đối của sản phẩm mới tức là mức độ vượt
trội hơn so với sản phẩm hiện có .
- Thứ hai là tính tương hợp của sản phẩm mới tức là độ tương xứng với các
giá trị và kinh nghiệm của các cá thể trong cộng đồng .
- Thứ ba là tính phức tạp của sản phẩm mới tức là mức độ tương đối khó hiểu
hay sử dụng nó.
- Thứ tư khả năng phân chia giai đoạn sử dụng của sản phẩm mới tức là mức
độ dung thử nó ở quy mô hạn chế.
- Thứ năm là khả năng thông tin trực quan tức là mức độ mà các kết quả sử
dụng nó có thể quan sát thấy hay có thể tả cho người khác thấy.

khuyết điểm chưa thoả mãn được nhu cầu thị trường hay đơn giản nhất là sản
phẩm của doanh nghiệp đã lỗi thời thì lúc này giải pháp chiến lược mà ban lãnh
đạo công ty đưa ra là tung một loại sản phẩm mới ra thị trường nhằm khắc phục
tình hình hiện tại. Nhưng đứng trước quyết định đó các điều kiện bên trong
doanh nghiệp chi phối rất nhiều đến chủng loại và chất lượng sản phẩm định đưa
ra.
-Lí do từ chính sản phẩm hiện tại của công ty :
Chúng ta đều đã biết rằng sản phẩm thì có chu kì sống của nó, nếu như ở giai
đoạn sung mãn lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được là rất cao thì đến giai đoạn
suy thoái mức tiêu thụ giảm dần sản phẩm cần phải được thay thế . Chính vì vậy
bộ phận nghiên cứu thị trường sẽ báo cáo tình hình của sản phẩm và thị trường
từ đó doanh nghiệp có quyết dịnh tung ra sản phẩm mới hay không hay chí ít
cũng là cải tiến sản phẩm hiện tại. Sản phẩm nào cũng có giai đoạn suy thoái vì :
thị hiếu của khách hang thay đổi , sản phẩm của đối thủ cạnh tranh vượt trội hơn
hay do một số nguyên nhân nào đó làm cho giá thành sản phẩm tăng trong khi
giá của đối thủ cạnh tranh không đổi hoặc có xu hướng giảm, tất cả những điều
này làm khách hang quay lưng lại với chúng ta.
7
1.3 Những yếu tố doanh nghiệp cần chuẩn bị khi quyết định tung ra thị trường
sản phẩm và dịch vụ mới :
1.3.1 ý tưởng về sản phẩm ( dịch vụ ) mới :
Quá trình phát triển sản phẩm mới bắt đầu từ việc tìm kiếm những ý tưởng .
Việc tìm kiếm không thể là vu vơ , ban lãnh đạo tối cao phải xác định những sản
phẩm và thị trường cần chú trọng . Họ cần xác định mục tiêu của sản phẩm mới
như : tạo lưu kim , khống chế thị phần hay những mục tiêu khác . Họ cũng phải
xác định cần dành bao nhiêu nỗ lực cho việc phát triển những sản phẩm đột
phá , cải biến những sản phẩm hiện có và làm nhái những sản phẩm của đối thủ
cạnh tranh .
Những nguồn ý tưởng về sản phẩm mới : Những nguồn ý tưởng về sản phẩm
mới có thể nảy sinh từ nhiều nguồn : khách hang , các nhà khoa học , đối thủ

họ thường hay biết được trứơc tiên những diễn biến cạnh tranh . Ngày nay nhiều
công ty huấn luyện và khen thưởng các đại diện bán hang , người phân phối và
các đại lý của mình về việc tìm kiếm những ý tưởng mới
+ Ban lãnh đạo tối cao đưa ra ý tưởng về sản phẩm mới .
Những ý tưởng sản phẩm mới cũng có thể có những nguồn khác như những
sáng chế , những người có bằng sang chế , các phòng thí nghiệm , các trường
học , các công ty quảng cáo , các công ty nghiên cứu maketing …
Kết thúc quá trình hình thành các ý tưởng ban lãnh đạo công ty đối mặt với việc
đánh giá và sang lọc ý tưởng . Phải xây dựng đựợc 1 hệ thống đánh giá trong đó
thể hiện được những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện ý tưởng . Việc đánh giá
phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như : các điều kiện của nội bộ doanh nghiệp các
điều kiện thuộc môi trường bên ngoài đối thủ canh tranh sản phẩm hiện có của
doanh nghiệp … kết thúc của giai đoạn này chúng ta quyết định lựa chọn những
ý tưởng khả thi nhất và lập kế hoạch thực hiện .
1.3.2 Hình thành một cơ cấu tổ chức thực kế hoạch phát triển sản phẩm mới :
9
Yếu tố then chốt trong công tác phát triển sản phẩm mới là xây dựng một cơ cấu
tổ chức có hiệu lực . các công ty quản trị việc phát triển sản phẩm mới theo một
số cách :
-Người quản trị sản phẩm : Nhiều công ty giao trách nhiệm về sản phẩm cho
những người quản trị sản phẩm . Trong thực tế hệ thống này có một số thiếu
sót , người quản trị sản phẩm thường quá quan tâm quản trị chủng loại sản phẩm
của mình nên ít nghĩ tới sản phẩm mới ngoài việc cải biến hay mở rộng nhãn
hiệu , họ cũng thiếu nghiệp vụ chuyên môn và hiểu biết cần thiết để phê phán và
phát triển sản phẩm mới .
-Người quản lý sản phẩm mới : Chuyên trách về chức năng sản phẩm mới , song
họ có xu hướng chỉ nghĩ đến việc cải biến sản phẩm và mở rộng chủng loại
trong phạm vi thị trường của mình .
-Ban sản phẩm mới : Hầu hết các công ty đều có ban quản lý cấp cao chịu trách
nhiệm rà soát và phê duyệt những đề án sản phẩm mới .

hay sản phẩm của đối thủ cạnh tranh có giá giảm đôi chút , họ có thể chào bán
lặp lại sản phẩm đó từ 3 đến 5 lần và công ty sẽ theo dõi xem có bao nhiêu
khách hàng đã lựa chọn sản phẩm của công ty lần nữa với mức độ thoả mãn của
họ .
+ Maketing thử nghiệm có kích thích : Việc bày bán sản phẩm mới có đi kèm
với các hình thức khuyến mại. Khách hang thường do dự khi quyết định sử dụng
thử sản phẩm mới khi chúng ta có những biện pháp kích thích họ mua hang họ
sễ chấp nhận dung thử sản phẩm mới . Khi bán hay giới thiệu sản phẩm mới
chúng ta có thể kèm theo những hình thức tặng quà khách hang hoặc tậng phiếu
mua hang hay những dịch vụ hậu mãi sau mua .
+Thị trường thử nghiệm : Thị trường thử nghiệm là một cách để thử nghiệm sản
phẩm mới trên thị trường , sản phấm sẽ được bán theo đúng các điều kiện sẽ gặp
phải khi tung ra thị trường thật . Thường thì bộ phận marketing sẽ lựa chọn một
khu vực nào đó có những điều kiện giống với thị trường chính rồi cho sản phẩm
mới được bày bán thử trên một đoạn thị trường nhỏ đó . Kết quả thu được từ thị
11
trường thử có thể chưa phản ánh được hết những điều kiện trên thị trường chính
nhưng nó cũng sẽ cho doanh nghiệp phần nào kinh nghiệm .
Trước mỗi một đợt thử nghiệm ban lãnh đạo công ty cần phải đưa ra một
số quyết định :
-Bao nhiêu địa điểm sẽ được thử nghiệm : hầu hết chúng ta thương hạn chế một
những nơi thử nghiệm vì nếu cuộc thử nghiệm diễn ra quá rộng thua lỗ sẽ rất
lớn.
-Những địa điểm nào sẽ được thử nghiệm : Thường doanh nghiêp lựa chọn
những nơi nào có điều kiện gíông với thị trường mục tiêu của doanh nghiệp .
-Thời gian thử nghiệm là bao nhiêu : Khoảng thời gian chúng ta cần làm phải
đảm bảo các điều kiện tác động phát huy hết để có được kết quả chính xác về
hiệu quả của sản phẩm mới . Khoảng thời gian thử nghiệm khá quan trọng , đôi
khi chúng ta không lường trước được nhưng yếu tố sẽ gặp phải thì lúc thử
nghiệm sẽ thấy được điều đó .

bán, chi phí và lợi nhuận .

1.4 Quảng cáo và những tác động của quảng cáo đến việc phát triển sản phẩm
mới :
1.4.1 Khái niệm quảng cáo ? phương tiện quảng cáo ?
- Quảng cáo là mọi hình thức trình bày gián tiếp và khuếch chương ý tưởng ,
hang hoá hay dịch vụ được người bảo trợ nhất định trả tiền .
- Phương tiện quảng cáo : Là tất cả các phương tiện thông tin đại chúng ( kênh
truyền tải thông tin ) truyền thông điệp quảng cáo đến đối tượng nhận tin
1.4.2 Những phương tiện truyền thông được sử dụng để phát triển sản phẩm mới
:
Người lập kế hoạch sử dụng phương tiện truyền thong phải nắm được khả năng
đảm bảo các chỉ tiêu về phạm vi , tần suất và cường độ tác động của các loại
13
hình truyền thong cơ bản , sau đây là ưu điểm và hạn chế của 1 số phương tiện
truyền thong cơ bản :
- Báo Chí : đây là phương tiện chiếm tỷ lệ lớn nhất trong các phương tiện
truyền thong cơ bản ( chiếm khoảng 25% ) hang năm chi phí để quảng
cáo trên báo chí cũng chiếm 1 số lượng lớn . Ưu điểm : linh hoạt , kịp thời
, bao quát hết thị trường địa phương , đông đảo mọi người chấp nhận và
độ tin cậy cao . Nhược điểm : thời gian tồn tại kém , chất lượng tái hiện
kém , ít người đọc .
- Truyền Hình : cũng là một phương tiện truyền thông phổ biến và được các
doanh nghiệp ưa thích lựa chọn tỷ lệ % quảng cáo trên truyền hình chiếm
khoảng 21% . Ưu điểm : kết hợp hình tiếng và cử đông khêu gợi cảm
xúc , thu hút mạnh sự chú ý , bao quát rộng . Nhược điểm : giá quá đắt ,
quá nhiều quảng cáo , tiếp xúc qua loa công chúng ít đựơc tuyển chọn .
- Quảng cáo trực tuyến ( internet ) : đây là phương tiện quảng cáo của thời
kì hiện đại , khi mà công nghệ truyền thong đã đạt được sự phát triển đỉnh
điểm . Hiện nay , thiết lập các website quảng cáo đạt được hiệu quả ngày

cần đến những tạp chí chuyên ngành hay gửi thư .
- Giá tiền : truyền hình rất đắt , trong khi quảng cáo trên tạp chí không tốn
kém . Điều phải tính đến là chi phí cho 1000 lần tiếp sức chứ không phải
là tổng chi phí.
Những ý tưởng về cường độ tác động và giá của phương tiện truyền thông
cần được xem xét lại thường xuyên .Do có rất nhiều các phương tiện truyền
thông và đặc điểm của chúng khác nhau, nên người lập kế hoạch sử dụng
phương tiện phải quyết định phân bổ ngân sách cho nhưng loại hinh phương
tiện truyền thông cơ bản.
1.4.3 : Ưu thế của quảng cáo so với những công cụ marketing khác trong việc
hỗi trợ sự phái triển của sản phẩm mới :
15
Theo quan điểm quản lý, quảng cáo là phương sách có tính chất chiến lược
để đạt được hoặc duy trì một lợi thế cạnh tranh trên thị trường . Trong nhiều
trường hợp đầu tư cho quảng cáo là một sự đầu tư dài .
Quảng cáo là một công cụ truyền thông được sử dụng khá phổ biến đặc
biệt là trong thị trường hang tiêu dung cá nhân. Hoạt động quảng cáo rất
phong phú. Các doanh nghiệp hoạt động tích cực để truyền tin về sản phẩm
của mình ra thị trường quảng cáo. Việc xử lý thông tin quảng cáo tuỳ thuộc
từng đối tượng nhận tin .tuy nhiên, tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng doanh
nghiệp, từng ngành, từng vùng, từng loại sản phẩm hàng hoá mà hoạt động
quảng cáo có những đặc thù khác nhau.
Các chủ thể quảng cáo có thể truyền tin quảng cáo cho hang hoá , dịch vụ
hay cho chính uy tín hình ảnh của doanh nghiệp thông qua các phương tiện
truyền tin quảng cáo tới đối tượng người nhận tin là khách hang tương lai .
Để hoạt động quảng cáo có hiệu quả cao, cần phải nắm chắc các nội dung
cơ bản của các bước trong quá trình truyền thông và bảo đảm cho các hoạt
động quảng cáo tuân theo một quy trình thống nhất .
Quảng cáo có lợi thế nổi trội so với các công cụ marketing khác vì quảng
cáo truyền trực tiếp thông điệp đến các đối tượng nhận tin mục tiêu từ đó có

-Nhà sản xuất kiểm soát được tập quán mua hang của những khách hang mục
tiêu .
-Quảng cáo có thể gián tiếp làm giảm chi phí sản xuất , giảm lượng hang tồn
kho .
Đối với khách hang quảng cáo có những vai trò sau:
-Tự do lựa chọn nhãn hiệu mà mình ưa thích . Khi có nhu cầu người tiêu
dung lựa chọn sản phẩm quảng cáo ấn tượng nhất đối với họ .
-Định hướng và giáo dục tiêu dung đối với người mua, hướng dẫn sử dụng
cho những sản phẩm mới .
-Khuyến khích người tiêu dung mua những sản phẩm có sẵn trên thị trường
tạo điều kiện dễ dàng khi mua hàng . Tiết kiệm thời gian mua hang .
17
Tất cả các hoạt động marketing đều có những vai trò cụ thể , chúng hỗ trợ lẫn
nhau , cùng nhắm tới đối tượng mục tiêu là khách hang . Kết quả của hoạt
động bán hang không phải của riêng công cụ nào cả , nó là kết quả chung của
cả một chương trình marketing.

1.4.5 Những yếu tố cần xác định cho chương trình quảng cáo phát triển
sản phẩm mới :
- Xác định mục tiêu quảng cáo :
Bước đầu tiên phải thực hiện là xác định mục tiêu quảng cáo . Mục tiêu sẽ
chi phối toàn bộ quá trình hoạt động quảng cáo . Những mục tiêu này phải
xuất phát từ những quyết định về thị trường mục tiêu , về việc định sản phẩm
hang hoá của doanh nghiệp trên thị trường và về maketing- mix
Tuỳ theo những điều kiện cụ thể đó mà các doanh nghiệp có mục tiêu quảng
cáo khác nhau . Mục tiêu quảng cáo còn phụ thuộc vào các yêu cầu của hỗn
hợp truyền thông của doanh nghiệp . Trong trường hợp này mục tiêu quảng
cáo rất rõ rang đó là giới thiệu sản phẩm mới doanh nghiệp định tung ra thị
trường , bao gồm giới thiệu công dụng tính năng các đặc điểm nổi trội so với
các sản phẩm cùng loại của đối thủ cạnh tranh cũng như sản phẩm trước đây

Doanh nghiệp cần căn cứ vào mục tiêp quảng cáo , đối tượng quảng cáo và
đối tượng nhận tin , mà chọn phương tiện truyền tin quảng cáo cụ thể . Có thể
chọn phương tiện truyền thông đại chúng hoặc phương tiện truyền thông
chuyên biệt , phương tiện quảng cáo chính và phương tiện bổ sung
Những đặc tính quan trọng nhất của các phương tiện quảng cáo mà các doanh
nghiệp quan tâm khi lựa chọn là mức độ trung thành của khách hang mục
19
tiêu đối với các phương tiện quảng cáo nhất định , sự thích hợp với hang
hoá , đặc thù của thông tin và chi phí .
- Đánh giá chương trình quảng cáo :
Đánh giá hiệu quả quảng cáo là rất cần thiết nhưng cũng rất khó khắn .
Trước hết , người ta dựa vào doanh số để đánh giá hiệu quả quảng cáo . Quảng
cáo làm tăng mức độ nhận biết và ưa thích hang hoá lên bao nhiêu và cuối cùng
làm tăng doanh số lên bao nhieu . Phương pháp đánh giá hiệu quả là so sánh
khối lượng bán gia tăng với những chi phí quảng cáo trong thời kỳ đã qua .20
2.Liên hệ thực tiễn : Phân tích tác động của quảng cáo đến việc phát triển
sản phẩm mới của OMO.
2.1 Tóm tắt quá trình phát triển và đặc điểm của sản phẩm OMO:
Năm 1996 tập đoàn Unilever chính thức ra mắt sản phẩm bột giặt OMO
tại Việt Nam . Với những đặc điểm nổi bật của sản phẩm như độ trắng sạch cao,
an toàn với sức khoẻ người tiêu dung, và gần như là sản phẩm đi đầu trong loại
sản phẩm tẩy rửa bằng bột, cùng với hang loạt chương trình marketing có hiệu
quả thì OMO đã nhanh chóng chiếm được lòng tin của người tiêu dung cũng
như chiếm được hầu hết thị trường bột giặt Việt Nam.
Trong những năm đầu tại thị trường Việt Nam omo đã gặp rất nhiều khó
khăn mặc dù những đối thủ cạnh tranh lớn như tide lúc này chưa xuất hiện xong
với thói quen cũ của người Việt là sử dụng ngững loại bột giặt trong nước như

lượng tốt nhất “ thì omo luôn quan tâm đén chất lượng cốt lõi của sản phẩm thể
hiện qua 5 cấp độ sản phẩm :
*Lợi ích cốt lõi : Khi khách hàng mua cái khoan thì họ càn mua là cái lỗ khoan
còn khi họ mua sản phẩm omo khách hang mua sự trắng sạch , omo luôn cam
kết đem đến cho khách hang chất lượng tốt nhất , trắng sạch nhất .
*Sản phẩm chung : omo đem đến cho khách hang nhiều sự lựa chọn phong phú
như omo đánh bật 99 vết bẩn , omo hương ngàn hoa …tại những thời điểm cần
thiết omo biết sự thay đổi trong nhu cầu khách hang chinh vì vậy một loạt các
sản phẩm mới được omo đưa ra nhằm đáp ứng được những nhu cầu đó .
*Sản phẩm mong đợi : omo không chỉ đem đến cho khách hang sự trắng sạch
mà còn đem đén mùi hương quyến rũ của comfort.
*Sản phẩm hoàn thiện : omo bổ sung cho mình sản phẩm cho máy giặt : omo
matic
*Sản phẩm mong đợi : omo đem đến cho khách hàng sự bất ngờ qua từng sản
phẩm như có hương thơm ngàn hoa , có khả năng tẩy sạch mà vẫn an toàn .
Omo luôn biết tự hoàn thiện mình bằng những sản phẩm kế tiếp ;
22
Với lợi thế là sản phẩm đi đàu trong tâm trí khách hang về giặt tẩy bằng bột ,
omo quan niệm “ sản phẩm đầu tiên luôn là sản phẩm tốt nhất “ nếu như omo đã
là người đầu tiên đi vào tâm trí khách hang thì những sự thuyết phục sau này của
những đối thủ cạnh tranh rất khó khăn . Chính vì vậy lược phát triển sản phẩm
của omo là không mở rộng sản phẩm của mình mà luôn giữ cho sản phẩm omo
với chất lượng tốt nhât với giá cả hợp lí nhất .Và omo đã tự hoàn thiện mình
bằng những sản phẩm kế tiếp ,chúng ta có thể liệt kê một số loại sản phẩm mà
omo đã tung ra thị trường :
Omo đánh bật 99 vết bẩn
Omo tẩy sạch 99,9% vết bẩn
Omo hương ngàn hoa
Omo tẩy an toàn .
Mặc dù trong thời gian vừa qua thị phần của omo đã bị một số đối thủ cạnh

đó là không phải cắt bao bì mà có thể dễ dàng xé bằng tay mà sử dụng .
*Chiến lược giá của Omo :
Omo là sản phẩm chất lượng cao , đa dạng phong phú về chủng loại và là người
dẫn đầu tại thị trường bột giặt Việt Nam. Ngay lập tức thì nhiều hãng cũng lập
tức xuất hiện trên thị trường để cạnh tranh với omo : Tide , Daso, Vì Dân …các
công ty tung sản phẩm có chất lượng trung bình nhưng với giá rất thấp chỉ
khoảng 5000/1kg trong khi omo từ 15000/1kg trở lên. Trước sức ép về giá thì
omo không giảm giá các sản phẩm của mình do omo nghĩ “ Chất lượng đi kèm
với giá tiền , tiền nào thì của lấy “ nếu hạ giá chúng ta còn làm nu mờ một
thương hiệu bột giặt chất lượng đảm bảo mặc dù giá cao hơn các sản phẩm khác.
Omo đã đề ra chiến lược giá của mình là :
Sản phẩm phải nằm trong tầm giá mà người tiêu dùng có thể chấp nhận được
Khi thị trường bột giặt đã được thiết lập do các mức định giá trong tầm sẽ nhanh
chóng được thị trường hiểu rõ và chấp nhận. Nếu sản phẩm omo vượt ngoài tầm
giá sẽ có nguy cơ bị khách hang thắc mắc liệu họ có đang phải trả quá cao hay
24
không ? Do vậy mà omo luôn đặt giá của mình hợp lí so với đối thủ cạnh tranh
và đối với sản phẩm .
Không những vậy omo còn chia một sản phẩm với nhiều trong lượng khác nhau
để đáp ứng các cách tiêu dung khác nhau :
Bột giặt omo đánh bật 99 vết bẩn , hương ngàn hoa 400g giá 8500
Bột giặt omo đánh bật 99 vết bẩn , hương ngàn hoa 800g giá 16500
Và với khối lượng 1,5kg cho hai loại trên giá 30500 ,
có cả hộp 3kg giá 56000
Sản phẩm chất lượng cao phải có giá tương đối : Khách hang sẽ bằng lòng trả
giá cao hơn một chút nếu như họ biết họ sẽ nhận được sản phẩm có chất lượng
tốt hơn. Các sản phẩm của omo luôn có chất lượng tốt chính vì vậy nó thường có
giá cao hơn những loại bột giặt bình dân khác. Nhưng với một lượng khách hàng
trung thành rất lớn omo vẫn có luôn là người có thị phần cao nhất .
*Sự kết hợp giữa bộ giặt tay và bột giặt máy :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status