CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm
hữu hạn Quốc Thắng – tỉnh Thừa Thiên Huế”.
GVHD: Lê Anh Qúy
Sinh viên:Hoàng Thị Hằng
Lớp: K44KDNN
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt chuyên đề này, trong thời gian qua tôi đã nhận được
nhiều sự quan tâm giúp đỡ của quý thầy cô, người thân và bạn bè.
Trước hết tôi xin gửi lời cám ơn tới quý thầy cô giáo trường Đại học
Kinh tế Huế đã trang bị cho tôi những kiến thức trong suốt thời gian học tại
trường làm nền tảng cho tôi trong công việc sau này.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo Lê
Anh Qúy đã nhiệt tình giúp đỡ và hướng dẫn cho tôi hoàn thành chuyên đề tốt
nghiệp này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo, các anh chị cán bộ công nhân
viên công ty TNHH Quốc Thắng đã tạo điều kiện giúp đỡ, chỉ dẫn tôi trong
suốt quá trình thực tập.
Trong quá trình hoàn thành chuyên đề, do thời gian và kinh nghiệm bản
thân còn hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi sai sót. Tôi mong được sự
đóng góp quý báu của thầy cô và bạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH QUỐC THẮNG 15
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 15
giữa các công ty ngày càng gay gắt đã hình thành nên một sắc thái thị trường
SVTH: Hoàng Thị Hằng
1
GVHD: Lê Anh Quý
riêng biệt góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội ngày càng phát triển.
Trong những năm qua công ty TNHH Quốc Thắng đã có những chuyển
biến khá tích cực trong tăng trưởng kinh tế , góp phần đóng góp cho ngân
sách nhà nước, giải quyết việc làm cho người lao động. Tuy nhiên, bên cạnh
những thành quả đã đạt được công ty còn gặp phải không ít khó khăn cần phải
khắc phục. Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một yêu cầu cấp
thiết , là vấn đề sống còn và là mục tiêu lâu dài của doanh nghiệp.
Xuất phát từ đó, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Hiệu quả sản xuất kinh
doanh tại công ty TNHH Quốc Thắng- Tỉnh Thừa Thiên Huế” làm chuyên
đề tốt nghiệp cho mình.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa những cơ sở lý luận và thực tiễn về kết qủa, hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến
hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
- Trên cơ sở đó, đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của công ty trong thời gian tới.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1 Không gian
Công ty trách nhiệm hữu hạn Quốc Thắng – tỉnh Thừa Thiên Huế.
4.2 Thời gian
Từ 2011 đến 2013.
5. Nội dung nghiên cứu
trường hợp cụ thể.
- Phương pháp thay thế liên hoàn: là phương pháp thay thế lần lượt và
liên tiếp các nhân tố để xác định mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu
cần phân tích, và mỗi lần thay thế phải cố định các nhân tố còn lại.
- Phương pháp phân tích kinh tế: là phương pháp dựa trên nững số liệu
đã xử lý tiến hành phân tích những điểm manh, điểm yếu trong quá trình hoạt
động, từ đó tìm ra nguyên nhân và giải pháp để khắc phục, đồng thời phát huy
những mặt mạnh đạt được.
Tất cả các phương pháp trên đây đều dựa trên cơ sở phương pháp luận
duy vật biện chứng.
SVTH: Hoàng Thị Hằng
3
GVHD: Lê Anh Quý
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
Hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.1. Khái niệm
“ Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ sử dụng nguồn lực ( vốn, lao động, máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật
liệu) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp xác định”.
Công thức xác định: H= K/C
Trong đó: - H là hiệu quả hoạt động SXKD
- K là kết quả thu về từ hoạt động SXKD
- C là chi phí bỏ ra để thu được kết quả đó
Như vậy, hiệu quả SXKD cảu doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế
phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp về lao động,
vật tư tiền vốn để đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất. Thước đo
hiệu quả chính là sự tiết kiệm hao phí lao động xã hội và tiêu chuẩn đánh giá
là tối đa hóa kết quả đạt được hoặc tối thiểu hóa chi phí dựa trên cơ sở nguồn
Về măt lượng: hiệu quả SXKD biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả
đạt được và chi phí bỏ ra. Doanh nghiệp chỉ thu được hiệu quả khi kết quả lớn
hơn chi phí. Hiệu quả hoạt động SXKD được đo lường bằng một hệ thống
chỉ tiêu nhất định.
* Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một yêu cầu tất
yếu, khách quan.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nâng cao hiệu quả SXKD là một
vấn đề quan trọng, là một tất yếu khách quan đối với hầu hết các doanh
nghiệp, đồng thời nó cũng góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế, nền sản xuất
xã hội. Xét về phương diện cảu mỗi quốc gia thì hiệu quả SXKD là nề tảng để
phát triển đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu. Vì vậy nó không chỉ là
mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm của
toàn xã hội, bởi vì các lý do sau:
- Xuất phát từ sự khan hiếm các nguồn lực làm cho điều kiện phát triển
sản xuất theo chiều rộng bị hạn chế. Do đó phát triển theo chiều sâu là một tất
yếu khách quan. Nâng cao hiệu quả SXKD là một hướng phát triển kinh tế
theo chiều sâu nhằm sử dụng các nguồn lực một cách tiết kiệm nhất và có
hiêu quả nhất.
SVTH: Hoàng Thị Hằng
5
GVHD: Lê Anh Quý
- Để có thể thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng, hoạt động động
SXKD của các doanh nghiệp phải đảm bảo thu được kết quả đủ bù đắp chi
phí và có lợi nhuận. Đối với các doanh nghiệp thì hiệu quả SXKD xét về số
tuyệt đối chính là lợi nhuận, do đó việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở
để giảm chi phí, tăng lợi nhuận.
- Thị trường càng phát triển thì sự cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày
càng khốc liệt, để có thể tồn tại và phất triển trong môi trường cạnh tranh như
vậy buộc các doanh nghiệp phải tìm mọi cách nâng cao hiệu quả SXKD nhằm
chiếm được ưu thế trong cạnh tranh trên thị trường.
nghiệp, bao gồm cả các nhân tố có tác động tích cưc và tiêu cực. Có thể nói,
phân tích các nhân tố chủ quan chính là phân tíc điểm mạnh và điểm yếu của
doanh nghiệp.
Các lĩnh vực cơ bản của nhân tố chủ quan là:
- Nhân lực và tổ chức như: Chất lượng và cơ cấu tổ chức nguồn nhân lực,…
- Nguồn lực tài chính như: Năng lực tài chính, hệ thống kế toán,……
- Năng lực quản lý như: Năng lực quản lý sản xuất, chất lượng, nhân lực,…
- Năng lực sản xuất như: quy mô và giá thành sản xuất, chất lượng sản phẩm,
….
- Chiến lược phát triển như: Nghiên cứu phát triển thị trường, hệ thống
kênh phân phối, dịch vụ hậu mãi,…
1.1.3.2.Phân tích các nhân tố khách quan
Theo thạc sỹ Đào Nguyên Phi (2009), Bài giảng “ phân tich hoạt động
kinh doanh” , Trường Đại học kinh tế Huế: các phân tích nhân tố khách quan
chính là phân tích môi trường vi mô và môi trường vĩ mô. Phân tích này giúp
cho doanh nghiệp thấy được mình đang đối mặt với những gì, từ đó xác định
được chiến lược kinh doanh phù hợp để nâng cao hiệu quả SXKD.
Môi trường vĩ mô
•Yếu tố kinh tế
Các yếu tố kinh tế có vai trò ảnh hưởng vô cùng lớn đối với việc hình thành
và hoàn thiện môi trường kinh doanh, đồng thời các yếu tố này cũng góp phần
quyết định năng suất sản xuất, khoa học công nghệ, khả năng thích ứng của
doanh nghiệp. Các yếu tố kinh tế bao gồm: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế,
lãi suất ngân hàng, các chính sách kinh tế của nhà nước,…. Trong thời đại nền
kinh tế mở cửa, tự do cạnh tranh như hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải
dự báo và phân tích chọn lọc để nhận biết các tác động cụ thể ản hưởng trực tiếp
nhất đến doanh nghiệp, nhất là đối với doanh nghiệp nhà nước.
• Yếu tố chính trị, pháp luật
Nhà nước có thể chế chính trị, hệ thống luật pháp rõ ràng, đúng đắn và
SVTH: Hoàng Thị Hằng
•Sản phẩm thay thế
Theo các nhà kinh tế, nguy cơ thay thế xuất hiện khi nhu cầu về một sản
phẩm bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi giá cả của một hàng hóa thay thế. Càng có
nhiều hàng hóa thay thế thì đồ thị thể hiện nhu cầu sản phẩm càng có độ co
SVTH: Hoàng Thị Hằng
8
GVHD: Lê Anh Quý
giãn cao vì lúc này người mua có nhiều sự lựa chọn hơn.
•Quyền năng khách hàng
Sức mạnh khách hàng là ảnh hưởng của khách hàng đối với một ngành
sản xuất nào đó. Nhìn chung, khi sức mạnh khách hàng càng lớn, thì mối
quan hệ giữa khách hàng với ngành sản xuất sẽ gần với cái mà các nhà kinh tế
gọi là độc quyền mua- tức là thị trường có nhiều nhà cung cấp nhưng chỉ có
một người mua. Trong điều kiện thị trường như vậy, khách hàng có khả năng
áp đặt giá. Nếu khách hàng mạnh, họ có thể buộc giá hàng phải giảm xuống,
khiến tỷ lệ lợi nhuận của ngành giảm. Có rất ít hiện tượng độc quyền mua trên
thực tế, nhưng vẫn thường tồn tại mối quan hệ không cân bằng giữa một
ngành sản xuất và người mua.
•Quyền năng của nhà cung cấp
Sức mạnh của nhà cung cấp thể hiện khả năng quyết định các điều kiện
giao dịch của họ đối với doanh nghiệp. Những nhà cung cấp yếu thế có thể
phải chấp nhận các điều khoản mà doanh nghiệp đưa ra, nhờ đó doanh nghiệp
giảm được chi phí và tăng lợi nhuận trong sản xuất, ngược lại, những nhà
cung cấp lớn có thể gây sức ép đối với ngành sản xuất bằng nhiều cách, chẳng
hạn đặt giá bán nguyên liệu cao để san sẻ phần lợi nhuận của ngành.
•Đối thủ tiềm năng
Không chỉ các đối thủ hiện tại mới đe dọa các doanh nghiệp trong một
ngành, mf khả năng các hãng mới có thể gia nhập ngành cũng ảnh hưởng đến
cuộc cạnh tranh. Trên thực tế, mỗi ngành có những biện pháp riêng bảo vệ
mức lợi nhuận cao của các đơn vị đã có mặt trong thị trường, đồng thời ngăn
GVHD: Lê Anh Quý
1.1.5. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
1.1.5.1.Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả SXKD và hiệu quả khả
năng quản lý của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu doanh lợi thể hiện mối quan hệ
giữa kết quả thu được từ hoạt động của doanh nghiệp và các phương tiện,
nguồn lực để tạo ra kết quả đó. Trên thực tế có rất nhiều chỉ tiêu cụ thể thể
hiện mối quan hệ này tùy theo cách tiếp cận về kết quả và phương tiện. Tuy
nhiên, thông thường sử dụng các chỉ tiêu sau đây:
Chỉ tiêu doanh lợi trên doanh thu ( ROS) :
Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời trên doanh thu, tức là 100 đồng
doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Vì vậy chỉ tiêu này càng cao
chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động càng có hiệu quả. Nếu chỉ tiêu này không
cao thì chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả.
ROS=
Lîi nhuËn sau thuÕ
Doanh thu
* 100
• Doanh thu = Tổng doanh thu bán hàng = Tổng sản lượng hàng bán×
Gía bán bình quân
• Tổng chi phí = Chi phí mua nguyên vật liệu + Chi phí SXKD
•Lợi nhuận trước thuế và lãi vay = Tổng doanh thu – tổng chi phí
•Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay – Lãi vay – Thuế
Chỉ tiêu doanh lợi trên tổng tài sản ( ROA) :
ROA đo lường hoạt động của một doanh nghiệp trong việc sử dụng tài
sản để tạo ra lợi nhuận, không phân biệt tài sản này được hình thành bởi
nguồn vốn vay hay vốn chủ sở hữu. Ý nghĩa của ROA cho biết hiệu quả hoạt
động đầu tư của doanh nghiệp.
ROA =
Lîi nhuËn sau thuÕ
ngha l v th ti chớnh ca doanh nghip rt yu kộm v ớt cú kh nng gii
quyt c cỏc vn vn ny sinh trong hat ng kinh doanh ca doanh
nghip. Kh nng thanh toỏn ca doanh nghip c xem xột trờn hai khớa
cnh: kh nng thanh toỏn hin hnh v kh nng thanh toỏn nhanh.
H s thanh toỏn hin hnh :
Ch tiờu ny o lng kh nng m bo thanh toỏn cỏc khon n ngn
hn bng vn lu ng ca doanh nghip. Thụng thng, giỏ tr kh nng
thanh toỏn hin hnh phi 1, nu khụng thỡ doanh nghip khụng cú kh
nng thanh toỏn v h s ny ph thuc vo c tớnh ca mi ngnh.
H s thanh toỏn hin hnh =
Vốn lu động
Tổng nợ ngắn hạn
H s kh nng thanh toỏn nhanh
Ch tiờu ny phn ỏnh vi s vn bng tin v cỏc khon phi thu, doanh
nghip cú m bo thanh toỏn kp thi cỏc khon n ngn hn hay khụng.
H s kh nng thanh toỏn nhanh =
Vốn lu động - Hàng tồn kho
Tổng nợ ngắn hạn
1.1.5.3.Nhúm ch tiờu v nng lc hot ng
Nhúm ch tiờu phn ỏnh hiu qu s dng vn:
Ch tiờu phn ỏnh hiu qu s dng vn c nh
- Hiu sut s dng VC =
Doanh thu
Vốn cố định bình quân
Ch tiờu ny phn ỏnh bỡnh quõn mt n v VC s to ra c bao
SVTH: Hong Th Hng
12
Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị vốn lưu động đầu tư vào kinh doanh có
thể mang lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận.
Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động
- Năng suất lao động =
Doanh thu
Lao ®éng b×nh qu©n
Chỉ tiêu cho biết doanh thu một lao động có thể tạo ra trong quá trình
SXKD.
- Mức sinh lời bình quân một lao động =
Lîi nhuËn sau thuÕ
Lao ®éng b×nh qu©n
Chỉ tiêu này cho biết một lao động tham gia vào quá trình SXKD có thể
mang lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận.
Ngoài các chỉ tiêu đã nêu ở trên thì còn nhiều chỉ tiêu khác nữa nhưng
do số liệu thu thập còn hạn chế nên tôi chỉ sử dụng các số liệu đã liệt kê trên.
Việc nắm rõ khái niệm, bản chất, sự cần thiết nâng cao HQSXKD, bên
cạnh đó việc đánh giá các chỉ tiêu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết
quả, hiệu quả hoạt động SXKD giúp cho ta có thể đánh giá đầy đủ hiện trạng,
sự nỗ lực của bản thân doanh nghiệp, mà còn tìm ra được nguyên nhân, các
SVTH: Hoàng Thị Hằng
13
GVHD: Lê Anh Quý
mặt mạnh, mặt yếu để ó biện pháp khắc phục nhằm nâng cao, định hướng và
đề ra các giải pháp nâng cao HQSXKD.
1.2.Cơ sở thực tiễn
SVTH: Hoàng Thị Hằng
14
GVHD: Lê Anh Quý
Ngoài lĩnh vực xây lắp,năm 2009 công ty bổ sung ngành nghề hoạt động
sản xuất nhựa tái sinh, sản xuất bao bì và in ấn các sản phẩm bao bì. Sau 6
tháng công ty đã thâu tóm thị phần bao bì tại tỉnh TT Huế và xâm nhập thị
phần thành phố Đà Nẵng, Quảng Bình và Quảng Trị. Điều đó tác động mạnh
mẽ đến các công ty có nhu cầu tiêu dùng sản phẩm bao bì vàđã đặt nhiều đơn
hàng có giá trị kinh tế cao.
Không dừng lại với sự hài lòng trong kinh doanh cùng với những
nguồn thu ổn định từ phía khách hàng, ý tưởng tạo ra sản phẩm đến tay người
tiêu dùng một lần nữa đem đến cho Giám đốc ý tưởng tạo nên sản phẩm may
mặc có chỗ đứng trên thị trường - những sản phẩm thời trang cao cấp để
khẳng định tên tuổi và thương hiệu trên thị trường người Việt.
Để triển khai được ý tưởng đó, đội ngũ quản lý công ty thêm một lần
được thử thách chuyên môn và tính chuyên nghiệp của những con người làm
kinh doanh. Hiện tại chiến lược kinh doanh của công ty đang bước vào giai
đoạn 1 với việc gia công các mặt hàng may mặc cao cấp phục vụ xuất khẩu và
một số ít các mặt hàng may mặc nội địa có tính truyền thống.
1.2.Một số khó khăn và thuận lợi của công ty
1.2.1. Khó khăn
- Sự biến động về giá cả nguyên vật liệu làm cho chi phí mua sắm các
loại nguyên liệu vật tư cũng tăng theo.
- Vốn dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh đang gặp nhiều khó khăn
trong khi các công trình đã đưa vào sử dụng nhưng các nhà đầu tư còn nợ nhiều.
- Công ty được thành lập chưa lâu, không tránh khỏi tình trạng quản lý
còn non kém, nhiều bất cập.
- Nguồn nhân công trong trong lĩnh vực này có thể là một đề khó khăn
thực sự. Khi sự cạnh tranh nguồn lao động có tay nghề từ phía các công ty
may mặc có thâm niên lâu năm như công ty cổ phần dệt may Phú Hòa An, tập
đoàn Hannes của Hoa Kỳ…
- Sửa chữa thiết bị điện: Sửa chữa, đại tu thiết bị điện cao hạ thế
- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu: Mua bán các
thiết bị điện cao hạ thế và thiết bị điện dân dụng, phế liệu, phế thải kim loại,
phi kim loại.
- Lắp đặt hệ thống điện: Lắp đặt thiết bị điện dân dụng và công nghiệp;
xây lắp đường dây và trạm biến áp từ cấp 22KV trở xuống.
- In ấn: In ấn bao bì các loại.
- May trang phục ( trừ trang phục từ da lông thú): May mặc công nghiệp.
- Sản xuất nhựa tái sinh.
SVTH: Hoàng Thị Hằng
17
GVHD: Lê Anh Quý
1.3.2. Nhiệm vụ
- Thực hiện nhiệm vụ sản xuất túi ball HDPE và túi nilon màu cung cấp
cho các công ty và thị trường TT Huế.
- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh đạt chất lượng và hiệu quả cao.
- Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước
- Thực hiện chế độ thanh toán lương hàng tháng cho công nhân viên và
chính sách BHXH, BHYT, BHTN cho công nhân viên.
1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty
Bộ máy tổ chức của công ty được sắp xếp theo hình thức trực tuyến chức
năng, quản lý doanh nghiệp theo hình thức một thủ trưởng. Mỗi phòng ban,
phân xưởng đều có một trưởng phòng quản lý và chịu trách nhiệm cho toàn
bộ công việc của phòng. Hiện nay, đại đa số các công ty điều tiến hành theo
phương thức khoán sản phẩm cho từng bộ phận. theo đó, công ty khuyến
khích các phòng ban , phân xưởng tự tìm kiếm nguồn hàng, tự nâng cao
doanh thu và được trích thưởng phần trăm khi doanh thu vượt mức công ty đề
ra. Với phương thức này, mỗi nhân viên đều phải nổ lực phấn đấu không chỉ
vì cho lợi ích của công ty mà còn cho lợi ích cá nhân. Và vì thế, bộ máy quản
Phó Giám Đốc
Tài Chính
Xưởng
SX bao
bì
Xưởng
may
Xưởng
phân
loại
Phòng
kế
toán
Phòng
kinh
doanh
Phòng
nhân
sự
19
GVHD: Lê Anh Quý
Xưởng may: Một chuyền xưởng sản xuất may mặc công nghiệp chuyên gia
công hàng hóa các công ty trên địa bàn thành phố Huế và thành phố Đà Nẵng.
Xưởng phân loại vải: Phân loại các loại vải thu mua của các công ty trên
địa bàn thành phố Huế.
Phòng kế toán: Có nhiệm vụ làm công tác quản lý toàn diện về tài
chính, thu thập và cung cấp đầy đủ các mặt hoạt động tài chính và thông tin
kinh tế, chấp hành nghiêm chỉnh chế độ, chính sách nhà nước về quản lý kinh
tế, tài chính, lãng phí, vi phạm kỷ luật tài chính.
Phòng kinh doanh: Nghiên cứu, lên kế hoạch phát triển các chiến lược
1.4.2.2. Khách hàng
- Do đặc thù của công ty tiền thân là sản xuất sản phẩm từ plasic và mua
bán các thiết bị điện nay lại thêm một số lĩnh vực khác như may mặc, buôn
bán các loại giấy cacton. Điều đó đồng nghĩa với việc công ty phải thu thập
và xử lý thông tin từ rất nhiều phía. Do đặc thù của công ty nên khách hàng
chính của công ty là công ty TNHH Hanesbras Việt Nam.
- Còn Trong lĩnh vực hàng bao bì công ty cạnh tranh với các doanh
nghiệp trong địa bàn TTHuế.
1.5. Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty
- Công ty hiện đang có trụ sở chính nằm ở kiệt 157, đường Nguyễn Khoa
Chiêm, thành phố Huế với diện tích là 5000m2, có 4 nhà xưởng, một khu ký
túc xá cho công nhân viên, và một nhà làm việc cho cán bộ công nhân viên.
- Chi nhánh của công ty ở thị xã Hương Thủy với diện tích 15000m2
đang dần bước hoàn thiện và đã hoạt động chính thức vào tháng 9/2013.
- Tình hình TSCĐ ở công ty có quy mô lớn, vì vậy nó chiếm một tỷ
trọng lớn trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp. TSCĐ chủ yếu là máy móc,
phương tiện vận tải phục vụ sản xuất và quản lý.
- Toàn bộ tài sản của công ty được theo dõi chặt chẽ cả 3 loại giá:
nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại nên đã phản ánh được tổng số vốn
đầu tư mua sắm, xây dựng tài sản cố định và trình độ trang bị, hiện trạng cơ
sở vật chất kỹ thuật của công tác sản xuất kinh doanh.
- Mọi TSCĐ của công ty đều được quản lý theo hồ sơ, ghi chép trên sổ
sách kế toán về số lượng lẫn giá trị. Không những theo trên tổng số mà còn
theo dõi từng loại, từng nhóm, từng tài sản và quản lý tình hình sử dụng và
quản lý cụ thể địa điểm sử dụng TSCĐ. Hàng năm công ty đều tổ chức kiểm
kê TSCĐ vào thời điểm cuối năm tức là ngày 31/12 năm tài chính, kịp thời
phát thừa thiếu TSCĐ tìm ra nguyên nhân và biện pháp xử lý kịp thời đối với
TSCĐ bị hư hỏng, mất mát.
SVTH: Hoàng Thị Hằng
21
máy móc này còn rất tốt, đủ khả năng phục vụ cho sản xuất trong công ty.
Như vậy, đánh giá về mặt công nghệ thì máy móc thiết bị của công ty
đảm bảo sản xuất đạt được lợi ích tối đa về mọi mặt
1.6. Tình hình lao động của công ty
- Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty chủ yếu là lao động trực
tiếp vì vậy công ty đã xây dựng đội ngũ công nhân, kỹ thuật được đào tạo bài
bản, có kinh nghiệm thực tế, nắm chắc kỹ thuật, tay nghề cao. Bên cạnh đó
còn có đội ngũ cán bộ lãnh đạo có chuyên môn nghiệp vụ, dày dặn kinh
nghiệm, năng nổ trong công tác.Vì là doanh nghiệp sản xuất nên công ty luôn
cần một lực lượng lao động dồi dào để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh
SVTH: Hoàng Thị Hằng
22