Chuyên đề tốt nghiệp
LờI NóI ĐầU
Kinh tế thị trờng là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một
nền sản xuất hàng hoá. Thị trờng luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới cho
các doanh nghiệp, nhng đồng thời cũng chứa đựng những mối nguy cơ đe
doạ cho các doanh nghiệp. Để các doanh nghiệp có thể đứng vững trớc qui
luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp
luôn phải vận động, tìm tòi hớng đi cho phù hợp. Việc doanh nghiệp đứng
vững chỉ có thể khẳng định bằng cách hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù có ý nghĩa rất quan trọng trong
mọi nền kinh tế, là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp. Đánh giá hiệu quả kinh
doanh chính là quá trình so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu về với
mục đích đã đợc đặt ra và dựa trên cơ sở giải quyết các vấn đề cơ bản của
nền kinh tế: sản xuất cái gì? sản xuất nh thế nào? và sản xuất cho ai? Do đó
việc nghiên cứu và xem xét về vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh là một
đòi hỏi tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh
doanh hiện nay. Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đang là một bài toán rất
khó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải quan tâm đến, đây là một vấn đề có
ý nghĩa quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đòi hỏi
các doanh nghiệp cần phải có độ nhạy bén, linh hoạt trong quá trình hoạt
động kinh doanh của mình.
Vì vậy, trong quá trình thực tập ở Công ty TNHH Thái Dơng, với những
kiến thức đã tích luỹ đợc cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo - Thạc sĩ
Nguyễn Thanh Phong nên em đã mạnh dạn chọn đề tài "Một số biện pháp
Chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty TNHH Thái Dơng "
làm đề tài nghiên cứu của mình.
Thực ra đây là một vấn đề có nội dung rất rộng vì vậy trong chuyên đề
này em chỉ đi vào thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty và đa
ra một số giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Nội dung chuyên đề bao gồm các phần sau:
Chơng I: Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH
quan điểm này đợc nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng và tính
hiệu quả kinh tế của các quá trình sản xuất kinh doanh.
- Từ các khái niệm về hiệu quả kinh doanh trên ta có thể đa ra một số
khái niệm ngắn gọn nh sau: hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế
phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, vốn
và các yếu tố khác) nhằm đạt đợc mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp đã
đề ra.
2. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất
lao động xã hội và tiết kiệm nguồn lực lao động xã hội. Đây là hai mặt có
mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế. Chính việc khan hiếm
nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu
cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt
để và tiết kiệm các nguồn lực. Để đạt đợc mục tiêu kinh doanh, các doanh
nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu
năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí.
Để hiểu rõ về vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, ta cũng
cần phân biệt giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt động kinh
doanh. Kết quả hoạt động kinh doanh là những gì mà doanh nghiệp đạt đợc
sau một quá trình kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt đợc bao giờ cũng là
mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp. Trong khi đó trong khái niệm về hiệu
quả kinh doanh, ngời ta sử dụng cả hai chỉ tiêu kết quả và chi phí để đánh
giá hiệu quả kinh doanh.
Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết
quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa với chi
phí nhất định hoặc ngợc lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu. Chi phí
ở đây đợc hiểu theo nghĩa rộng là chi phí để tạo ra nguồn lực và chi phí sử
dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội. Chi phí cơ hội là
giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị của sự hy sinh
công việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanh này. Chi phí
Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Sự tồn tại của doanh nghiệp đợc
xác định bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trờng, mà hiệu quả kinh
doanh lại là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại đó, đồng thời mục tiêu của
doanh nghiệp là luôn tồn tại và phát triển một cách vững chắc. Do vậy, việc
nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất
cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trờng hiện nay. Do yêu cầu
của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn thu nhập
của doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên. Nhng trong điều kiện nguồn
vốn và các yếu tố kỹ thuật cũng nh các yếu tố khác của quá trình sản xuất
chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các
doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh. Nh vậy, hiệu quả kinh
4
Chuyên đề tốt nghiệp
doanh là hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp.
Một cách nhìn khác sự tồn tại của doanh nghiệp đợc xác định bởi sự
tạo ra hàng hóa, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của
xã hội, đồng thời tạo ra sự tích lũy cho xã hội. Để thực hiện đợc nh vậy thì
mỗi doanh nghiệp đều phải vơn lên và đứng vững để đảm bảo thu nhập đủ
bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong quá trình hoạt động kinh doanh. Có nh
vậy mới đáp ứng đợc nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế. Nh vậy chúng
ta buộc phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh một cách liên tục trong
mọi khâu của quá trình hoạt động kinh doanh nh là một nhu cầu tất yếu. Tuy
nhiên, sự tồn tại mới chỉ là yêu cầu mang tính chất giản đơn còn sự phát
triển và mở rộng của doanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng. Bởi vì sự tồn
tại của doanh nghiệp luôn luôn phải đi kèm với sự phát triển mở rộng của
doanh nghiệp, đòi hỏi phải có sự tích lũy đảm bảo cho quá trình sản xuất mở
rộng theo đúng quy luật phát triển.
Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh
Để thực hiện hoàn chỉnh một loại sản phẩm nói chung cần một quy
trình công nghệ nh sau:
Các khâu liên quan và máy móc sử dụng
Sản phẩm A
1. Thiết kế mẫu mã.
2. Máy ca vòng
3. Máy ca mâm
4. Máy tiện
5. Máy bào
6. Máy khoan
7. Máy đánh bóng
8. Máy khảm, chạm
9. Máy sơn.
10.KCS (kiểm tra loại bỏ sản phẩm h hỏng).
11. Nhập kho thành phẩm
Tuy nhiên, các loại sản phẩm đó đợc phân chia theo từng cấp tuỳ theo
yêu cầu của khách hàng (sản phẩm chất lợng cao hay thấp).
Trong nền kinh tế ngày nay, do sự tác động của nền kinh tế thị trờng
cùng với sự hội nhập kinh tế đang diễn ra từng ngày, từng giờ, các sản phẩm
nhập ngoại có chất lợng cao, mẫu mã đẹp đi đôi với chất lợng của sản phẩm
cạnh tranh rất mạnh với các loại sản phẩm trong nớc, làm cho nhu cầu về
hình thức mẫu mã sản phẩm, chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp cũng đ-
ợc đẩy lên rất cao, đòi hỏi doanh nghiệp sản xuất mặt hàng lâm sản nh
công ty TNHH Thái Dơng thờng xuyên phải tiếp cận những công nghệ, máy
móc mới cũng nh thiết kế những kiểu dáng mẫu mã của các sản phẩm đi đôi
với chất lợng của sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách
hàng. Việc doanh thu của loại hình sản xuất này mang lại lợi nhuận rất cao
nên nó ảnh hởng tích cực đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Ngoài ra khi sản xuất loại sản phẩm này đều không gây mất nhiều chi
ợng
Công suất
(kw/h)
Năm sử
dụng
Quốc gia
cung cấp
Máy thiết kế (máy vi
tính)
7 2 1998 Sigapore
Máy ca vòng 4 95 1996 Việt Nam
Máy ca mâm 9 70 1986 Nga
Máy tiện 20 50 1996 Trung Quốc
Máy bào 20 45 1998 Đài Loan
Máy đánh bóng 15 40 1996 Đài Loan
Máy chạm, khảm 28 35 1991 Trung Quốc
Máy sơn 12 35 1991 Nhật
Máy khoan 16 45 1996 Đài Loan
(Theo nguồn: Phòng kỹ thuật tháng 12/2005)
ảnh hởng của cơ sở vật chất kỹ thuật đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
Nh trên đã trình bày ta thấy rằng giá trị còn lại của hệ thống cơ sở vật
chất của công ty là rất thấp so với nguyên giá ban đầu, do nhiều hệ thống
7
Chuyên đề tốt nghiệp
đã khấu hao và các hệ thống đầu t mới cha có nhiều. Điều này đã gây nhiều
bất lợi cho công ty trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Cơ sở
hạ tầng vật chất kỹ thuật thấp kém, thứ nhất ảnh hởng đến việc phục vụ quá
trình sản xuất kinh doanh. Hệ thống văn phòng làm việc xuống cấp, không
đầy đủ trang thiết bị cần thiết cho hoạt động quản lý của công ty. Sự sắp
động, hệ số sử dụng lao động, nhng do tính chất công việc của công ty là ít
8
Chuyên đề tốt nghiệp
ổn định, có thời gian khối lợng công việc nhiều và ngợc lại nên trong mấy
năm qua công ty không chú trọng phát triển số lợng lao động mà chỉ quan
tâm đến việc nâng cao chất lợng lao động mà thôi và giải quyết tình trạng
thiếu lao động bằng việc thuê ngoài lao động để hoàn thành nhiệm vu sản
xuất kinh doanh.
Đặc điểm về lao động sản xuất của công ty là lao động kỹ thuật đợc
đào tạo cơ bản từ các trờng và các làng nghề có uy tín, tuỳ theo từng bộ
phận trong phân xởng sản xuất công ty sẽ bố trí thích hợp cho từng vị trí
đảm bảo sự thông suốt trong quá trình sản xuất cũng nh phù hợp với trình
độ chuyên môn của từng ngời.
Việc sắp xếp bố trí nhân sự trong công ty nh sau:
Cơ cấu lao động theo chức năng.
Chỉ tiêu Số lợng Tỉ trọng
1. Lao động gián tiếp: 21 21%
- Quản lý 9 9%
- Ký thuật 12 12%
2. Lao động trực tiếp: 79 79%
- Phân xởng sản xuất 60 60%
- Kho bãi 10 10%
- Phân xởng KCS 9 9%
Tổng 100 ngời 100%
(Theo nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lơng tháng 12/2005)
Nhìn vào bảng trên ta thấy với 100 cán bộ công nhân viên của công ty,
lao động gián tiếp chiếm tỷ trọng nhỏ (21%) trong đó có 9% là lao động
quản lý, đây là một bộ máy quản lý đã đợc tinh giảm, gọn nhẹ, chứng tỏ ban
giám đốc chú trọng đến chất lợng lao động hơn là số lợng lao động. Công ty
cũng là doanh nghiệp làm việc theo chế độ một thủ trởng. Vì vậy, cũng hạn
Trong số cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học chiếm tỷ trọng cao, nhng
đó cha phải là số lợng cán bộ đủ để đáp ứng nhu cầu sản xuất của công ty.
Công ty cần chú trọng tuyển thêm cán bộ kỹ thuật về các phân xởng phụ
trách trực tiếp quá trình sản xuất nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng
khả năng cạnh tranh của công ty.
Công ty có số lợng công nhân kỹ thuật bậc cao tơng đối lớn, đó là
những công nhân đã có nhiều năm kinh nghiệm làm việc, là những công
nhân bậc thầy cho các lớp công nhân trẻ mới vào làm, tạo điều kiện thuận
lợi cho công ty nâng cao hiệu quả sử dụng lao động. Nhng mặt khác số
công nhân bậc cao này cũng có những bất ổn cho công ty trong quá trình
sản xuất, tuy là những công nhân lành nghề đã quen với nếp sống kỷ luật
của công ty nhng nó cũng khó khăn về sức khoẻ và tuổi tác của công nhân
này đã cao, sắp hết tuổi lao động. Nhiều ngời trong số họ sức khỏe đã giảm
đi làm ảnh hởng trực tiếp đến năng suất lao động. Vì vậy công ty cần phải
chuẩn bị tuyển ngời và đào tạo nâng cao tay nghề của các lớp công nhân
trẻ, kịp thời thay thế cho các lớp thế hệ trớc.
4. Đặc điểm về nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu là một trong 3 yếu tố của quá trình sản xuất trực tiếp
cấu thành nên thực thể sản phẩm. Thiếu nguyên vật liệu thì quá trình sản
xuất bị gián đoạn hoặc không thể tiến hành đợc. Vì vậy, nguyên vật liệu có
ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm, đến việc sử dụng hợp lý và tiết
kiệm nguyên vật liệu, đến hiệu quả của việc sử dụng vốn, hiệu quả sản
xuất kinh doanh.
Nguyên vật liệu của công ty có đặc điểm là nguyên vật liệu thuộc về
lâm sản. Nh chúng ta đã biết nguồn tài nguyên thiên nhiên hiện nay ngày
càng ít đi, nhiều khu rừng ở nớc ta đã cạn kiệt và nhất là chính phủ đã ra
lệnh cấm khai thác gỗ bừa bãi. Nguyên vật liệu chủ yếu đợc nhập khẩu từ
các nớc nh: Lào, Campuchia, Inđônêxia Vì thế, doanh nghiệp phải lên
10
Chuyên đề tốt nghiệp
phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình. Nhng
do ngời tiêu dùng Việt Nam nói chung và miền trung nói riêng cha thật sự có
những cái nhìn đầy đủ về những loại mẫu mã hàng hoá cùng với chất lợng
hàng hoá trong nớc cho nên ảnh hởng trực tiếp đến các doanh nghiệp chế
biến mặt hàng lâm sản,
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Mặt khác, thị phần của doanh nghiệp chiếm 50% miền trung nhng ở thị
trờng này số sản phẩm lại hạn chế do sự quản lý còn cha thông thoáng
trong việc sản xuất sản phẩm và nhu cầu của ngời tiêu dùng trong khi đó
công ty vẫn cha xâm nhập đợc thị trờng miền bắc và miền nam nhiều, là thị
trờng có rất nhiều nhu cầu tiêu dùng có sử dụng sản phẩm do công ty sản
xuất vì ở thị trờng này đã có những doanh nghiệp sản xuất có chất lợng và
công suất cao hơn, đó là một đối thủ cạnh tranh lớn kìm hãm công ty trong
việc mở rộng thị trờng, ảnh hởng tiêu cực đến việc nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh của công ty.
II. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp
1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cần phải dựa
vào một hệ thống các tiêu chuẩn, các doanh nghiệp phải coi các tiêu chuẩn
là mục tiêu phấn đấu. Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là mốc
xác định ranh giới có hay không có hiệu quả. Nếu theo phơng pháp so sánh
toàn ngành có thể lấy giá trị bình quân đạt đợc của ngành làm tiêu chuẩn
hiệu quả. Nếu không có số liệu của toàn ngành thì so sánh với các chỉ tiêu
của năm trớc. Cũng có thể nói rằng, các doanh nghiệp có đạt đợc các chỉ
tiêu này mới có thể đạt đợc các chỉ tiêu về kinh tế. Hệ thống các chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
1.1. Nhóm chỉ tiêu tổng hợp.
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của toàn bộ hoạt động sản xuất
Chỉ tiêu doanh lợi theo vốn kinh doanh =
Lợi nhuận trong kỳ
Tổng vốn kinh doanh trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp; một
đồng vốn tạo ra đợc bao nhiêu đồnglnh. Nó phản ánh trình độ lợi dụng yếu
tố vốn của doanh nghiệp.
- Chỉ tiêu doanh lợi theo doanh thu thuần:
Chỉ tiêu doanh lợi theo doanh thu thuần =
Lợi nhuận trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi
nhuận từ một đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích
doanh nghiệp tăng doanh thu, giảm chi phí hoặc tốc độ tăng doanh thu phải
lớn hơn tốc độ tăng chi phí.
1.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào cơ bản.
* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động.
- Chỉ tiêu năng suất lao động:
Chỉ tiêu năng suất lao động =
Tổng giá trị sản xuất tạo ra trong kỳ
Tổng số lao động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một lao động sẽ tạo ra đợc bao nhiêu đồng giá trị
sản xuất.
- Chỉ tiêu kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền lơng:
Chỉ tiêu kết quả sản xuất trên 1
đồng chi phí tiền lơng =
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Tổng chi phí tiền lơng trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí tiền lơng trong kỳ tạo ra đợc bao
nhiêu đồng doanh thu.
- Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho một lao động:
- Sức sinh lợi của vốn cố định:
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo ra đợc bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
- Hiệu suất sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị.
Hiệu quả sử dụng thời gian làm
việc của máy móc thiết bị =
Thời gian làm việc thực tế
Thời gian làm việc theo thiết kế
- Hệ số sử dụng tài sản cố định:
Hệ số sử dụng tài sản cố định =
Tổng tài sản cố định đợc huy động
Tổng tài sản cố định hiện có
- Hệ số đổi mới tài sản cố định:
Hệ số đổi mới tài sản cố định =
Tổng giá trị tài sản cố định đợc đổi mới
Tổng tài sản cố định hiện có
* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn lu động:
Sức sản xuất của vốn lu động =
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Vốn lu động bình quân trong kỳ
- Sức sản xuất của vốn lu động:
14
Chuyên đề tốt nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lu động trong kỳ sẽ tạo ra đợc bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
- Hệ số đảm nhiệm của vốn lu động:
Hệ số đảm nhiệm của vốn lu động =
Vốn lu động bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết cần bao nhiêu đồng vốn lao động đảm nhiệm để
sản Khảo sát thăm dò Khai thác và mua bán khoáng sản ( thiếc, vàng).
Sự mở rộng về ngành nghề đã đa đến cho công ty sự mở rộng về quy mô.
15
Chuyên đề tốt nghiệp
Đến bây giờ công ty đã thành lập đợc 6 phòng ban. Tuy còn là một doanh
nghiệp non trẻ mới thành lập công ty hoạt động trong điều kiện còn gặp
nhiều khó khăn nhng công ty đã từng bớc khắc phục nhờ sự cố gắng, nỗ lực
của ban giám đốc cũng nh đội ngũ nhân viên không ngừng nâng cao trình
độ, học hỏi và tích luỹ kinh nghiệm để xây dựng công ty ngày càng vững
mạnh hơn.
2. Quá trình phát triển và cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thái
Dơng.
2.1. Quá trình phát triển của công ty.
Trong những năm đầu hoạt động công ty TNHH Thái Dơng gặp rất
nhiều khó khăn, nền kinh tế nớc ta mới chuyển hớng từ cơ chế tập trung
quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ
nghĩa. Vì thế, với công ty còn non trẻ nh công ty TNHH Thái Dơng sẽ không
tránh khỏi những khó khăn và thách thức. Nhng với sự nỗ lực của ban Giám
đốc cũng nh toàn thể cán bộ công nhân viên. Công ty đã phát triển và ngày
càng đứng vững hơn trong cơ chế thị trờng vô cùng khắc nghiệt đó. Nhng
trong những năm hoạt động kinh doanh công ty TNHH Thái Dơng vẫn luôn
hoàn thành tốt mọi nghĩa vụ đối với Nhà nớc, trong những năm đầu hoạt
động, công ty chuyên khai thác và chế biến lâm sản cung cấp cho những
khách hàng truyền thống trong nớc cũng nh ngoài nớc. Hiện nay công ty
TNHH Thái Dơng mở rộng và đầu t sang nớc bạn Lào để khai thác và luyện
khoáng sản. Với từng bớc phát triển và mở rộng thêm thị trờng công ty
TNHH Thái Dơng quyết tâm sẽ ngày càng vững mạnh hơn trong nền kinh tế
thị trờng hiện nay cũng nh mai sau.
Với khẩu hiệu Chữ Tín là sức mạnh. Công ty TNHH Thái D ơng đang
vợt qua những khó khăn chung trong nền kinh tế kinh tế thị trờng để phát
Bảo trì lại những máy móc và thiết bị để phục vụ cho sản xuất.
* Bộ phận văn phòng: Tổ chức mau sắm phơng tiện việc làm, văn
phòng phẩm phục vụ cho quá trình làm việc của các phòng ban:
17
Phòng Giám đốc
Phòng
kế toán
Phòng
dự án
Bộ
phận
Văn
Phòng
Phòng
kinh
doanh
Kho và
phòng
mẫu
Phòng
máy
móc,
thiết bị
Chuyên đề tốt nghiệp
- Tổng hợp truyền đạt các quyết định của giàm đốc cho các phòng ban.
- Chuẩn bị thông báo các cuộc họp cho các bộ phận trong công ty.
- Chuẩn bị tiếp khách và liên hệ xe đi lại cho các đoàn khách .
* Kho và phòng mẫu:
- Kho: Cất trữ hàng hoá và sản phẩm của công ty là kho chính.
- Phòng mẫu: Trng bầy hàng hoá là kho phụ.
18
Chuyên đề tốt nghiệp
ty, đã tác động không nhỏ đến mục tiêu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
Qua quá trình thực tế nghiên cứu tại công ty TNHH Thái Dơng, tôi rút ra
đợc những nhận xét chung nh sau:
- Công ty luôn hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch về doanh
thu, lợi nhuận, giá trị tổng sản lợng.
- Đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng đợc cải thiện do thu nhập
tăng từ 750.000đ/ ngời/ tháng năm 2000 lên đến 950.000đ/ ngời/ tháng
trong năm 2001 và đến năm 2005 là 1.450.000đ/ ngời/ tháng.
- Công ty hàng năm đã đóng góp một phần nhỏ cho ngân sách nhà n-
ớc, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế đất nớc cũng nh tạo
công ăn việc làm cho ngời lao động cùng với sự phát triển của công nghệ
mới trong quá trình tạo nên một bớc mới trong quá trình công nghiệp hoá
hiện đại hoá đất nớc.
1.1. Những điểm mạnh trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công ty TNHH Thái Dơng là một công ty t nhân có dây chuyền công
nghệ mới đợc đa vào sản xuất cùng với một loạt các dây chuyền sản xuất
phục vụ cho sự hoạt động của công ty luôn đợc đảm bảo một cách thông
suốt từ trên xuống dới. Những công nghệ mới đợc đa vào sản xuất đã góp
phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Ưu điểm của
dây chuyền công nghệ này là do nhập từ nớc ngoài cùng với công nhân kỹ
thuật cao đợc đào tạo cơ bản do các chuyên gia hớng dẫn nên đáp ứng đợc
các nhu cầu đặt ra để nâng cao năng suất lao động, tận dụng đợc nguồn
nhân lực sẵn có và tạo thế chủ động cho công ty.
Với sản phẩm là các loại mặt hàng về đồ thủ công mỹ nghệ, gỗ chất l-
ợng cao và uy tín của công ty về chất lợng sản phẩm, phơng thức sản xuất
kinh doanh là một điều kiện hết sức thuận lợi cho công ty tiếp tục đa dạng
hoá về sản phẩm của mình, mở rộng thị trờng tiêu thụ để nâng cao hiệu quả
đối với một doanh nghiệp sản xuất mới ra đời, nhng công ty đã nhạy bén
trong việc nắm bắt những thông tin về tình hình kinh tế - xã hội rất kịp thời,
sự thay đổi trên thị trờng, sự thay đổi trong môi trờng kinh doanh và các
chính sách của nhà nớc và các ngành nghề kinh doanh của mình.
1.2. Những điểm yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Mặc dù có một số u điểm trên, nhng nhìn chung công ty vẫn còn nhiều
khó khăn trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Vấn đề về kỹ thuật công nghệ: Ngoài những dây chuyền máy móc đ-
ợc nhập từ nớc ngoài, còn lại một loạt những máy móc đã quá lạc hậu so với
sự phát triển một cách nhanh chóng của công nghệ hiện nay.
Công tác kinh doanh của công ty gồm những khâu nh sau: thu thập
thông tin, xử lý thông tin và ra quyết định kinh doanh. Đối với công ty TNHH
Thái Dơng thì các khâu này hoạt động rất thủ công. Các khâu của hoạt
động này rất cần có sự hỗ trợ của các phơng tiện hiện đại: dịch vụ mạng và
20
Chuyên đề tốt nghiệp
Internet, các phơng pháp nghiên cứu hiện đại, các ứng dụng thơng mại điện
tử Email Những hạn chế về kỹ thuật này đã gây ra những tổn thất cho công
ty và làm tăng chi phí, giảm lợi nhuận của công ty. Ngoài ra còn có những
thiệt hại nh luôn bị thiếu thông tin về các đối tác kinh doanh, ra quyết định
lựa chọn phơng án kinh doanh rất lúng túng và thiếu chính xác, không xử lý
và phân loại đợc thông tin thứ cấp.
- Về thị trờng: do nhu cầu về số lợng, chất lợng của những doanh
nghiệp có sử dụng sản phẩm của công ty đòi hỏi sự thích ứng một cách
nhanh nhạy trong cơ chế thị trờng mà thực sự thì trong lĩnh vực này công ty
thực sự cha chú trọng nhiều, vì vậy gặp rất nhiều khó khăn trong việc nghiên
cứu thị trờng cũng nh việc phát triển thị trờng. Công việc này nhiều khi còn
rất chồng chéo, không hiệu quả cho nên không tạo nên sự khác biệt nhiều
về chất lợng sản phẩm cũng nh mẫu mã sản phẩm.
Hiện nay việc nghiên cứu nhu cầu thị trờng của công ty còn rất yếu
cho doanh nghiệp.
- Vấn đề về chính sách: hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
phụ thuộc chặt chẽ vào các chính sách của nhà nớc, đặc biệt là các chính
sách xuất nhập khẩu, các điều kiện để đợc khai thác và chế biến, các chính
sách về thuế suất u đãi cho các doanh nghiệp có tỷ lệ nội địa hoá theo quy
định. Do vậy mà hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp còn phải
chịu sự chi phối của các chính sách nhà nớc và có những thay đổi theo sự
thay đổi của chính sách.
2. Nguyên nhân gây ra hạn chế.
2.1. Nguyên nhân khách quan.
- Về môi trờng kinh doanh: sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của cơ
chế thị trờng, những mặt trái và khuyết tật của cơ chế thị trờng luôn tạo ra
những cái bẫy vô hình để đa bất kỳ một doanh nghiệp nào rơi vào vực thẳm
của sự phá sản. Hơn nữa công ty còn phải đối phó trớc sự ra đời của hàng
loạt các công ty, doanh nghiệp khác có cùng loại hình sản xuất và trớc sự
kiện Việt Nam tham gia vào tổ chức WTO. Đây không chỉ là vấn đề hạn chế
bởi môi trờng mà nó còn là sự thách thức của công ty trong thời gian tới. Sự
đoàn kết của các doanh nghiệp Việt Nam cha cao, không những không tăng
cờng liên kết với nhau mà còn có xu hớng cạnh tranh, thủ tiêu lẫn nhau.
Nguyên nhân này dẫn tới sự thiếu tin tởng lẫn nhau của các doanh nghiệp
trong nớc, đồng thời vô hình hoá tạo ra lợi thế cho các công ty nớc ngoài
trong cạnh tranh, trong khi mọi tiềm năng hoạt động của họ đều mạnh hơn
các doanh nghiệp trong nớc. Không những vậy, nhiều cơ sở sản xuất t nhân
núp bóng các doanh nghiệp đợc cấp phép kinh doanh để lũng đoạn thị trờng
về giá cả, cũng nh nhiều yếu tố khác vợt khỏi sự kiểm soát của nhà nớc dẫn
đến chất lợng sản phẩm không đợc đảm bảo, gây thiệt hại cho các nhà sản
xuất chân chính, trong đó có công ty TNHH Thái Dơng.
- Về chính sách, pháp luật của nhà nớc: nhà nớc cha thực sự có những
chính sách hợp lý đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, không
khuyến khích đợc doanh nghiệp đổi mới trang thiết bị công nghệ, chủ động
cao.
- Công nghệ cha đợc đổi mới là do đặc điểm chung của hầu hết các
doanh nghiệp Việt Nam, là không có sự ứng dụng khoa học, công nghệ một
cách thời sự, có thói quen, dẫn tới sự thụt lùi, xa lạ với sự tiếp cận thị trờng
bằng những phơng tiện hiện đại. Do cha cạnh tranh mạnh dạn về đầu t cơ
sở vật chất kỹ thuật, đầu t đào tạo nguồn nhân lực của công ty. Trình độ
ngoại ngữ, tin học trong hệ thống cán bộ, nhân viên quá kém nên gây khó
khăn cho vấn đề hiện đại hoá của công ty. Mặt khác khoa học kỹ thuật trên
23
Chuyên đề tốt nghiệp
thế giới ngày càng phát triển đã đa ra thị trờng nhiều sản phẩm công nghệ
do áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật đó, thì với trình độ khoa học
hạn chế, sự hiểu biết về ngoại ngữ vi tính kém, việc cập nhật các thông tin
về khoa học công nghệ hầu nh không có thì việc lập kế hoạch, đầu t mua
sắm trang thiết bị của công ty gặp nhiều khó khăn và việc sử dụng các loại
công nghệ này có thể kém hiệu quả. Công ty sẽ phải mất một khoản chi phí
tơng đối lớn cho các nhà t vấn trong vấn đề này.
III. thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty tnhh thái d-
ơng.
1. Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Trong những năm qua mặc dù còn gặp nhiều khó khăn và trở ngại nh-
ng công ty đã có những cố gắng to lớn để trụ vững, ổn định và có những bớc
đi lớn để đạt đợc hiệu quả cao. Công ty đã tạo công ăn việc làm ổn định cho
100 cán bộ, công nhân viên nhằm đảm bảo đời sống của họ, góp phần làm
ổn định trật tự an ninh xã hội và tăng thu cho ngân sách nhà nớc.
1.1. Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp.
Cũng nh mọi doanh nghiệp nhà nớc khác, doanh thu và lợi nhuận là hai
chỉ tiêu mà công ty TNHH Thái Dơng xem là động lực thúc đẩy sự phát triển.
Doanh thu chính là giá trị hay số tiền mà doanh nghiệp có đợc nhờ thực hiện
sản xuất kinh doanh còn lợi nhuận chính là kết quả cuối cùng mà doanh
năm 2002 năm 2003 năm 2004
1.Doanh thu trên đồng chi phí
2.Sức sản xuất của vốn
BIểU2 4
0%
1%
2%
3%
4%
5%
6%
7%
8%
2002 2003 2004
Tỷ xuất lợi nhuận theo doanh thu
thuần
Tỷ xuất lợi nhuận theo chi phí
Chuyên đề tốt nghiệp
Qua 2 biểu đồ trên ta thấy chỉ tiêu doanh thu trên một đồng chi phí là t-
ơng đối cao, đặc biệt là sang năm 2004 là 2,0811 tăng 41% so với năm
2003.
Điều này cho thấy, công ty đã tiết kiệm đợc chi phí sản xuất và tiêu thụ
khiến cho một đồng chi phí bỏ ra thu về đợc nhiều đồng doanh thu hơn. Đây
là một điều kiện cơ bản trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Chỉ tiêu sức sản xuất của vốn ở công ty khá cao, năm 2002, một đồng
vốn sản xuất tạo ra 3,9529 đồng doanh thu; năm 2002 là 3,3257 đồng và
năm 2004 là 20,7771 đồng; tăng 524,7% so với năm 2003. Điều này chứng
tỏ công ty đã huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn vào quá trình
sản xuất kinh doanh, tuy rằng năm 2004 chỉ tiêu này giảm so với năm 2003