Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN VƢƠNG HOÀN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI BẮC ĐUỐNG
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ : 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học : PGS.TS. PHẠM THÁI QUỐC
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hƣớng
dẫn PGS.TS. PHẠM THÁI QUỐC
doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn đƣợc sự giúp đỡ và cộng tác
của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành
nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Bắc Ninh, ngày 5 tháng 6 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Vƣơng Hoàn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
BẢNG TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu của đề tài 2
2.3.2. Hiệu quả sử dụng tài sản 21
2.3.3. Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 23
2.3.4. Hiệu quả sử dụng chi phí 24
2.4. Cơ sở phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 24
2.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 27
2.5.1. Các nhân tố bên ngoài 27
2.5.2. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 28
Chƣơng 3: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHAI THÁC CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI BẮC ĐUỐNG 31
3.1. Khái quát chung Công ty TNHH MTV KTCTTL Bắc Đuống 31
3.1.1. Giới thiệu chung về Công ty 31
3.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển 31
3.1.3. Chức năng nhiệm vụ và tính chất hoạt động 34
3.2. Phƣơng hƣớng phát triển của công ty 48
3.3. Vị trí, vai trò của Công ty TNHH MTV KTCT thuỷ lợi Bắc Đuống và
của ngành đối với địa phƣơng và nền kinh tế quốc dân 50
3.3.1. Vị trí địa lý của hệ thống Thuỷ lợi Bắc Đuống 50
3.3.2. Vai trò của Công ty thuỷ lợi và ngành đối với nền kinh tế quốc dân 52
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
v
3.3.3. Công tác tổ chức quản lý của Công ty 53
3.4. Phân tích hiện trạng và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh của Công ty 55
3.4.1. Các chỉ số phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh 55
3.4.2. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh công ty TNHH
MTV khai thác công trình thủy lợi Bắc Đuống 56
3.5. Đánh giá chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty 71
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
khai thác công trình thủy lợi Bắc Đuống
2
SXKD
Sản xuất kinh doanh
3
HĐBT
Hội đồng bộ trƣởng
4
TSCĐ
Tài sản cố định
5
Vốn CSH
Vốn chủ sở hữu
6
QĐ
Quyết định
7
UBND
ủy ban nhân dân
8
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
9
T/ha
Tạ/ha
10
CNVC
Công nhân viên chức
11
SX
Sản xuất
22
BQ
Bình quân
23
TSNH
Tài sản ngắn hạn
24
NVCSHBQ
Nguồn vốn chủ sở hữu bình quân
25
CF
Chi phí
26
Bộ NN&PTNT
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
27
PGS. TS
Phó giáo sƣ tiến sỹ
28
NXB KH&KT
Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất nƣớc ta đang ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế
giới, điều đó có nghĩa các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trƣớc những cơ
hội và thách thức mới. Trƣớc bối cảnh đó, để có thể tạo đƣợc chỗ đứng trên
thị trƣờng, cũng nhƣ sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, các nhà quản
lý cần trang bị cho mình những kiến thức để có thể phân tích đánh giá hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đánh giá trình độ khai thác và tiết kiệm
các nguồn lực đã có. Thúc đẩy tiến bộ khoa học và công nghệ, tạo cơ sở cho
việc thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá sản xuất. Sản xuất kinh doanh
phát triển với tốc độ cao.
Trên cơ sở đó doanh nghiệp phát huy ƣu điểm, khắc phục nhƣợc điểm
trong quá trình sản xuất, đề ra các biện pháp nhằm khai thác mọi khả năng
tiềm tàng để phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, hạ giá thành,
tăng khả năng cạnh tranh, tăng tích luỹ, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần
cho ngƣời lao động cũng chính là nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh cho doanh nghiệp mình.
Vấn đề nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh vẫn là bài toán khó đối
với nhiều doanh nghiệp. Ở nƣớc ta hiện nay số doanh nghiệp đạt đƣợc hiệu
thủy lợi Bắc Đuống.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sản xuất kinh doanh ở công ty
TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi Bắc Đuống.
- Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh ở công
ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi Bắc Đuống từ năm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3
2010 đến 2012.
4. Ý nghĩa khoa học và đóng góp mới của đề tài
- Ý nghĩa khoa học của đề tài:
Giúp bản thân học viên biết nghiên cứu về hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Đƣa ra giải pháp thực tiễn giúp cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh.
- Đóng góp mới của đề tài
Góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận về nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh của công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy
lợi Bắc Đuống.
Phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH
một thành viên khai thác công trình thủy lợi Bắc Đuống.
Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi Bắc Đuống.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
ánh tổ chức, quản lý kinh doanh, mà còn là vấn đề sống còn của doanh
nghiệp. Doanh nghiệp muốn tồn tại và vƣơn lên thì trƣớc hết đòi hỏi kinh
doanh phải có hiệu quả. Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao, doanh nghiệp
càng có điều kiện tái sản xuất mở rộng, đầu tƣ nâng cấp máy móc thiết bị, đổi
mới công nghệ tiên tiến hiện đại. Kinh doanh có hiệu quả là tiền đề nâng cao
phúc lợi cho ngƣời lao động, kích thích ngƣời lao động tăng năng suất lao
động và là điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Nhƣ vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, biểu
hiện sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác và sử
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
5
dụng các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh
doanh, với chi phí bỏ ra ít nhất mà đạt hiệu quả cao nhất. Nó cũng là thƣớc đo
ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trƣởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để
đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
1.1.2. Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao
động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội. Đây là hai mặt có quan hệ mật thiết
của vấn đề hiệu quả kinh tế. Để đạt đƣợc mục tiêu kinh doanh các doanh
nghiệp phải chú trọng và phát huy tối đa năng lực, hiệu năng của các yếu tố
sản xuất, tiết kiệm mọi chi phí. Tuy vậy, để hiểu rừ bản chất của hiệu quả sản
xuất kinh doanh cần phân biệt hai khái niệm Hiệu quả và Kết quả sản xuất
kinh doanh.
Kết quả là phạm trù sản xuất phản ánh những cái thu đƣợc sau một
khoảng thời gian sản xuất kinh doanh đƣợc biểu hiện bằng đơn vị hiện vật
(tấn, tạ, Kg ) và đơn vị giá trị (đồng, triệu đồng ). Kết quả cũng phản ánh
quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất
nghiệp trong ngành, khả năng gia nhập mới của các doanh nghiệp khác, các
sản phẩm thay thế, ngƣời cung ứng và khách hàng. Trong đó khách hàng là
vấn đề vô cùng quan trọng và đƣợc các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm chú ý.
- Các nhân tố bên trong
Bao gồm cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị, đặc tính về sản phẩm, công
tác tiêu thụ sản phẩm, công tác đảm bảo Nguyên vật liệu, cơ sở vật chất kỹ
thuật, tình hình Tài chính, Lao động, Tiền lƣơng và Môi trƣờng làm việc.
+ Đặc tính về sản phẩm: Ngoài chất lƣợng của sản phẩm những đặc
tính mang hình thức bên ngoài của sản phẩm nhƣ mẫu mã, bao bì, nhãn hiệu
là những yếu tố cạnh tranh không thể thiếu đƣợc. Các đặc tính của sản phẩm
là nhân tố quan trọng quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, góp
phần lớn vào việc tạo uy tín, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm làm cơ sở
cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nên có ảnh hƣởng rất lớn tới
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
7
+ Công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm: Tiêu thụ là khâu cuối cùng trong
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó quyết định tới các khâu
khác của quá trình sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm
có tiêu thụ đƣợc hay không mới là điều quan trọng nhất. Tốc độ tiêu thụ sản
phẩm quyết định tốc độ sản xuất và nhịp độ cung ứng Nguyên vật liệu.
+ Công tác đảm bảo Nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu là một trong
những yếu tố đầu vào không thể thiếu đƣợc đối với các doanh nghiệp sản
xuất. Số lƣợng, chủng loại, cơ cấu, chất lƣợng, giá cả của Nguyên vật liệu và
tính đồng bộ của việc cung ứng Nguyên vật liệu ảnh hƣởng tới hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Cơ sở vật chất kĩ thuật: Cơ sở vật chất kĩ thuật là yếu tố vật chất hữu
hình quan trọng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh là chênh lệch giữa
doanh thu tiêu thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ và chi phí cho việc sản xuất
kinh doanh khối lƣợng sản phẩm, cung cấp dịch vụ đó.
Hiệu quả các hoạt động khác mang lại là lợi nhuận thu đƣợc do kết quả
của các hoạt động kinh tế khác.
- Hiệu quả xã hội là hiệu quả đạt đƣợc trong sản xuất kinh doanh biểu
thị qua việc đóng góp của doanh nghiệp đối với nền kinh tế của đất nƣớc,
dƣới dạng tổng quát là mức thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nƣớc. Khi
doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, lợi ích xã hội mà
doanh nghiệp mang lại thể hiện trên các khía cạnh sau:
+ Tăng sản phẩm xã hội.
+ Nâng cao chất lƣợng hàng hoá, hạ giá thành.
+ Tạo việc làm cho nhiều lao động.
+ Tăng nguồn thu cho ngân sách.
+ Các chính sách từ thiện, bảo vệ môi trƣờng.
- Hiệu quả an ninh quốc phòng: Phản ánh trình độ sử dụng các nguồn
lực vào sản xuất kinh doanh với mục tiêu lợi nhuận nhƣng phải đảm bảo an
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
9
ninh chính trị, trật tự xã hội trong và ngoài nƣớc.
- Hiệu quả đầu tƣ: Đem lại cho nhà đầu tƣ các kết quả nhất định trong
tƣơng lai lớn hơn nguồn lực đã bỏ ra.
- Hiệu quả môi trƣờng: Xem xét mức tƣơng quan giữa kết quả về kinh
tế với việc đảm bảo về vệ sinh, môi trƣờng và điều kiện làm việc của ngƣời
lao động và khu vực dân cƣ.
1.1.5.Vai trò của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào, do đó xét trên
phƣơng diện lý luận và thực tiễn, phạm trù hiệu hoạt động SXKD quả đóng
kinh doanh lựa chọn phƣơng án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có
hiệu quả cao hơn.
1.1.6. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu để các
nhà quản trị thực hiện các chức năng của mình. Việc xem xét và tính toán
hiệu quả sản xuất kinh doanh không những chỉ cho biết việc sản xuất đạt ở
trình độ nào mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để
đƣa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phƣơng diện tăng kết quả và giảm
chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả. Với tƣ cách là một công cụ đánh
giá và phân tích kinh tế, phạm trù hiệu quả không chỉ đƣợc sử dụng ở giác độ
tổng hợp, đánh giá chung trình độ sử dụng tổng hợp đầu vào trong phạm vi
toàn doanh nghiệp mà còn sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố
đầu vào ở phạm vi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
cũng nhƣ ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp.
Ngoài ra, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh còn là sự biểu
hiện của việc lựa chọn phƣơng án sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp phải tự
lựa chọn phƣơng án sản xuất kinh doanh của mình cho phù hợp với trình độ
của doanh nghiệp. Để đạt đƣợc mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp
buộc phải sử dụng tối ƣu nguồn lực sẵn có. Nhƣng việc sử dụng nguồn lực đó
bằng cách nào để có hiệu quả nhất lại là một bài toán mà nhà quản trị phải lựa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
11
chọn cách giải. Chính vì vậy, ta có thể nói rằng việc nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh không chỉ là công cụ hữu hiện để các nhà quản trị thực hiện
các chức năng quản trị của mình mà còn là thƣớc đo trình độ của nhà quản trị.
Ngoài những chức năng trên của hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, nó còn là vai trò quan trọng trong cơ chế thị trƣờng.
rộng theo đúng quy luật phát triển.
Thứ hai, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự
cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh. Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu
cầu các doanh nghiệp phải tự tìm tòi, đầu tƣ tạo nên sự tiến bộ trong kinh
doanh. Chấp nhận cơ chế thị trƣờng là chấp nhận sự cạnh tranh. Song khi thị
trƣờng ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng
gay gắt và khốc liệt hơn. Sự cạnh tranh lúc này không còn là sự cạnh tranh về
mặt hàng mà cạnh tranh về mặt chất lƣợng, giá cả mà cò phải cạnh tranh
nhiều yếu tố khác nữa. Mục tiêu của doanh nghiệp là phát triển thì cạnh tranh
là yếu tố làm cho doanh nghiệp mạnh lên nhƣng ngƣợc lại cũng có thể là cho
doanh nghiệp không tồn tại đƣợc trên thị trƣờng. Để đạt đƣợc mục tiêu là tồn
tại và phát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh
trên thị trƣờng. Do đó doanh nghiệp cần phải có hàng hóa, dịch vụ chất lƣợng
tốt, giá cả hợp lý. Mặt khác hiệu quả lao động là đồng nghĩa với việc giảm giá
thành, tăng khối lƣợng hàng hóa, chất lƣợng, mẫu mã không ngừng đƣợc cải
thiện nâng cao
Thứ ba, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là nhân tố cơ
bản tạo ra sự thắng lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh
doanh trên thị trƣờng. Muốn tạo ra sự thắng lợi trong cạnh tranh đòi hỏi các
doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
mình. Chính sự nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là con đƣờng nâng cao
sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp.
Ngoài ra hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ quản trị kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh không những cho biết trình độ sản xuất
mà còn giúp tìm ra các biện pháp tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
13
nhằm nâng cao hiệu quả.
Do phụ thuộc vào nguồn vốn kinh doanh nhƣ vậy nên vấn đề nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh phụ thuộc nhiều vào yếu tố đầu vào mà doanh nghiệp
khó chủ động đƣợc.
Do bối cảnh chung trong cả nƣớc mấy năm gần đây nền kinh tế tăng
trƣởng chậm, lạm phát làm giảm đầu tƣ công, sức sản xuất và tiêu dùng giảm.
Là một doanh nghiệp kinh doanh đặc thù, mà sản phẩm là dịch vụ hợp
đồng giữa doanh nghiệp và ngƣời tiêu dùng. Yếu tố nguyên liệu là nƣớc và
điện năng. Do vậy chi phí luôn biến động, biến đổi theo thời vụ, từng năm với
mức chênh lệch rất lớn trong khi đó diện tích phục vụ lại không thay đổi
nhiều. Vì vậy, chi phí của công ty thƣờng biến động theo thời tiết nhƣng phí
thu thì theo quy định nên hiệu quả kinh tế nhiều khi không tính đến và đo
lƣờng đƣợc mà thay vào đó là hiệu quả kinh tế gián tiếp (năng suất nông
nghiệp), hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trƣờng.
Do sản xuất nông nghiệp có chu kỳ tƣơng đối dài, công ty phải cung cấp
dịch vụ tƣới tiêu ngay từ khi bắt đầu sản xuất và trong suốt chu kỳ sinh trƣởng
của cây trồng nhƣng phí thủy lợi lại thu vào cuối vụ thu hoạch và phải thu
theo chính sách có phần trợ cấp cho nông nghiệp. Hơn nữa các chi phí của
công ty thủy lợi cho sản xuất nhƣ: điện, thiết bị phụ tùng thay thế đều
theo giá cả thị trƣờng, trong khi đó nguồn thu phí thủy lợi lại theo quy
định nhà nƣớc.
Trong những năm gần đây, biến đổi khí hậu hiện hữu thể hiện qua các
hiện tƣợng thời tiết cực đoan, mƣa to gây ngập úng, hạn hán thiếu nƣớc. Cả
hạn hán hay ngập úng thì công ty đều phải hoạt động công suất hầu nhƣ tối đa
để đáp ứng yêu cầu của dân cƣ. Do vậy, chi phí điện năng, hao mòn máy móc
gia tăng.
Từ các cơ sở trên cho thấy, với những đặc thù sản xuất kinh doanh nhƣ
vậy thì vấn đề nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là vô cùng quan trọng
và bức thiết đối với doanh nghiệp. Hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ là
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/