Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất khẩu từ nguyên liệu da bò trong nước - Pdf 13

BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU DA-GIÀY

BÁO CÁO TỔNG KẾT
DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM
Tên dự án SXTN:
"HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ VÀ SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM DA
MŨ GIẦY XUẤT KHẨU TỪ NGUYÊN LIỆU DA BÒ TRONG NƯỚC"
Mã số: 03.09.SXTN/HĐ-KHCN ngày 14/4/2010 Cơ quan chủ quản : Bộ Công Thương
Cơ quan chủ trì : Viện Nghiên cứu Da - Giầy
Chủ nhiệm dự án : KS. Nguyễn Hữu Cường
8405Hà Nội, tháng 12/2010
Dự án được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số: 03.09/SXTN/HĐ-KHCN

Hà Nội, tháng 12/2010
Dự án được thực hiện trên cơ sở Hợp đồng số: 03.09/SXTN/HĐ-KHCN
Mã số 03.09/SXTN/HĐ - KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
“Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất khẩu từ nguyên liệu
da bò trong nước” - KS. Nguyễn Hữu Cường
2

THÀNH VIÊN CHÍNH THAM GIA DỰ ÁN TT Họ và tên
Học hàm,
Học vị
Cơ quan
cộng tác
1 KS. Nguyễn Hữu Cường Kỹ sư, Nghiên cứu viên
Viện NCDG

2 KS. Hoàng Mạnh Hùng Kỹ sư, Nghiên cứu viên
Viện NCDG

3 CN. Nguyễn Hông Sơn
Cử nhân, phó quản đốc xưởng
Thực nghiệm thuộc da
Viện NCDG

TT Tên bảng Trang
Bảng 1 Cường độ nhuộm màu ở 3 độ pH theo phương pháp Wick 21
Bảng 2
Quy trình công nghệ thuộc lại compact áp dụng cho da
mũ giầy (quy trình 1)
26
Bảng 3
Quy trình công nghệ thuộc lại compact áp dụng cho da
mũ giầy (quy trình 2)
28
Bảng 4
Quy trình công nghệ thuộc lại compact áp dụng cho da
mũ giầy (quy trình 3)
29
Bảng 5
Công nghệ xử lý trau chuốt da mũ giầy có khuyết tật nhẹ
(quy trình 4)
31
Bảng 6
Quy trình công nghệ xử lý trau chuốt da mũ giầy có
khuyết tật nhẹ (quy trình 5)
32
Bảng 7
Công nghệ xử lý trau chuốt da mũ giầy có khuyết tật
nặng (quy trình 6)
33
Bảng 8 Quy trình công nghệ tạo bọt cho dung dịch trau chuốt 34
Bảng 9 Quy trình công nghệ trau truốt bọt (quy trình 7) 35
Bảng 10 So sánh tính chất lý, hoá học của da thành phẩm 36

da bò trong nước” - KS. Nguyễn Hữu Cường
5

BẢNG CHÚ GIẢI CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chú giải tiếngViệt

QTCN
SXTN
TCVN
NCDG
QTCN

Quy trình công nghệ
Sản xuất thử nghiệm
Tiêu chuẩn Việt Nam
Nghiên cứu da giầy
Quy trình công nghệ

chất lượng da mũ giầy từ da bò”, mã số 160.01/R-D/HĐ-KHCN còn chưa giải
quyết triệt để là:
- Da thành phẩm còn một số vị trí bị lỏng mặt như phần bụng, nách
- Phần cổ và bụng con da còn nhăn
- Khả năng che phủ khuyết tật của màng trau chuốt chưa tốt
- Màu sắc chưa đều.
- Chưa đảm bảo sản phẩm không chứa các chất độc hại bị cấm
- Tính ổn định của công nghệ chưa được kiểm ch
ứng qua sản xuất
Để khắc phục các nhược điểm trên, sau khi cùng các chuyên gia chuyên
ngành trao đổi đã xác định các công đoạn của công nghệ cần lưu ý là:
- Khâu chuẩn bị thuộc và thuộc:
+ Giải quyết vấn đề chống nhăn cho da
+ Nâng cao chất lượng thuộc cho mặt da đầy
- Khâu thuộc lại:
+ Công đoạn trung hòa: Sử dụng tác nhân trung hoà hợp lý để tạo điều kiện
cho thuận lợi cho công
đoạn thuộc lại.
+ Công đoạn thuộc lại: Lựa chọn những hóa chất và công nghệ phù hợp để
mặt da được đầy, chắc, dẻo
+ Công đoạn nhuộm: Đảm bảo phẩm nhuộm không chứa azo bị cấm, phẩm
xuyên hết thiết diện da, màu tươi, đồng đều, không phai
+ Công đoạn ăn dầu: Chế độ ăn dầu giúp da không bị lỏng mà da vẫn d
ẻo,
đầy.
- Khâu hoàn thành khô
+ Chế độ sấy phù hợp cho da chắc, dẻo
+ Công đoạn trau chuốt: Lựa chọn những hoá chất và công nghệ phù hợp để
nâng cao chất lượng da thành phẩm.
Sau mỗi nghiên cứu hoàn chỉnh từng công đoạn công nghệ trong thuộc da,

xét rất tốt về chất lượng loại da này. Đặc biệt sản phẩm da của đề tài đã được
Công ty cổ phần Da- Giầy Huế đặt hàng lô đầu tiên xu
ất khẩu sang công ty
SIMON của Nhật.
Các đơn hàng vẫn được tiếp tục gia hạn, bên cạnh đó chúng tôi vẫn tăng
cường hoàn thiện công nghệ và khai thác thêm khách hàng mới.
* Kết luận:
Nhiệm vụ hoàn thiện công nghệ: Đã đưa ra được 03 quy trình công nghệ
thuộc da mũ giầy:
- Quy trình công nghệ thuộc phèn .
- Quy trình công nghệ thuộc lại.
- Quy trình công nghệ trau chuốt
Các Quy trình công nghệ này đều mang tính khoa học và tính khả thi cao.
Sản phẩm da thuộc có ch
ất lượng cao, đáp ứng yêu cầu xuất khẩu. Đây là yêu
Mã số 03.09/SXTN/HĐ - KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
“Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất khẩu từ nguyên liệu
da bò trong nước” - KS. Nguyễn Hữu Cường
9
cầu cấp thiết khi mà chúng ta đã ra nhập WTO, hàng hoá xuất khẩu phải đảm
bảo tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh và bảo vệ môi trường. Kết quả chuyên đề
mang ý nghĩa cao về khoa học và thực tiễn, thúc đẩy sự phát triển của ngành da
giầy Việt Nam.
Nhiệm vụ SXTN, kết quả như sau:
So với chỉ tiêu chất lượng sản phẩm đăng ký (20% loại A, 60% loại B, 20%
loại C), thực t
ế dự án đã thu được hơn 60% sản phẩm loại A, 30% loại B và chỉ
10% loại C.
Sản lượng đăng ký của dự án là 40.000 bia da thành phẩm, nhưng số lượng
thực tế đã đạt 45.151,3 bia và đã được khách hàng mua và có nhận xét tốt.

“Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất khẩu từ nguyên liệu
da bò trong nước” - KS. Nguyễn Hữu Cường
10
PHẦN I. TỔNG QUAN

1.1 Cơ sở pháp lý, xuất xứ và sự cần thiết của dự án
1.1.1 Cơ sở pháp lý
Dự án “Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất
khẩu từ nguyên liệu da bò trong nước” được tiến hành theo hợp đồng số
03.09/SXTN/HĐ-KHCN giữa Bộ Công Thương và Viện Nghiên cứu Da- Giầy.
1.1.2 Sự cần thiết của dự án
Từ nhu cầu c
ủa khách hàng về số lượng cũng như chất lượng da mũ giầy
xuất khẩu, đề tài “Nghiên cứu công nghệ cải tạo mặt da để nâng cấp chất lượng
da mũ giầy từ da bò”, mã số 160.01/R-D/HĐ-KHCN đã được bảo vệ đạt kết quả
xuất sắc. Tuy nhiên, kết quả này chưa được kiểm chứng qua sản xuất và còn một
số vấn đề cầ
n được hoàn thiện.
Dự án “Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất khẩu
từ nguyên liệu da bò trong nước” tạo điều kiện để hoàn thiện công nghệ trong
thực tế sản xuất, đồng thời cung cấp cho khách hàng lượng da mũ giầy lớn hơn.
Dự án hoàn thành sẽ tạo điều kiện triển khai sản xuất lớn cho cơ sở chuyển
giao công nghệ trong ngành thuộc da.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của dự án
Mục tiêu của dự án là nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ thuộc da mũ giầy và
sản xuất thử với quy mô trung hình.
Công nghệ được hoàn thiện phải có tính khoa học và tính khả thi, tạo ra sản
phẩm da thuộc có chất lượng cao, đáp ứng được yêu cầu của các đơn vị sản xuất
da thuộc trong nước và tiến tới sản phẩm xuất kh
ẩu ra được nước ngoài.

năng nội địa hóa nguyên liệu làm hàng xuất khẩu. Đề tài “Nghiên cứu công nghệ
cải tạo mặt da để nâng cấp chất lượng da mũ giầy từ da bò”, mã số 160.01/R-
D/HĐ-KHCN đã được bảo vệ đạt kế
t quả xuất sắc. Tuy nhiên, kết quả này chưa
được kiểm chứng qua sản xuất và còn một số vấn đề cần được hoàn thiện trước
khi được chuyển giao cho các doanh nghiệp thuộc da.
1.5.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Trên thế giới cũng như khu vực, tỷ lệ lớn sản lượng da thuộc là da mũ giầy.
Tương ứng với mỗi loại da mũ giầy có công nghệ riêng. Nhiều nước có công
nghệ thuộc da tiên tiến đã có công nghệ ổn định. Mặt khác do súc vật được chăn
nuôi với công nghệ cao nên da nguyên liệu nước ngoài đều có chất lượng tốt
(diện tích con da lớn, ít có khuyết tật tự nhiên hay do lột mổ, bảo quản ). Do đó
sản phẩm không những có chất lượng cao, mà còn phù hợp với chủng loại mặt
hàng.
1.5.3 Một số cơ sở khoa học áp dụng trong dự án:
Thuộc da
là quá trình biến đổi da sống thành da thuộc. Cho đến nay 80%-
90% lượng da thuộc là dùng chất thuộc crôm. Da thuộc crôm dẻo, đầy, có độ
bền cơ học cao, chịu nhiệt tốt [1].
Quy trình công nghệ thuộc da gồm các công đoạn sau [2, 7, 16]:
- Chuẩn bị thuộc và thuộc (hồi tươi, tẩy lông- ngâm vôi, tẩy vôi, làm mềm, a
xít hóa, thuộc phèn, nâng kiềm)
Mã số 03.09/SXTN/HĐ - KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
“Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất khẩu từ nguyên liệu
da bò trong nước” - KS. Nguyễn Hữu Cường
12
- Hoàn thành ướt (thuộc lại khoáng chất, trung hòa, thuộc lại tanin, nhuộm,
ăn dầu)
- Hoàn thành khô (sấy, hồi ẩm, vò mềm, trau chuốt).
Sơ đồ các bước công nghệ, hóa chất đưa vào và chất thải như sau:
Sơ đồ 1. Công nghệ sả
n xuất da phèn
Muối ăn, chất chống
khuẩn
Bảo quản
Kiềm, Enzyme, chất
HĐBM, chống khuẩn
Na
2
S, Ca(OH)
2

Nước, BOD, COD,
muối, chất chống khuẩn
Nước, BOD, COD,
muối , chất chống khuẩn
BOD, COD, kiềm, SS,
Riềm da vôi …
H
2
S, lông, vôi, bùn,
BOD, COD, kiềm, NH,

Axit, Cr
3+
, Tanin,
Syntan, chất chống mốc
Tẩy vôi, làm mềm
Làm xốp, thuộc
Nâng kiềm
Mã số 03.09/SXTN/HĐ - KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
“Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất khẩu từ nguyên liệu
da bò trong nước” - KS. Nguyễn Hữu Cường
13


COD, Cr
3+
, chất chống
m
ốc
Muối trung hoà, Cr
3+
Rửa
Trung hoà
thuộc lại

Muối, chất trung hoà
Nước
Nước
Tanin, thảo mộc, syntan
R
ửa
Mã số 03.09/SXTN/HĐ - KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
“Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất khẩu từ nguyên liệu
da bò trong nước” - KS. Nguyễn Hữu Cường
14

Nhuộm
Phẩm Phẩm
Mã số 03.09/SXTN/HĐ - KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
“Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất khẩu từ nguyên liệu
da bò trong nước” - KS. Nguyễn Hữu Cường
15

dính
Pigment, phẩm,
kết
dính, nước
Ngâm tẩm
Da mộc
crust
Hồi ẩm
Vòmềm
Đánh mặt Bụi da
Mã số 03.09/SXTN/HĐ - KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
“Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất khẩu từ nguyên liệu
da bò trong nước” - KS. Nguyễn Hữu Cường
16
a. Trung hoà [1, 3, 9, 15]:
Mục đích và yêu cầu của công đoạn trung hoà
Sau khi thuộc crôm, da phèn có pH= 3,8 – 4,2. Khi ủ đống, tiếp tục quá
trình giải phóng axit và tác dụng của crôm với colagen làm pH trong da sẽ được
nâng lên. Tất cả các phương pháp thuộc (trừ thuộc andehit) đều cho da ở môi
trường axit. Axit này tạo sự thuỷ phân sẽ làm hỏng da. Mặt khác, bề mặt da có
tính cation. Mức độ cation tăng lên với sự giảm pH. Tính chất bề mặt không ion
của da ở điể
m đẳng điện (pH ≅ 6 – 6,7)
Da có pH thấp hơn pH của điểm đẳng điện sẽ mang điện tích dương
(cation). Phần lớn phẩm, dầu và các chất thuộc lại có tính anion. Bởi vậy, bề mặt
cationic sẽ tạo phản ứng mạnh, hoá chất sẽ kết hợp ngay trên bề mặt da; trong
khi đó, ở sâu trong thiết diện da lại ít có hoá chất xuyên được vào.
Tác nhân trung hoà
NaHCO
3

thường xảy ra trong toàn thiết diện chứ không chỉ ở bề mặt. Thể hiện rõ cả khi
nhuộm và ăn dầu. Nhược điểm là da sẽ chứa lượng ion Ca
2+
làm kết tủa dầu
sulfat, dầu kém bền, có thể chỉ ở bề mặt mà không đủ vào sâu trong da. Bởi vậy,
nên có thể thay thế muối Ca
2+
bằng Na
+
hay NH
4
+
, nhưng pH lại cao hơn.
Syntan trung hoà: Để trung hoà, có thể dùng các loại tannin tổng hợp. Loại
hay được sử dụng để trung hoà là muối amôn hay natri của sulfo axit thơm. Các
Mã số 03.09/SXTN/HĐ - KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
“Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất khẩu từ nguyên liệu
da bò trong nước” - KS. Nguyễn Hữu Cường
17
chất này loại bỏ axit của da bằng phản ứng trao đổi, trong đó axit H
2
SO
4
được
thay thế bằng sulfo axit. Khả năng trung hoà phụ thuộc vào thành phần của
syntan. Khối lượng nguyên tử cũng như số lượng, sự sắp xếp nhóm sunfo, sự
hiện diện của hydroxyl fenolic… đóng vai trò quan trọng trong khả năng trung
hoà.
Thường sử dụng kết hợp syntan với tác nhân trung hoà khác, chẳng hạn
0,5% Ca(HCOO)

2 – 3% (hoặc 0,3 – 1,8% tính theo Oxit kim loại).
Thuộc lại thường sử dụng các hoá chất sau:
Tanin tổng hợp: chất thuộc tổng hợp còn gọi là syntan, là hợp chất hữu cơ
có khả năng kết hợp được với các nhóm chức của collagen tạo cho da không bị
thối khi ngập nước. Trong thành phần hoá học của syntan có chứa nhóm synfo
(SO
3
2-
) để tăng khả năng hoà tan trong nước.
Theo tính chất thuộc, syntan được chia làm 2 loại:
Mã số 03.09/SXTN/HĐ - KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
“Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất khẩu từ nguyên liệu
da bò trong nước” - KS. Nguyễn Hữu Cường
18
- syntan thay thế là sản phẩm trùng ngưng của phenol, có khả năng thuộc
được da và thay thế các chất thuộc khác; có khả năng làm đầy các khoảng trống
giữa các bó sợi nên được dùng làm đầy trong quá trình thuộc lại.
- syntan phụ trợ: là sản phẩm trùng ngưng của naphtalen. Loại syntan này
không có khả năng thuộc được da, chúng chỉ có khả năng tăng cường một số
tính chất như ổn định pH của dung d
ịch trung hoà, tăng khả năng khuếch tán các
chất thuộc lại.
Nhựa (resin) là chất đa tụ từ các axit acrylic, melamin, Diciamid … tuy
không có khả năng thuộc lại nhưng lại làm đầy cấu trúc da, đặc biệt là các phần
có cấu trúc sợi lỏng lẻo.
Ngoài da, các chất nhựa tannin còn tạo cho da có độ mềm, dẻo, tăng khả
năng quay độc khan của da thuộc.
Chất thuộc tannin thảo mộc:
Các chất thuộc thả
o mộc quan trọng nhất là Quebracho, Mimosa, Chestnut,

pH=5 pH=4
Hình 4. Khả năng hấp thụ chất thuộc

Ảnh hưởng của nhiệt độ: Nhiệt độ thấp giúp hoá chất dễ xuyên sâu hơn vào
trong da. Nhiệt độ cao lại tăng cường khả năng liên kết của hoá chất với da. Do
đó, nhiệt độ thuộc lại cần được khống chế sao cho hoá chất xuyên vào da và kết
hợp chặt chẽ với da để t
ạo kết quả da thành phẩm tốt nhất.
Ảnh hưởng của hệ số lỏng: chất thuộc lại dễ xuyên sâu vào da khi quá trình
thuộc lại được thực hiện với hệ số lỏng thấp. Khi hệ số lỏng quá thấp thì da dễ bị
nhăn, hoá chất xuyên không đều Các ảnh hưởng trong quá trình thuộc lại
Ảnh hưởng của tiến trình sử dụng hoá chất: Với phẩm nhuộm, chấ
t trợ
nhuộm, hay chất thuộc lại, hoá chất nào tác dụng trước với mặt da sẽ quyết định
tính chất ion của bề mặt da. Các hoá chất sau có cùng bản chất ion dễ xuyên sâu
vào da hơn. Đây là lí do tại sao thuộc lại thường bắt đầu với các chất có tính
thuộc yếu như tanin trung hoà và chất trợ. Các sản phẩm này tạo ion mới trên bề
mặt da, sau đó nên chắt nước đi và cho chất có tính thuộ
c cao hơn vào phu lông.
Ảnh hưởng của nhiệt độ: nhiệt độ thấp vào da. Phù hợp với lí do này, công
nghệ thuộc lại cần được thực hiện với hệ số lỏng thấp đến mức có thể.
Ảnh hưởng của độ pH: đối với hoá chất thuộc lại và phẩm nhuộm anionic, ở
pH thấp thì khả năng liên kết với da sẽ mạnh hơn. Sự điều ch
ỉnh chính xác độ
pH khi trung hoà sẽ tạo khả năng xuyên sâu và liên kết của hoá chất với da.
Ảnh hưởng của thời gian quay phu lông: thời gian quay càng lâu thì chất
thuộc hay phẩm càng xuyên sâu và kết hợp chặt chẽ với da. Tuy nhiên, chỉ lâu
đến mức có thể vì quá lâu sẽ dẫn đến hiện tượng lỏng mặt da. Trong thực tế,
người ta cần bố trí phù hợp giữa cấu tạo của phu long với thời gian quay.
Mã số 03.09/SXTN/HĐ - KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

Khác với vải sợi không thay đổi trong công nghệ, với da, các giá trị thay đổi
theo từng qui trình công nghệ. Ái lực của phẩm nhuộm được xây dựng với da
thuộc crôm. Theo phương pháp Wick, thử màu trên da thuộc ở 3 giá trị pH.
Cường độ nhuộm màu ở 3 độ pH đó như sau.
Mã số 03.09/SXTN/HĐ - KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
“Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất khẩu từ nguyên liệu
da bò trong nước” - KS. Nguyễn Hữu Cường
21

Bảng 1. Cường độ nhuộm màu theo phương pháp Wick

pH = 7 pH = 5 pH = 3,5 Ái lực
Không nhuộm
được
Yếu Sẫm màu Phẩm có ái lực thấp
Trung bình Trung bình Trung bình
Phẩm có ái lực trung
bình
Sẫm màu Yếu
Không nhuộm
được
Phẩm có ái lực cao

Phẩm nhuộm hấp phụ yếu trong môi trường trung tính và mạnh trong môi

Với da mũ giầy, để cho da hoàn thành đạt yêu cầu về chất lượng, cần kết
hợp nhiều biện pháp sấy như sấy chân không kết hợp với sấy căng trong buồng
sấy
Phần việc cuối cùng trong khâu hoàn thành khô là trau chuốt da [12]: đây là
công đoạn rất quan trọng, mục đích là nâng cao chất lượng và hình thức da
thành phẩm. Trau chuốt làm tăng tính hấp dẫn về màu sắc và cảm quan của da
thành ph
ẩm. Trau chuốt còn cải tạo các khiếm khuyết của da nguyên liệu và
công nghệ thuộc da như cải tạo bề mặt da xấu, chống lỏng mặt cho da Lớp trau
chuốt cần bền vững đối với tác động cơ học, ánh sáng, nhiệt độ cao hoặc thấp,
chống thấm nước, dung môi, axit Cuối cùng, trau chuốt phải làm sao để vẫn
bảo toàn các tính chất ưu việt của da thật như khả
năng thoát khí, hơi, hình thức
tự nhiên Thành phần của lớp trau chuốt bao gồm:
- Lớp ngâm tẩm
- Lớp nước thoát màu
- Lớp hãm bóng, cảm quan
Với loại da có nhiều khuyết tật tự nhiên (sẹo ghẻ), trước khi trau chuốt cần
cải tạo bề mặt, tạo cho bề mặt da bằng phẳng, che phủ hết các vết lõm. Đã có
nhiều loại hoá chất có khả năng che phủ (stucco) của các hãng hoá chấ
t khác
nhau. Tuy nhiên cần lựa chọn phương pháp và hoá chất phù hợp để vừa che phủ
tốt, vừa giữ được các tính chất ưu việt của da như mềm, chắc, dẻo…
Mã số 03.09/SXTN/HĐ - KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy

- Tính ổn định của công nghệ chưa được kiểm chứng qua sản xuất
Để khắc phục các nhược điểm trên, sau khi cùng các chuyên gia chuyên
ngành trau đổi đã xác định các công đoạn của công nghệ cần lưu ý là:
Khâu chuẩn bị thuộc và thuộc:
- Giải quyết vấn đề chống nh
ăn cho da
- Nâng cao chất lượng thuộc cho mặt da đầy
Khâu thuộc lại:
- Công đoạn trung hòa: Sử dụng tác nhân trung hoà hợp lý để tạo điều kiện
cho thuận lợi cho công đoạn thuộc lại.
Mã số 03.09/SXTN/HĐ - KHCN Viện Nghiên cứu Da - Giầy
“Hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm da mũ giầy xuất khẩu từ nguyên liệu
da bò trong nước” - KS. Nguyễn Hữu Cường
24
- Công đoạn thuộc lại: Lựa chọn hóa chất và công nghệ phù hợp dể da đầy,
chắc, dẻo
- Công đoạn nhuộm: Đảm bảo phẩm nhuộm không chứa azo bị cấm, phẩm
xuyên hết thiết diện da, màu tươi, đồng đều, không phai
- Công đoạn ăn dầu: Chế độ ăn dầu giúp da không bị lỏng mà da vẫn dẻo,
đầy.
Khâu hoàn thành khô
- Chế độ sấy phù hợp cho da ch
ắc, dẻo
- Công đoạn trau chuốt: Lựa chọn hoá chất và công nghệ phù hợp để nâng
cao chất lượng da thành phẩm.
2.2.2. Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ thuộc phèn.
2.2.2.1. Xây dựng hướng nghiên cứu
Qua khảo sát tài liệu nước ngoài và công nghệ thuộc phèn của đề tài mã số
160.01/R-D/HĐ-KHCN , hướng nghiên cứu được đặt ra như sau:
- Công đoạn hồi tươi, tẩy lông ngâm vôi giải quyết vấn đề chống nhăn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status