Xây dựng phương pháp thử xác định độ bền nổ -phương pháp màng mỏng vải - Pdf 13

VIỆN DỆT MAY XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP THỬ XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN
NỔ - PHƯƠNG PHÁP MÀNG MỎNG

Mã số đề tài: 02.11 XDTC/HĐ-KHCN
Chủ nhiệm đề tài: ThS. TRẦN THỊ THU DUNG

9077
Hà Nội - 12/2011
4


Hà Nội - 12/2011
5
Nh÷ng ng−êi thùc hiÖn chÝnh:

ThS. TrÇn ThÞ Thu Dung
ThS. NguyÔn H÷u §«ng
ThS. NguyÔn Phi Hïng
KS. TrÇn V¨n §oµn
CN. Ng« ThÞ Thu HiÒn
7

mở đầu Công nghiệp dệt may là ngành mũi nhọn của công nghiệp nhẹ và là
ngành quan trọng nhất cho một số nớc đang phát triển và chậm phát triển.


Với chất lợng sản phẩm đợc đặt lên hàng đầu nên công tác kiểm tra
chất lợng sản phẩm là điều không thể thiếu đợc. Hiện nay có khoảng 200
tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về vật liệu dệt trong đó có khoảng hơn một nửa số
tiêu chuẩn là chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn nớc ngoài nh tiêu chuẩn ISO,
ASTM, BS, Đứng trớc tình hình thực tế là tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu
chuẩn cơ sở về kiểm tra chất lợng sản phẩm ngành Dệt May còn phải bổ sung
nhiều. Để đáp ứng với nhu cầu thử nghiệm của khách hàng ,dựa trên năng lực
thử nghiệm, khả năng của thiết bị, Vụ Khoa học và Công nghệ - Bộ Công
Thơng đã giao nhiệm vụ cho Viện Dệt May tiến hành xây dựng tiêu chuẩn
phơng pháp thử sau:
Vật liệu dệt - Xác định độ bền nổ của vải - Phơng pháp sử dụng máy thí
nghiệm độ bền nổ bằng màng mỏng
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2011.


3 năm 2011.
2.2 Thu thập tài liệu, tham khảo các tài liệu quốc tế, dịch tài liệu tiêu chuẩn các
phơng pháp thử nghiệm của nớc ngoài: ASTM , ISO, BS.
2.3 Rà soát các tiêu chuẩn thử nghiệm ngành Dệt May hiện tại của Việt Nam.
2.4 Biên soạn, xây dựng 01 tiêu chuẩn dựa trên cơ sở chấp nhận tiêu chuẩn
của Mỹ: ASTM D 3786/D3786M: 2009 phù hợp với năng lực thiết bị hiện có
trong nớc và đáp ứng đợc yêu cầu của khách hàng.
2.5 Thí nghiệm các mẫu vải dệt kim phù hợp với mục đích, phạm vi áp dụng
theo tiêu chuẩn biên soạn.
2.6 Lấy các ý kiến đóng góp của các cơ quan, nhà máy, chuyên gia: Phân
Viện Dệt May TP Hồ Chí Minh; Phòng thí nghiệm Hàng tiêu dùng - QUATEST
1; Viện Tiêu chuẩn Chất lợng Việt Nam; PGS. TS. Phạm Hồng - Sở Khoa học
& Công nghệ Hà Nội; PGS. TS Trần Minh Nam - Viện Dệt May & Thời trang
trờng Đại học Bách Khoa Hà Nội; KS. Hoàng Thu Hà - Viện Dệt May; ThS.
Bùi Thị Thái Nam - Viện Dệt May;
2.7 Tổ chức 2 cuộc hội thảo, lấy ý kiến đóng góp cho bản dự thảo TCVN
10

2.8 Kiểm tra khả năng ứng dụng các tiêu chuẩn phơng pháp thử đã biên soạn
vào thực tế thử nghiệm kiểm tra chất lợng sản phẩm dệt may.
2.9 Hoàn thiện dự thảo TCVN

III kết quả thực hiện đề tài
Đề tài đã xây dựng đợc 01 dự thảo tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) sau đây:
3.1 Vật liệu dệt Xác định độ bền nổ của vải Phơng pháp máy
thí nghiệm độ bền nổ bằng màng mỏng (ASTM D 3786/D3786M :
2009).
3.1.1 Phạm vi áp dụng : Phơng pháp thử qui định phép đo chống lại sự
nổ của vải dệt, sử dụng máy thí nghiệm bền nổ màng mỏng bằng khí
hoặc bằng thủy lực.

thế giới theo kế hoạch hàng năm đề nghị với Bộ Công Thơng. tcvn
tiêu chuẩn quốc gia
hà nội - 2011
2

tcvn : 2011
Lời nói đầuTCVN : 2011 đợc xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tơng đơng với
ASTM D 3786/D3786M - 2009 Standard test method for bursting strength of textile
fabrics - Diaphragm bursting strength tester method, với sự cho phép của ASTM quốc
tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428-2959, USA. Tiêu chuẩn
ASTM D 3786/D3786M: 2009 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.

TCVN : 2011 do Viện Dệt May biên soạn, Vụ Khoa Học Công Nghệ Bộ Công
Thơng đề nghị. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Vật liệu dệt Xác định độ bền nổ của vải dệt - Phơng
pháp sử dụng máy thí nghiệm độ bền nổ bằng màng
mỏng

Standard test method for bursting strength of textile fabrics -
Diaphragm bursting strength tester method
1 Phạm vi áp dụng

1.1 Phơng pháp thử này quy định việc xác định khả năng bền của các loại vải dệt
chống lại sự nổ khi sử dụng máy thí nghiệm bền nổ màng mỏng bằng khí hoặc bằng
thủy lực. Phơng pháp thử này nói chung áp dụng rộng rãi cho các sản phẩm dệt.
1.2 Phơng pháp thử này cũng có thể áp dụng cho vải dệt thoi đàn hồi và vải công
nghiệp đợc dệt thoi ví dụ nh để chống phồng.
1.3 Các giá trị đợc tính riêng rẽ theo đơn vị quốc tế SI hoặc đơn vị inch-pound đợc
coi là tiêu chuẩn. Các giá trị đợc biểu thị trong từng hệ thống có thể không hoàn toàn
tơng đơng; do vậy, mỗi hệ thống phải đợc sử dụng độc lập với nhau. Sự kết hợp các
giá trị từ hai hệ thống có thể cho kết quả không phù hợp với tiêu chuẩn.
4

tcvn : 2011
chú thích 1
Để xác định độ bền nổ bằng phơng tiện có cơ cấu nổ bằng viên bi, xem

Có thể mua từ Hiệp hội kỹ thuật về giấy và Công nghiệp giấy (TAPPI), 15 Technology Parkway South,
Norcross, GA 30092, .
5

tcvn : 2011
3.1.1 Các thuật ngữ liên quan đến tiêu chuẩn này là: độ bền nổ, vải dệt kim, vải
không dệt, vải dệt thoi đàn hồi, vải dệt thoi.
3.2 Tất cả các thuật ngữ và định nghĩa khác liên quan đến vật liệu dệt, tham khảo
tiêu chuẩn Thuật ngữ ASTM D 123.

4 Tóm tắt phơng pháp thử

4.1 Một mẫu thử đợc kẹp trên một màng mỏng có thể giãn đợc. Màng mỏng đợc
giãn ra bởi áp suất chất lỏng tới điểm mẫu thử bị phá hủy. Hiệu số giữa tổng áp suất cần
để phá hủy mẫu thử và áp suất cần thiết để làm phồng màng mỏng đợc coi là độ bền
nổ.

5 ý nghĩa và sử dụng

5.1 Phơng pháp này xác định độ bền nổ màng mỏng của vải dệt kim, vải không
dệt và vải dệt thoi đợc sử dụng trong công nghiệp dệt để đánh giá rất nhiều loại vải.
5.2 Trong trờng hợp các kết quả thử nhận đợc khi sử dụng các quy trình trong
Phơng pháp thử ASTM D 3786 không có liên quan đến thực tế, phơng pháp thử để
xác định độ bền nổ này đợc xem là phù hợp cho phép thử chấp nhận đối với chuyến
hàng hóa thơng mại của vải dệt, do phơng pháp đã đợc sử dụng rộng rãi trong
thơng mại cho phép thử chấp nhận. Trong trờng hợp có sự không nhất trí nảy sinh từ
sự khác nhau trong các kết quả thử đợc báo cáo do bên mua và bên bán đa ra khi sử
dụng Phơng pháp thử ASTM D 3786 cho phép thử chấp nhận , phải xác định độ chệch
thống kê, nếu có, giữa hai phòng thí nghiệm của bên mua và bên bán bằng cách so
sánh dựa trên việc thử các mẫu đợc lấy ngẫu nhiên từ cùng một mẫu vật liệu của loại

xoắn và thay mới khi cần thiết.
6.1.3 Đồng hồ áp suất - Thiết bị phải đợc lắp một hệ thống đo áp suất, độ chính
xác trên toàn thang đo trong khoảng 1 % năng lực tối đa. Cho các thiết bị này là một
đồng hồ áp suất kiểu Bourdon , phạm vi đo của đồng hồ sao cho các giá trị đọc riêng rẽ
sẽ không thấp hơn 25 % và không vợt quá 75 % tổng giá trị phạm vi đo của đồng hồ.
6.1.4 Hệ thống áp suất - Có một biện pháp tác dụng một áp suất tăng dần đợc
kiểm soát vào mặt dới của màng mỏng cho đến khi mẫu thử nổ. Điều này có thể đạt
đợc bằng hai cách: thủy lực hoặc khí nén.
6.1.4.1 áp suất thủy lực đợc tạo bởi một chất lỏng di chuyển với tốc độ 95 mL/min
5 mL/min. Chất lỏng đợc dịch chuyển bởi một pít tông trong buồng áp suất của thiết
bị. Chất lỏng trong buồng đợc đề nghị là hóa chất glyxerin UPS tinh khiết 96 %.
chú thích 4
Nếu cần, có thể thay glyxerin bằng etylen glycon.

2
Các thiết bị thí nghiệm độ bền nổ bằng thủy lực và bằng khí nén và đồ phụ trợ có thể mua
đợc.
7

tcvn : 2011
6.1.4.2 áp suất khí nén đợc tạo bằng cách kiểm soát một dòng khí khô sạch thổi
qua một cái van. Van có hình dạng nh trong 11.4.1.
6.1.5 Lá nhôm mỏng để hiệu chuẩn máy thí nghiệm
3
- Các miếng lá nhôm đợc
thử trớc có độ bền nổ đã biết trong khoảng từ 70 kPa tới 790 kPa (10 psi đến 115 psi)
đợc sử dụng để kiểm tra toàn bộ quá trình hoạt động của máy thí nghiệm.
6.1.6 Ghi áp suất.
6.1.6.1 Các thiết bị thủy lực - Có các biện pháp để tại thời điểm thủng mẫu thử để
dừng bất kỳ sự tác dụng áp suất tải thêm và để giữ áp suất trong buồng không đổi cho

8.1 Thẩm tra máy thí nghiệm - Kiểm tra hoạt động của máy thí nghiệm ít nhất một
tháng một lần bằng cách làm nổ năm mẫu thử làm từ lá nhôm tiêu chuẩn. Giá trị trung
bình của khả năng chống nổ cho năm mẫu thử làm từ lá nhôm phải nằm trong khoảng
5 % của giá trị đợc đánh dấu trên bao bì của các lá nhôm chuẩn đợc thử từ trớc.
8.2 Hiệu chuẩn hệ thống đo áp suất - Hiệu chuẩn hệ thống đo áp suất trong khi nó
vẫn nằm nghiêng tại cùng góc nh khi đợc sử dụng bằng cách dùng một thiết bị thử tải
trọng tĩnh kiểu piston. Có thể lựa chọn một đồng hồ áp suất để kiểm soát hoặc dụng cụ
hiệu chuẩn khác đợc giới thiệu bởi nhà sản xuất thiết bị. Việc hiệu chuẩn nh vậy đợc
thực hiện khi đồng hồ nằm ở vị trí thông thờng trong máy thí nghiệm.
8.3 Khi không có thỏa thuận, kiểm tra máy thí nghiệm theo hớng dẫn trong
Phơng pháp Tappi T-403 OS-74
chú thích 6
Các nguyên nhân gây ra giá trị thấp là sai số của đồng hồ (có độ chệch hoặc
không tuyến tính), độ giãn nở của đồng hồ quá cao, ma sát của kim quá lớn, có không khí trong
hệ thống thủy lực hoặc trong đồng hồ, màng mỏng xẹp cách "0" quá xa, tốc độ bơm thấp (máy
thí nghiệm vận hành bằng tay). Các nguyên nhân gây ra giá trị đọc cao là: sai số của đồng hồ
(tính phi tuyến theo độ chệch), kim đồng hồ lỏng (kim bị đẩy lên trớc), kim đồng hồ hồ bị cái
chặn làm cong, lực kẹp không đủ (trợt), kẹp không đều (trợt một phần), màng mỏng cứng
hoặc không đàn hồi, màng mỏng ở phía trên tấm kẹp tại "0", thử nhiều lớp, tốc độ bơm cao (máy
thí nghiệm vận hành bằng tay), và nổ kép. Nếu đồng hồ đợc sử dụng quá năng lực của nó,
phải hiệu chuẩn lại trớc khi sử dụng lại.

9 Điều hòa
9.1 Đa mẫu thử (hoặc mẫu phòng thí nghiệm) từ môi trờng thông thờng sang
cân bằng ẩm để thử trong môi trờng tiêu chuẩn để thử vật liệu dệt nh hớng dẫn trong
Thực hành ASTM D 1776.

10 Chọn và số lợng mẫu thử
10.1 Trừ khi có thỏa thuận khác, nh đợc chỉ rõ trong yêu cầu kỹ thuật của vật
liệu, lấy mời mẫu từ mẫu thử phòng thí nghiệm. Mỗi mẫu thử phải là hình vuông có kích

11.3.1 Đặt mẫu thử vào giữa miệng kẹp trên và miệng kẹp dới sao cho mẫu phẳng
không bị nhăn và bị gập. Đảm bảo kẹp mẫu ở vị trí theo hớng dẫn của nhà sản xuất
tơng thích với máy. Tác dụng áp suất lên mẫu cho tới khi mẫu nổ.
11.3.2 Hiệu chỉnh màng ngăn (áp suất màng ngăn) - áp dụng quy trình tơng tự nh
đã làm nổ mẫu thử, ghi áp suất cần thiết chỉ để làm giãn màng ngăn tới cùng chiều cao
nh đã dùng để làm nổ mẫu.
10

tcvn : 2011
11.4 Máy thí nghiệm bằng khí:
11.4.1 Điều chỉnh van kiểm soát của máy thí nghiệm bền nổ sao cho thời gian
trung bình làm giãn phồng một mẫu thí nghiệm tới khi nổ trong khoảng (20 5) s. Các
thí nghiệm ban đầu có thể cần thiết để ấn định đặt thông số hiệu chỉnh của van kiểm
tra. Thời gian để nổ đợc ghi trong khoảng khi mẫu thử bắt đầu phồng cho tới khi nổ.
11.4.2 Kẹp chặt mẫu thử. Đảm bảo rằng mẫu thử không bị trợt. Đặt đồng hồ ghi độ
giãn phồng trong vị trí đo và điều chỉnh đồng hồ về vị trí "0". Đóng nắp an toàn ở vị trí
theo yêu cầu của máy. Tác dụng áp suất vào mẫu thử cho tới khi vải nổ.
11.4.3 Hiệu chỉnh màng mỏng. Với cùng quy trình của van kiểm soát giống nh
thao tác thí nghiệm ở trên, màng mỏng đợc giãn phồng khi không có mẫu thử đạt tới
mức chiều cao bằng chiều cao trung bình để làm nổ mẫu thử thí nghiệm. Chú ý áp suất
tại điểm giãn phồng này của mẫu thử chính là "áp suất màng mỏng".

14 Tính toán
12.1 Tính độ bền nổ của mỗi mẫu thử bằng cách trừ đi áp suất cần thiết để làm
phồng màng mỏng từ tổng áp suất cần thiết để làm nổ mẫu thử.
12.2 Báo cáo giá trị áp suất của mỗi mẫu thử riêng biệt và giá trị trung bình cho
mỗi đơn vị lấy mẫu phòng thí nghiệm và cho lô.
12.3 Báo cáo kiểu máy thí nghiệm độ bền nổ đã sử dụng.

13 Báo cáo thử nghiệm

Bảng 1 - Các thành phần phơng sai của độ bền nổ thủy lực đợc
biểu thị dới dạng độ lệch chuẩn, điểm phần trăm

Thành phần
một thí
nghiệm viên
Thành phần
nội bộ phòng
thí nghiệm

Thành phần
liên phòng
thí nghiệm

Sợi trong vải dệt kim tròn kéo từ xơ cắt
ngắn
6,8 1,1 2,5
Sợi trong vải dệt kim tricot là sợi phi la
măng
2,3 3,1 2,6
chú thích 9 Sự khác nhau về tính biến thiên giữa hai nhóm vải đợc cho là kết quả của sự
khác nhau giữa các nguồn cấp sợi hơn là do loại thiết bị dệt nên vải dệt kim. Không có chứng cứ
chủ quan để loại trừ điều này. 4
Dữ liệu chứng minh đã đợc đệ trình ở Trụ sở ASTM quốc tế và có thể nhận đợc bằng
cách yêu cầu Báo cáo nghiên cứu RR: ASTM D13-1061.

12

20 4,2 5,2 8,7
Sợi trong vải dệt kim
tròn kéo từ xơ cắt
ngắn
40 3,0 4,3 8,1
5 2,9 9,1 11,6
10 2,0 8,8 11,4
20 1,4 8,7 11,3
Sợi trong vải dệt kim
tricot là sợi phi la
măng
40 1,0 8,7 11,3
A
Các sai khác tới hạn đợc tính có sử dụng t = 1,960 dựa trên bậc tự do vô hạn.
chú thích 11 Các giá trị trong bảng của sai khác tới hạn phải đợc xem là tuyên bố chung
đặc biệt là về độ chụm liên phòng thí nghiệm. Trớc khi thực hiện một tuyên bố về hai phòng thí
nghiệm xác định, đại lợng độ chệch thống kê, nếu có, giữa hai phồng thí nghiệm phải đợc
thiết lập, với mỗi so sánh dựa trên số liệu gần nhất nhận đợc trên các mẫu thử đợc rút ngẫu
nhiên từ mẫu đợc lấy ngẫu nhiên từ lô nguyên liệu đang đợc đánh giá.

14.4 Độ chệch - Thủ tục trong Phơng pháp thử TCVN không có độ
chệch bởi vì giá trị độ bền nổ chỉ có thể xác định đợc bằng phơng pháp thử này.

13

tcvn : 2011

15 Tõ khãa
15.1 ¸p suÊt næ mµng máng; v¶i dÖt kim; v¶i kh«ng dÖt.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status