Hoàn thiện quy trình sản xuất và sử dụng hỗn hợp muối khoáng KL-01 để phòng chống bệnh sát nhau và bại liệt ở bò - Pdf 13

TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU BÒ VÀ ĐỒNG CỎ BA VÌ
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG HỖN HỢP
MUỐI KHOÁNG KL-01 ĐỂ PHÒNG CHỐNG BỆNH SÁT NHAU
VÀ BẠI LIỆT Ở BÒ CNĐT : TĂNG XUÂN LƯU 8212

HÀ NỘI – 2009

Tên tổ chức đang công tác: Trung tâm Nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì
Địa chỉ: Tản Lĩnh - Ba Vì- Hà Nội
Địa chỉ nhà riêng: Xóm 4- Trung tâm Nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì-
Tản Lĩnh - Ba Vì- Hà Nội
3. Tổ chức chủ trì dự án: Trung tâm nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì
Điện thoại: 0433.881040/ 881965/ 881330 Fax: 0433.881404

2
E-mail: [email protected]
a ch: Tn Lnh- Ba Vỡ H Ni
H v tờn th trng t chc: Nguyn Hu Lng
S Ti Khon: Số tài khoản: 4211010100
Ngân hàng: Nông nghiệp và PTNT Sơn Tây Hà Ni
Số tài khoản: 931.01.0000007
Kho bạc Nhà nớc Sơn Tây Hà Ni
Tên cơ quan chủ quản dự án: Viện Chăn Nuôi B Nụng nghip v PTNT
II. TèNH HèNH THC HIN
1. Thi gian thc hin d ỏn:
- Theo hp ng ó ký t thỏng 4/2007 n thỏng 12 nm 2008
- Thc t thc hin: T thỏng 4 nm 2008 n thỏng 6 nm 2009
- c gia hn: n thỏng 6 nm 2009: Ln th nht t thỏng 1 nm 2009
n thỏng 6 nm 2009
2. Kinh phớ v s dng kinh phớ:
a) Tng kinh phớ thc hin D ỏn : 7.100,0 triu ng trong ú:
+ Kinh phớ t NSNN: 2.100,0 triu ng
+ Kinh phớ t cỏc ngun khỏc: 5.000,0 triu ng
+ T l v kớnh phớ thu hi vi d ỏn l 60% bng 1.248,00 triu ng
b) Tỡnh hỡnh cp v s dng kinh phớ t ngun SNKH:
Theo k hoch Thc t t

mua mới
117,0 102,0 117,0
2
Nhà xưởng xây
mới, cải tạo
0,0 283,2
3
Kinh phí hỗ trợ
công nghệ
500,0 30,4 500,0
4 Chi phí lao động 300,0 387,0 291,0
5
Nguyên vật liệu,
năng lượng
1092,0 4112,5 1092,0
6
Thuê thiết bị, nhà
xưởng
0,0 0,0
7 Khác 91,9 84,9 91,9
Tổng cộng 2100,0 5000,0 2091,0 Lý do thay đổi (nếu có): Nguồn kính phí năm 2008 cắt giảm 10% tiết kiệm
theo chủ trương chung của Nhà nước
3. Các văn bản chính trong quá trình thực hiện dự án:
Số
TT
Số, thời gian ban
hành văn bản

14/12/2006
5
03/2006/HĐ-
DAĐL
Hợp đồng nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ
Ngày
15/4/2007
6 Số 93/CV-TT
Công văn xin gia hạn thời gian kết
thúc dự án SXTN
Ngày
17/12/2008
7
3262/BKHCN-
KHCNN
Cho phép gia hạn dự án của bộ Khoa
học và công nghệ
Ngày
26/12/2008
8
Số 62/QĐ-VCN-
TCKT
Quyết định giao giao chỉ tiêu tiết
kiệm chi năm 2008 của Viện trưởng
viện chăn nuôi
Ngày
30/9/2008

4. Tổ chức phối hợp thực hiện dự án:

Hoàn thiện công
nghệ sản xuất sản
phẩm khoáng, thử
nghiệm sản phẩm
chọn công thức
tối ưu và thương
Sản xuất được
176,0 tấn và đã
tiêu thụ được
156,035 tấn sản
phẩm, tiến hành
tham gia thử 5
mại hóa sản phẩm nghiệm sản phẩm
trên 120 bò
2
Trạm thú y
huyện Ba
Vì – Hà
Tây (Hà
Nội)

Trạm thú y
huyện Ba
Vì – Hà
Tây (H à
Nội)


Tiến hành thử
nghiệm sản phẩm
trên bò sữa, bò
thịt, giới thiệu và
tiêu thụ sản phẩm
của dự án
120 bò sữa và bò
thịt sinh sản tham
gia sử dụng sản
phẩm. Tổ chức tập
huấn và giới thiệu
sản phẩm được 4
lượt

4
Trạm
khuyến
nông Phúc
Thọ - Huyện
Phúc Thọ -
Hà Tây (Hà
Nội)
Trạm
khuyến nông
Phúc Thọ -
Huyện Phúc
Thọ - Hà
Tây (Hà
Nội)
Tiến hành thử

nghiệm sản phẩm
trên bò sữa, bò
thịt, giới thiệu và
tiêu thụ sản phẩm
của dự án
Tổng số bò tham
gia thử nghiệm
sản phẩm là 150
con. Tiến hành tập
huấn và quảng cáo
sản phẩm được 6
lượt và các
chương trình tập
huấn cho người
chăn nuôi bò sữa
thuộc dự án Việt
Bỉ và chương trình
sữa Việt Nam tổ
chức tại trung tâm.

6
Trạm
Khuyến
nông
Nghĩa Đàn-
Huyện
Nghĩa Đàn
tỉnh Nghệ
An
Trạm

hiện
Nôi dung
tham gia
chính
Sản phẩm chủ
yếu đạt được
Ghi
chú

7
1
Th.s. Tăng
Xuân Lưu
Th.s. Tăng
Xuân Lưu
Quản lý chung
Hoàn thiện quy
trình công nghệ:
Công thức, chất
lượng của sản
phẩm, Quy trình
sản xuất và sử
dụng sản phẩm
Chủ
nhiệm
dự án
2
TS. Lê
Trọng Lạp
TS. Lê

Ks. Phạm
Doãn Huệ
Hoàn thiện quy
trình lắp đặt,
vận hành máy
trong sản xuất
Quy trình vận
hành, bảo dưỡng
và sửa chữa
thiết bị máy
trong quá trình
sản xuất sản
phẩm

5 K.s. Trần K.s.Trần Thị Triển khai thử Triển khai thử 8
Thị Loan Loan nghiệm sản
phẩm, quản
cáo và tiêu thụ
sản phẩm,
hoàn thiện
công nghệ
nghiệm sản
phẩm, quản cáo
và tiêu thụ sản
phẩm, hoàn
thiện công nghệ
6

Triển khai thử
nghiệm sản
phẩm, quản cáo
và tiêu thụ sản
phẩm, hoàn
thiện công nghệ

8
K.s. Nguyễn
Đình Lý
K.s. Nguyễn
Đình Lý
Triển khai thử
nghiệm sản
phẩm, quản
cáo và tiêu thụ
sản phẩm,
hoàn thiện
công nghệ
Triển khai thử
nghiệm sản
phẩm, quản cáo
và tiêu thụ sản
phẩm, hoàn
thiện công nghệ 9
9
BSTY. Ngô

nghiệm sản
phẩm, quản cáo
và tiêu thụ sản
phẩm, hoàn
thiện công nghệ - Lý do thay đổi (nếu có): Do thuyên chuyển công tác đi cơ quan khác
6. Tình hình hợp tác Quốc tế:
Số TT Theo kế hoạch Thực tế đạt đượcGhi chú
1
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
7. Tình hình tổ chức hội nghị, hội thảo:
Số
TT
Theo kế hoạch
(Nội dung,
thời gian, kinh
phí, địa điểm)
Thực tế đạt được (Nội dung, thời gian,
kinh phí, địa điểm)
Ghi
chú
1 Tổ chức 02 hội thảo khách hàng vào tháng
12 năm 2008 và tháng 3 năm 2009 tại 10
Trung tâm giống gia súc lớn Hà Nội và

và an toàn trong sử
dụng sản phẩm
4 tiêu
chuẩn
4 tiêu chuẩn Trung tâm NC Bò và
Đồng cỏ Ba Vì
3 Thử nghiệm trên bò để
chọn công thức tối ưu
6 vùng
với 720
bò tham
gia
6 vùng với
750 bò tham
gia
- Trung tâm NC Bò
và Đồng cỏ Ba Vì
- Trạm thý y huyện
Ba Vì
- Trạm khuyến nông
:huyện Thạch Thất,
Huyện Phúc Thọ Hà

11
Nội, Huyện Nghĩa
Đàn Nghệ An
- Trung tâm giống
bò sữa Hà Nam
4 Hoàn thiện quy trình
sản xuất

đã tiêu thụ
được
156,035 tấn,
tính đến
thời điểm
30/6/2009.
Trung tâm NC Bò và
Đồng cỏ Ba Vì 12
hiện nay sản
phẩm vẫn
tiếp tục sản
xuất và tiêu
thụ trên thị
trường
- Lý do thay đổi (nếu có):
III. SẢN PHẨM KH&CN CỦA DỰ ÁN:
1. Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
a) Sản phẩm dạng I:
Số TT
Tên sản phẩm và
chỉ tiêu chất
lượng chủ yếu
Đơn vị
đo
Theo kế
hoạch
Thực tế đạt được


5
Giảm tỉ lệ sát nhau

%

85

98,6 13
6 Tỉ lê bại liêt giảm % 60-65 100,0
7
Thời gian sạch
dịch sau khi đẻ rút
ngắn được
Ngày

-
6,5-7,5

8 Bệnh sốt sữa giảm % - 100,0
9
Thời gian động
dục lại sau khi đẻ
Ngày

-
67,26- 70,4

Viện Chăn
nuôi
2
Quy trình bảo quản
và sử dụng sản phẩm
Quy
trình
2 2
Đã được
thông qua
hội đồng
khoa học
Viện Chăn
nuôi

14
3
Chuyên đề bổ trợ
công nghệ
Chuyên
đề
6 6
Đã được
hội đồng
cơ sở
Trung tâm
thông qua

c) Sản phẩm dạng III:
Yêu cầu khoa học đạt

Tỉnh Hà Tây năm 2005 và được Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam tặng
bằng lao động sáng tạo năm 2005.
d) Kết quả đào tạo:
Số TT Cấp đào tạo, Số lượng Ghi chú

15
Chuyên ngành đào
tạo
Theo kế
hoạch
Thực tế đạt
được
(Thời gian
kết thúc)
1 Thạc sỹ
2 Tiến sỹ

đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống
cây trồng:
Kết quả
Số TT
Tên sản phẩm
đăng ký
Theo kế
hoạch
Thực tế đạt
được
Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
1

khoáng KL-
01 phòng
chống sát
nhau và bại
liệt cho bò
Từ tháng
12/2007
đến nay
- Trung tâm Nghiên cứu Bò và
Đồng cỏ Ba Vì
- Các tỉnh có chăn nuôi bò sữa
Miền Bắc: Hà Nội, Vĩnh Phúc,
Hà Nam, Hưng yên, Nghệ An
- Công ty sữa Ba Vì, Công ty cổ
phần Sữa Mộc Châu, Công ty
Giảm tỷ lệ
sát nhau
tới 98%, tỉ
lệ bại liệt
trước và
sau khi đẻ
giảm 99

16
thông Hà Tĩnh, Công ty Giống
Gia súc Hà Nội, Trung tâm giống
gia súc lớn Hà Nội, Công Ty Chế
biến và thương mại thức ăn chăn
nuôi Kim Thành Hà Nội, Công ty
TMDV Thái Bình Dương Hà Nội

- Xây dựng được tổ hợp công thức phối hợp hỗn hợp khoáng sử dụng cho đại
gia súc nói chung và bò nói riêng: bao gồm 4 công thức cho hỗn hợp muối -

17
khoáng KL-01 nhằm bổ sung vào hệ đệm cho tiêu hóa dạ cỏ loài nhai lại nói
chung và trâu bò nói riêng . Trong đó có 01 công thức khoáng đa vi lượng
dùng làm thức ăn bổ sung khoáng đa vi lượng, 01 công thức phối hợp hỗn
hợp VitaminBcomblex phù hợp cho loài nhai lại nói chung và trâu bò nói
riêng
- Sản phẩm phòng trừ và loại bỏ được bệnh sát nhau và bại liệt trước và sau
khi đẻ, hạn chế được bệnh Ketoxit đối với bò sữa. Đây là một tiến bộ kỹ thu
ật
mới ở Việt Nam
Về phương pháp nghiên cứu:
- Đây là một Dự án mang tính chất triển khai hoàn thiện công nghệ và áp
dụng tiến bộ kỹ thuật từ nghiên cứu đến sản xuất. Có thể thấy rằng từ kết quả
nghiên cứu khoa học và thực tiễn của sản xuất mà đã giúp cho Dự án thành
công trong quá trình thực hiện.
- Bên cạnh việc áp dụng các kết quả của nghiên c
ứu khoa học, Dự án cũng đã
áp dụng được thành công những phương pháp đúng đắn các vấn đề có liên
quan như: Bố trí thí nghiệm để đánh giá được hiệu quả sửa dụng của sản
phẩm trên cơ sở xây dựng công thức khác nhau các thành phần có trong hỗn
hợp dựa trên cơ sở các thành phần của quá trình nghiên cứu để tìm ra được
công thức tối ưu cho sản phẩm của Dự án
để sản phẩm của dự án đáp ứng
được những yêu cầu trong sản xuất.
Những đóng góp mới khác:
- Trong thời gian 2 năm thực hiện. Dự án đã đưa ra thị trường được
156,035 tấn sản phẩm, một sản phẩm có tính mới trong chăn nuôi bò của Việt

Giảm chi phí cho người chăn nuôi và tăng số lượ
ng và chất lượng sữa
bò tươi cho xã hội, giảm chất thải ra môi trường do bệnh sát nhau gây ra.
3. Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, dự án:
Số
TT
Nội dung
Thời gian thực
hiện
Ghi chú
(Tóm tắt, kết luận chính, người chủ trì )
I
Báo cáo
định kỳ 19
Lần 1
Từ tháng 4/07
đến 12/2007
Ký kết hợp đồng với các tập thể, cá
nhân tham gia Dự án và các hợp đồng
khác phục vụ Dự án, Tập huấn, sản xuất
thử nghiệm 4 công thức trên 6 vùng
triển khai Dự án…
Lần 2
Từ tháng
4/2007 đến
tháng 6/2008
Hoàn thiện công nghệ, sản xuất, quảng

Dự án chưa đưa ra được quy trình s
ản
xuất công nghiệp, quy trình bảo quản
sản phẩm. Đề nghị năm 2008 hoàn
thành nốt quy trình còn lại. Năm 2008
dự án phải đăng ký chất lượng sản
phẩm
Chủ trì: Nguyễn Hữu Tào- Viện phó
Viện Chăn nuôi

20

Lần 2:
Biên bản
kiểm tra
định kỳ tình
hình thực
hiện dự and
KHCN giai
đoạn 2006-
2010- Bộ
Khoa học
& Công
nghệ
Từ tháng 4 năm
2007 đến tháng
3 năm 2008
(
Ngày11/4/2008
)

chọn công thức tối ưu cho sản ph
ẩm và đã
chọn được công thức 3 và 4 cho sản phẩm.
Nội dung 3: Hoàn thiện công nghệ sản
xuất và sử dụng sản phẩm: Đã hoàn thiện
các chỉ tiêu lựa chọn nguyên liệu, hoàn
thành quy trình và đưa vào sản xuất , đã
hoàn thành 100% các chuyên đề bổ trợ
công nghệ
Nội dung 4 : Đào tạo tập huấn, tiếp thị sản

21
phẩm: Tổ chức đạt 100% kế hoạch, Tập
huấn được 10 vùng trong đó 6 vùng triển
khai và 4 vùng ngoài
Kết luận: Chủ nhiệm dự án đã thực hiện
được hầu hết các nội dung như trong
thuyết minh đã được phê duyệt. Để đảm
bảo việc thực hiện khối lượng sản phẩm
được thuận lợi, Bộ khoa học và công nghệ
đã đồng ý cho dự
án được kéo dài thêm 6
tháng thời gian thực hiện dự án. Chủ
nhiệm dự án phải báo cáo đầy đủ phần tài
chính
Người chủ trì: Lê Minh Sắc- Phó vụ
trưởng vụ KH&CN các nghành KT-KT
Ghi chú:
- Kết quả nghiên cứu khoáng KL-01 đạt được giải 3 trong hội thi sáng tạo kỹ
thuật tỉnh Hà Tây năm 2005 và được Tổng liên đoàn Lao Động Việt Nam

47% (tơng đơng là 50.570 con bò sinh sản trong năm), với tỷ lệ sát nhau hiện
nay là 23 - 25% (tơng đơng là 11.600 con 12.600 con). Tỷ lệ bại liệt trớc và
sau khi đẻ là 10 14 % (tơng đơng là 5.057 7.079 con). Với chi phí cho 01 ca
sát nhau hoặc bại liệt thờng tiêu tốn từ 200.000 - 300.000 đồng/ ca. Nh vậy thiệt
hại hàng năm là một con số đáng kể, lên tới hàng tỷ đồng bởi bệnh sát nhau và bại
liệt, cha kể thiệt hại do loại thải gia súc. Vì vậy cần có một sản phẩm cung cấp
cho thị trờng để sản xuất khắc phục những thiệt hại này.
Sự khác nhau giữa muối-khoáng KL-01 so với đá liếm là ở chỗ: Đá liếm trong
nớc và nớc ngoài sản xuất nhằm bổ sung khoáng đa vi lợng cần thiết cho cơ
thể gia súc hàng ngày bằng cách khi gia súc cảm thấy thiếu hụt trong cơ thể mà
nguồn thức ăn không cung cấp đủ hàng ngày thì gia súc tự liếm với lợng nhỏ đa
vào cơ thể. Trong thực tế không phải con nào cũng liếm và đá liếm dùng thờng
xuyên trong suốt quá trình chăn nuôi.
2

Sản phẩm muối-khoáng KL-01 là một hỗn hợp gồm một số muối gốc vô cơ
nhằm đa vào cơ thể gia súc loài nhai lại để trung hoà lợng kiềm hoá của môi
trờng dạ cỏ trong thời gian cuối của thời kỳ có chửa nhằm đa môi trờng dạ cỏ
pH ở mức độ trung tính (6,5 7,0) giúp cho gia súc trong quá trình tiêu hoá và
hấp thu ở dạ cỏ. Mặt khác tập trung bổ sung lợng chất khoáng đa vi lợng cần
thiết cho cơ thể gia súc có chửa ở giai đoạn cuối giúp cho quá trình chửa đẻ, bong
nhau sau khi đẻ đợc an toàn và gia súc ăn bắt buộc (trộn vào thức ăn).
Trên cơ sở kết quả các thí nghiệm có kết quả khả quan. Nhng để có một sản
phẩm hoàn chỉnh mang lại hiệu quả cao cho sản xuất và ngời chăn nuôi thì cần
phải có những kết quả kiểm nghiệm và theo dõi chi tiết hơn các chỉ tiêu trong đó
có chỉ tiêu về năng suất sữa của đàn bò khi đợc sử dụng sản phẩm. Vì vậy cần có
một quy trình sản xuất, bảo quản và sử dụng chế phẩm hoàn chỉnh.
D ỏn ny c xõy dng da trờn kt qu nghiờn cu khoa hc v phỏt trin
cụng ngh (R&D) ca ti Nghiên cứu s dng hỗn hợp muối-khoáng KL-01
để ổn định pH dạ cỏ thời gian trớc khi bò đẻ để phòng chống bệnh sát nhau v

Kiểm tra,
kiểm
nghiệm
Bao
g
ói
quy cách
Tiêu thụ sử
dụng sản
phẩm
3

Sơ đồ trên đây mô tả quá trình sản xuất sản phẩm khoáng KL-01 được thực
hiện qua 7 khâu, bao gồm từ khâu lựa chọn nguyên liệu đầu vào cho tới khâu tiêu thụ
sản phẩm
- Lựa chọn nguyên liệu: Các nguyên liệu đơn của các chất, hợp chất làm nguyên liệu
đơn của sản phẩm được kiểm soát ngay từ khâu đầu vào, dựa trên tính chất lý hóa của
chúng mà chọn lựa được chính xác.
- Sơ chế
, quy cách nguyên liệu: là công đoạn đưa nguyên liệu thô đưa về cùng một
quy cách (Thống nhất) chung như ẩm độ, kích cỡ hạt để đảm bảo cho sản phẩm có
độ đồng đều về độ tơi, mịn
- Sấy khô nguyên liệu: Là công đoạn nhằm để sản phẩm đạt được một ẩm độ nhất
định nhằm bảo vệ sản phẩm không bị nhiễm khu
ẩn, mốc trong quá trình bảo quản và
sử dụng
- Khử trùng nguyên liệu: Nhằm loại bỏ vi khuẩn, vi sinh ra khỏi nguyên liệu trước
lúc đưa vào đóng gói thành phẩm, nhằm đảm bảo an toàn cho gia súc trong quá trình
sử dụng
- Kiểm tra kiểm nghiệm : Là khâu quan trọng trong quá trình sản xuất nhằm kiểm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status