BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
VIỆT NAM
CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC NÔNG NGHIỆP
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
TẠO GIỐNG LÚA THUẦN KHÁNG
RẦY NÂU BẰNG CÔNG NGHỆ
CHỈ THỊ PHÂN TỬ
Cơ quan chủ trì đề tài : Viện Di truyền Nông nghiệp
Chủ nhiệm đề tài : TS. Lưu Thị Ngọc Huyền 8641 Hà Nội - 2010
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
VIỆT NAM
CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC NÔNG NGHIỆP
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2010
BÁO CÁO THỐNG KÊ
KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI/DỰ ÁN SXTN
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên đề tài/dự án:
Tạo giống lúa thuần kháng rầy nâu bằng công nghệ chỉ thị phân tử
Mã số đề tài, dự án:
Thuộc: “Chương trình Công nghệ sinh học Nông nghiệp, Thủy sản”
2. Chủ nhiệm đề tài/dự án:
Họ và tên: Lưu Thị Ngọc Huyền
Ngày, tháng, năm sinh: 1958 Nam/ Nữ: Nữ
Học hàm, học vị: Tiến sĩ
Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên chính
Điện thoại: T
ổ chức: 04-38363061 Nhà riêng: 04-38329739
Mobile: 0904 374 057
Fax: 04-37543196 E-mail:
Tên tổ chức đang công tác: Viện Di truyền Nông nghiệp
Địa chỉ tổ chức: km2, đường Phạm Văn Đồng, Từ Liêm, Hà Nội
Địa chỉ nhà riêng: Số 20, ngõ 718, Hoàng Hoa Thám, Tây Hồ, Hà Nội
3. Tổ chức chủ trì đề tài/dự án:
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Viện Di truyền Nông nghiệp
Điện thoại: 04-38363061 Fax: 04-37543196
E-mail:
Website:
(Tr.đ)
Thời gian
(Tháng, năm)
Kinh phí
(Tr.đ)
Ghi chú
(Số đề nghị
quyết toán)
1 2007 900 2007 890 890
2 2008 1260 2008
795.6 795.6
3 2009 700 2009 1.104,4772 1.104,4772
4 2010 700 2010 697,915 697,915
Tổng số 3.5560 Tổng số 3.487,9922 3.487,9922
- Lý do thay đổi: Tổng chênh lệch kinh phí 72.007.800 đồng
+ Nộp lại NS năm 2007 : 10.000.000 đồng
+ Tiết kiệm năm 2008 : 54.400.000 đồng
+ Đấu thầu H/C 2009 giảm: 122.800 đồng
+ Đấu thầu TB năm 2009 giảm: 5.400.000 đồng
+ Đấu thầu H/C 2010 giảm: 75.000 đồng
+ Hội nghị đầu bờ 2010 giảm: 2.010.000 đồng 3
c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đối với đề tài:
Đơn vị tính: Triệu đồng
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
6
604,
6
0
4 Xây dựng, sửa
chữa nhỏ
113 113
0
113 113
0
5 Chi khác
513,65 513,6
5
0
498,4233 498,4233
0
Tổng cộng
3.560 3.56
0
0
3.487,9922 3.487,9922
- Lý do thay đổi: Tổng chênh lệch kinh phí 72.007.800 đồng
+ Nộp lại NS năm 2007 : 10.000.000 đồng
+ Tiết kiệm năm 2008 : 54.400.000 đồng
+ Đấu thầu H/C 2009 giảm: 122.800 đồng
+ Đấu thầu TB năm 2009 giảm: 5.400.000 đồng
+ Đấu thầu H/C 2010 giảm: 75.000 đồng
+ Hội nghị đầu bờ 2010 giảm: 2.010.000 đồng
Tổng cộng
- Lý do thay đổi (nếu có):
3. Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn,
phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn
bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
Số
TT
Số, thời gian ban
hành văn bản
Tên văn bản
Ghi
chú
1 Quyết định số
3876 QĐ/BNN-
KHCN ngày 19
tháng 12 năm
2006
Phê duyệt tổ chức, cá nhân,mục tiêu, dự
kiến kết quả, kinh phí và thời gian thực hiện
các đề tài thực hiện từ năm 2007 của
“Chương trình trọng điểm phát triển và ứng
dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực
nông nghiệp và phát triển nông thôn đến
năm 2020”
2 Số 3451/
KHNN-KH
Ngày 22/2/2008
Thông báo: Kế hoạch vốn sự nghiệp khoa
học đợt 1 năm 208
8 Số 108/
KHNN-KH
Ngày 11/2/2009
Thông báo: Kế hoạch khoa học công nghệ
đợt 1 năm 2009
9 Số 239/
KHNN-KH
Thông báo: Kế hoạch khoa học công nghệ
năm 2010 5
Ngày 04/3/2010
10 Số 1776/QĐ-
BNN-KHCN
ngày 23/6/2010
Quyết định: Điều chỉnh nhiệm vụ KHCN
thực hiện trong giai đoạn 2006-2010 thuộc
“Chương trình trọng điểm phát triển và ứng
dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực
nông nghiệp và phát triển nông thôn đến
năm 2020”
- Tuyển chọn và đánh
giá vật liệu, tính
kháng rầy, tiến hành
lai và hồi giao.
- Chọn giống nhờ chỉ
thị phân tử và quy tụ
gen phục vụ chọn tạo
giống lúa kháng rầy
nâu cho ĐB sông Cửu
Long
- 2 giống
lúa gửi
khảo
nghiệm
- 15 dòng
lúa triển
vọng
2 Viện Bảo
vệ Thực
vật
Viện
Bảo vệ
Thực vật
- Phối hợp đánh giá
tính kháng rầy nâu
(Theo hợp đồng với
chủ nhiệm đề tài)
-Kết quả
đánh giá
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10
người kể cả chủ nhiệm)
Số
TT
Tên cá
nhân
đăng ký
theo
Thuyết
minh
Tên cá
nhân đã
tham gia
thực
hiện
Nội dung tham
gia chính
Sản phẩm chủ
yếu đạt được
Ghi
chú*
1
TS. Lưu Thị
Ngọc
Huyền
TS. Lưu
Thị Ngọc
Huyền
phân tử
Bản đồ liên kết
phân tử cho gen
BphZ
Quy trình chọn
tạo dòng lúa
kháng rầy nâu
bằng công nghệ
chỉ thị phân tử
3
KS
Nguyễn
Trịnh Toàn
TS. Thiều
Văn
Đường
- Lai tạo và chọn
dòng lúa kháng rầy
nâu
- Một số dòng lúa
kháng rầy nâu 7
4
TS. Lưu
Minh Cúc
TS. Lưu
kháng rầy nâu của
các dòng chọn lọc,
các dòng triển
vọng.
Kết quả đánh giá
tính kháng rầy
nâu của quần thể
LBĐ và các dòng
chọn lọc, các
dòng triển vọng.
6
KS.
Nguyễn
Thị Hiền
Ths. Trần
Thị
Thanh
Lai tạo các dòng
F1, BC của quần
thể lập bản đồ và
quần thể chọn
giống
Kết quả lai tạo
các tổ hợp lai
trong đề tài
7
KS. Doãn
Thị Hoà
PGS.TS.
Nguyễn
Thị Lang
- Chọn dòng lúa
kháng rầy nâu bằng
chỉ thị phân tử
02 dòng đã đưa đi
khảo nghiệm
14 dòng triển vọng10
CN. Phạm
Thị Minh
Hiền
CN. Phạm
Thị Minh
Hiền
Lai tạo các dòng
F1, BC của quần
thể lập bản đồ và
Các thế hệ tổ hợp
lai trong đề tài và
kết quả chọn tạo 8
quần thể chọn
giống. Tham gia
ngược trong quần thể lập bản
đồ, chọn giống
-Thời gian: 01 tháng
-Kinh phí: 150 triệu đồng
-Trung tâm nghiên cứu
Hermitage, Australia
-1 đoàn và 2 người thực hiện
Học tập phương pháp lập bản
đồ gen, QTL và phương pháp
nghiên cứu di truyền ngược
trong quần thể lập bản đồ,
chọn giống
-Thời gian: 01 tháng
-Kinh phí: 147,5723 tri
ệu
đồng
-Trung tâm nghiên cứu
Hermitage, Australia
-1 đoàn và 2 người thực hiện
7. Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
Số
TT
Theo kế hoạch
(Nội dung, thời gian, kinh phí, địa
điểm )
Thực tế đạt được
(Nội dung, thời gian, kinh
phí, địa điểm )
Ghi chú*
chủ yếu
(Các mốc đánh giá chủ yếu)
Theo kế
hoạch
Thực tế
đạt được
Người,
cơ quan
thực hiện
1 2 3 4 5
1 Nội dung 1: Thu thập và đánh giá vật liệu
1.1 Thu thập các dòng/giống lúa
mang các gen kháng rầy nâu
(donor) và các dòng/giống
lúa thuần có tiềm năng năng
suất, chất lượng nhưng bị
nhiễm rầy nâu.
1/2007-
12/2007
1/2007-
12/2007
TS. Lưu Thị
Ngọc Huyền
và cs. Viện
DTNN
PGS.TS.
Nguyễn Thị
Lang và cs.
Viện Lúa
ĐBSCL
Lang và cs.
Viện Lúa
ĐBSCL
1.4 Chọn các cặp bố mẹ thích
hợp cho các nhiệm vụ lập bản
1/2007-
12/2007
1/2007-
12/2007
TS. Lưu Thị
Ngọc Huyền
10
đồ và lai quy tụ gen kháng
rầy nâu.
và cs. Viện
DTNN
1.5 Thu thập, thiết kế các chỉ thị
phân tử liên kết gần với các
gen kháng rầy nâu hiệu quả
đã biết.
1/2007-
12/2007
1/2007-
12/2007
TS. Lưu Thị
Ngọc Huyền
và cs. Viện
DTNN
2 Nội dung 2. Lập bản đồ phân tử chi tiết cho 1 gen kháng rầy nâu
thể lúa thông qua thí nghiệm
bulk segregant analyis
(BSA).
7/2008 -
12/2008
7/2008 -
12/2008
TS. Lưu Thị
Ngọc Huyền
và cs. Viện
DTNN
2.5 Lập bản đồ phân tử chi tiết
cho locus gen kháng rầy nâu
1/2009-
12/2010
1/2009-
11/2010
TS. Lưu Thị
Ngọc Huyền
và cs. Viện
DTNN
3 Nội dung 3: Chọn tạo các dòng lúa kháng rầy nâu trên cơ sở sử
dụng công nghệ chỉ thị phân tử
3.1. Chọn tạo các dòng lúa ưu tú
từ quần thể phân ly (F2 trở đi
đến F6) mang tổ hợp gen
mong muốn.
1/2007-
12/2009
ĐBSCL
4 Nội dung 4: Quy tụ ít nhất 2 gen kháng rầy nâu hiệu quả vào chung
1 dòng
2.1. Chọn tạo các dòng lúa ưu tú
từ quần thể phân ly (F5 đến
F6) mang tổ hợp gen mong
muốn.
1/2010-
12/2010
1/2010-
11/2010
TS. Lưu Thị
Ngọc Huyền
và cs. Viện
DTNN
PGS.TS.
Nguyễn Thị
Lang và cs.
Viện Lúa
ĐBSCL
2.2. Chọn tạo các dòng lúa ưu
việt trên cơ sở hồi giao các
dòng lúa ưu tú sẵn có và kết
hợp thêm tính trạng kháng
rầy nâu
1/2010-
12/2010
1/2010-
11/2010
TS. Lưu Thị
và quy tụ gen kháng rầy nâu
trên các vùng sinh thái khác
nhau của các tỉnh thuộc Đồng
Bằng sông Cửu Long.
1/2010-
12/2010
1/2010-
11/2010
TS. Lưu Thị
Ngọc Huyền
và cs. Viện
DTNN
PGS.TS.
Nguyễn Thị
12
Lang và cs.
Viện Lúa
ĐBSCL
- Lý do thay đổi (nếu có):
III. SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
1. Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
a) Sản phẩm Dạng I: Vật liệu
Số
TT
Tên sản phẩm và
chỉ tiêu chất lượng
chủ yếu
Đơn
vị đo
Thực tế
đạt được
Ghi chú
1 Bản đồ phân tử chi tiết
cho 1 gen kháng hiệu
quả với rầy nâu
6-8 chỉ thị
phân tử liên
kết gần ở cả 2
phía của gen
kháng rầy
nâu, trong đó
3-4 chỉ thị có
khoảng cách
1-5 cM
6-8 chỉ thị
phân tử liên
kết gần ở cả 2
phía của gen
kháng rầy
nâu, trong đó
3-4 chỉ thị có
khoảng cách
1-5 cM
2 Quy trình “Sử dụng
công nghệ chỉ thị phân
tử để chọn tạo giống lúa
kháng rầy nâu”
Thực tế
đạt được
Số lượng, nơi
công bố
(Tạp chí, nhà xuất
bản)
1 Nghiên cứu gen
kháng rầy nâu trên
hai loài lúa hoang (
Oryza Rufipogon
và Oryza
Officinalis tại Việt
Nam
Có ý nghĩa
khoa học và
được đăng
Có ý nghĩa
khoa học và
được đăng
Tạp chí khoa học
và Công nghệ
10/2007 số 19,tr.
3-9
2 Chọn giống lúa
kháng rầy nâu bằng
chỉ thị vi vệ tinh
Có ý nghĩa
khoa học và
được đăng
Có ý nghĩa
Hồng và Sông Cửu
Long
Có ý nghĩa
khoa học và
được đăng
Có ý nghĩa
khoa học và
được đăng
Tạp chí Khoa học
và Công nghệ
Nông nghiệp Việt
Nam, 2010, số
1(14), tr. 8-13.
5 Chỉ thị phân tử trợ
giúp trong chọn
giống lúa kháng rầy
nâu
Có ý nghĩa
khoa học và
được đăng
Có ý nghĩa
khoa học và
được đăng
Tạp chí khoa học
và Công nghệ
Nông nghiệp Việt
Nam, 2010, số 9
Kết quả
Số
TT
Tên sản phẩm
đăng ký
Theo
kế hoạch
Thực tế
đạt được
Ghi chú
(Thời gian kết
thúc)
1
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
Số
TT
Tên kết quả
đã được ứng dụng
Thời gian
Địa điểm
(Ghi rõ tên, địa
chỉ nơi ứng dụng)
Kết quả
sơ bộ
trình chọn tạo giống lúa thuần kháng rầy nâu bằng công nghệ chỉ thị phân tử,
có thể áp dụng để quy tụ các gen khác trên lúa. Kết quả của đề tài đã kh
ằng
định hiệu quả của việc áp dụng công nghệ chỉ thị trong chọn giống lúa thuần
kháng rầy nâu.
Đề tài đã xây dựng được một bản đồ phân tử chi tiết cho gen kháng
rầy nâu hiệu quả BphZ trong đó 6-8 chỉ thị phân tử liên kết gần ở cả 2 phía
của gen kháng rầy nâu, trong đó 3-4 chỉ thị có khoảng cách 1-5 cM. Các chỉ
thị phân tử liên kết này được sử dụng trong chọn giố
ng lúa kháng rầy.
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do đề tài, dự án tạo ra so với các sản
phẩm cùng loại trên thị trường…)
Tại Việt Nam, những thiệt hại do rầy nâu gây ra hàng năm làm mất
khoảng 10% sản lượng lúa, đôi khi tới 30% hoặc hơn nữa tại những vùng bị
dịch nặng. Chính vì thế, việc ứng dụng thành công công nghệ chỉ thị phân tử
trong chọn tạo giống lúa thuần kháng rầy nâu đã rút ngắn thời gian chọn tạo,
Cho đến nay, kết quả chính của đề tài là chọn tạo được 4 dòng lúa kháng rầy
nâu hiệu quả cho 2 vùng sinh thái đưa khảo nghiệm quốc gia. Các dòng này
đều thể hiện tính kháng rầy nâu cao, năng suất khá cao. Ngoài ra, đề tài còn
chọn ra được 30 dòng triển vọng kháng rầy. Nhóm nghiên cứu hy vọng trong
một thời gian ngắn tới sẽ đưa ra được ít nhất là 2 giống lúa kháng rầy nâu
phục vụ sản xuất lúa gạo cho 2 vùng sinh thái nghiên cứu. Với diện tích hàng
nghìn hecta lúa bị cháy rầy hàng năm mặc dù đã phun 3-4 lần thuốc diệt rầy
trong 1 vụ
thì những giống lúa kháng rầy sẽ đáp ứng nhu cầu giống kháng
của người sản xuất lúa gạo. Làm giảm đáng kể sự thiệt hại về kinh tế cho
người trồng lúa, đồng thời giảm ô nhiễm môi trường.
Nếu tính bình thường 1 hecta/vụ x 4 lần phun thuốc diệt rầy nếu trồng những
giống lúa không kháng rầy. Trung bình 160 nghìn đồng tiền thuốc /ha/lần
Lần 1: Báo cáo định kỳ
tình hình thực hiện đề
tài năm 2007
12/2007 Đề tài thực hiện đúng tiến độ các
nội dung nghiên cứu đã đề ra:
- Thu thập và đánh giá vật liệu cho
290 dòng/giống để chọn ra 20
dòng/ giống lúa ưu việt, 18
dòng/giống mang gen kháng rầy
nâu.
- Chuẩn bị 02 quần thể lập bản đồ
cho 01 gen kháng rầy nâu hiệu quả.
- Lai tạo 10 tổ hợp lai để sử dụng
cho chọn tạo các dòng lúa kháng
rầy nâu trên cơ sở sử dụng công
nghệ chỉ thị phân tử.
Lần 2: Báo cáo định kỳ
tình hình thực hiện đề
tài 6 tháng đầu năm
2008
6/2008 Đề tài thực hiện đúng tiến độ các
nội dung nghiên cứu đã đề ra:
- Lập bản đồ phân tử chi tiết cho
gen BphZ kháng rầy nâu hiệu quả
trên quần thể TN1xGC9.
- Trên cơ sở các tổ hợp lai với các
donor mang gen kháng rầy nâu hiệu
quả, đánh giá và chọn dòng cá thể
từ thế hệ BC1F2 trở đi
đến BC1F4.
3
(IR64 x IS) có đặc tính
kháng rầy cao đồng thời mang các
đặc điểm nông sinh học tốt tạm thời
đáp ứng mục tiêu chọn giống tại
đồng bằng Sông Hồng.
- Khoảng 300 dòng lai BC2F1 đang
được phát triển và chọn lọc tiếp trên
đồng ruộng.
Lần 4: Báo cáo định kỳ
tình hình thực hiện đề
tài 6 tháng đầu năm
2009
6/2009 Đề tài thực hiện đúng tiến độ các
nội dung nghiên cứu đã đề ra:
- Lập bản đồ phân tử chi tiết cho
gen BphZ kháng rầy nâu hiệu quả.
- Trên cơ sở các tổ hợp lai với các
donor mang gen kháng rầy nâu hiệu
quả, tiến hành hồi giao để qui tụ
gen kháng vào nền gen các dòng bố
mẹ , tạo quần thể ch
ọn giống từ
BC2F1 đến BC3F1.
Lần 5: Báo cáo định kỳ
tình hình thực hiện đề
tài năm 2009
12/2009 Đề tài thực hiện đúng tiến độ các
nội dung nghiên cứu đã đề ra:
nội dung nghiên cứu đã đề ra:
- Lập bản đồ phân tử chi tiết cho
gen BphZ kháng rầy nâu hiệu quả.
- Nhân dòng để chuẩn bị hạt gửi
khảo nghiệm của 2 dòng lúa kháng
rầy
- Tiếp tục chọn lọc 30 dòng triển
vọng
Lần 7: Báo cáo định kỳ
tình hình thực hiện đề
tài năm 2010
12/2010 Đề tài thực hiện đúng tiến độ các
nội dung nghiên cứu đã đề ra:
- Hoàn thiện quy trình chọn tạo
giống lúa thuần kháng rầy nâu bằng
công nghệ chỉ thị phân tử
- Lập bản đồ phân tử chi tiết cho
gen BphZ
- Gửi khảo nghiệm thêm 2 dòng lúa
kháng rầy nâu là DTC1-3 và
DTH18 .
- Tiếp tục chọn lọc 30 dòng triển
vọng
II Kiểm tra định kỳ
Lần 1: Kiểm tra định
kỳ tình hình thực hiện
đề tài năm 2007
11/2007 Đề tài hoàn thành các nội dung đề
ra của năm 2007
Lần 1: Đánh giá kết
quả thực hiện đề tài
năm 2010
12/2010 Đề tài hoàn thành các nội dung, đáp
ứng tiến độ đề ra của năm 2010
Chủ nhiệm đề tài
(Họ tên, chữ ký)Thủ trưởng tổ chức chủ trì
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu)
TS. Lưu Thị Ngọc Huyền
20
BẢNG THỐNG KÊ DANH MỤC SẢN PHẨM KHOA
HỌC CÔNG NGHỆ
1. Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
a) Sản phẩm Dạng I: Vật liệu
Số
TT
Tên sản phẩm và
chỉ tiêu chất lượng
Tên sản phẩm
Theo kế
hoạch
Thực tế
đạt được
Ghi chú
1 Bản đồ phân tử chi tiết
cho 1 gen kháng hiệu
quả với rầy nâu
6-8 chỉ thị
phân tử liên
kết gần ở cả 2
phía của gen
kháng rầy
nâu, trong đó
3-4 chỉ thị có
khoảng cách
1-5 cM
6-8 chỉ thị
phân tử liên
kết gần ở cả 2
phía của gen
kháng rầy
nâu, trong đó
3-4 chỉ thị có
khoảng cách
1-5 cM
Theo
kế hoạch
Thực tế
đạt được
Số lượng,
nơi công bố
(Tạp chí, nhà
xuất bản)
1 Nghiên cứu gen kháng
rầy nâu trên hai loài lúa
hoang ( Oryza
Rufipogon và Oryza
Officinalis tại Việt Nam
0 Có ý nghĩa
khoa học và
được đăng
Tạp chí khoa
học và Công
nghệ
10/2007 số
19,tr. 3-9
2 Introgression of a
resistance gene for
Brown plant hopper
( BPH)
Thai land ( 18-20/10 )
0 Có ý nghĩa
khoa học và
được đăng
Có ý nghĩa
khoa học và
được đăng
Tạp chí Nông
nghiệp và
Phát triển
Nông thôn,
2009, số 7, tr.
9-13.
5 Đánh giá tínhkháng rầy
nâu ở một số dòng,
giống lúa tại Đồng bằng
Sông Hồng và Sông
Cửu Long
Có ý nghĩa
khoa học và
được đăng
Có ý nghĩa
khoa học và
được đăng
Tạp chí Nông
nghiệp và
Phát triển
Nông thôn,
2010
6 Chỉ thị phân tử trợ giúp
trong chọn giống lúa
kháng rầy nâu
Có ý nghĩa
khoa học và
0 1 2008
3 Thạc sỹ 01 01 2008
4 Nghiên cứu sinh 01 01 2010-2013
i
MỤC LỤC
Mục Nội dung
Trang
Danh mục các chữ viết tắt
iv
Danh mục các bảng
v
Danh mục các hình
vi
MỞ ĐẦU
1
1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
3
1.1.
Rầy nâu và đặc tính kháng rầy nâu ở lúa
1.3.
Chỉ thị phân tử ADN
18
1.3.1.
Chỉ thị SNP
20
1.3.2.
Chỉ thị STS
21
1.3.3.
Chỉ thị SSR
21
1.4.
Ứng dụng của chỉ thị phân tử
22
1.4.1.
Phân tích đa dạng di truyền
22
1.4.2.
Tìm chỉ thị phân tử liên kết gen và lập bản đồ gen ở lúa
23
1.4.3.
Chọn giống nhờ chỉ thị phân tử (Marker Assisted Selection –MAS)
24
1.5.
Những nghiên cứu xác định chỉ thị phân tử liên kết gen kháng rầy
nâu và ứng dụng trong chọn tạo giống lúa kháng rầy nâu
26
1.5.1.
Những nghiên cứu xác định chỉ thị phân tử liên kết gen và lập bản