nghiên cứu tạo giống bưởi, cam, quýt không hạt bằng công nghệ sinh học - Pdf 13


1
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Hà Nội - 2010 2

Hà Nội - 2010 3
Hà nội, ngày tháng năm 2010

BÁO CÁO THỐNG KÊ
KẾT QỦA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên đề tài: "Nghiên cứu tạo giống bưởi, cam, quýt không hạt bằng công nghệ
sinh học"
- Thuộc Chương trình: Công nghệ sinh học Nông nghiệp
- Đề tài khoa học và công nghệ: “Nghiên cứu tạo giống bưởi, cam, quýt không
hạt bằng công nghệ sinh học"
- Độc lập (tên lĩnh vực KHCN)
2. Chủ nhiệm dự án:
Họ và tên: Hà Th
ị Thuý
Năm sinh: 1961 Giới tính: Nữ
Học hàm: Tiến Sĩ Học vị:
Chức danh khoa học: Chức vụ: Phó giám đốc phòng TNTĐCNTB thực vật
Điện thoại: Cơ quan: 047544711 Nhà riêng: 047554163 Mobile: 0913006912
Fax: 047543196 E-mail:
Tên cơ quan đang công tác: Viện Di truyền Nông nghiệp
Địa chỉ cơ quan: Đường Phạm Văn Đồng - Từ Liêm - Hà Nội
Địa chỉ nhà riêng: P33 TCVI đường Hoàng Quốc Việt, Từ Liêm, Hà Nội

Thời gian
(tháng, năm)
Kinh phí
(đồng)
Thời gian
(tháng, năm)
Kinh phí
(đồng)
Ghi chú
(Số đề nghị
quyết toán)
1 03/04/2007 700,000,000 31/12/2007 700,000,000 700,000,000
2 27/07/2007 700,000,000 31/12/2007 643,534,700 643,534,700
3 22/02/2008 600,000,000 31/12/2008 629,999,400 629,999,400
4 11/02/2009 800,000,000 31/12/2009 799,391,000 799,391,000
5 04/03/2010 200,000,000 22/11/2010 200.000.000 200.000.000
c. Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đối với đề tài: 5
Đơn vị tính: Triệu đồng
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
T
T
Nội dung các khoản
chi
Tổng
SN
KH

KHCN, ngày 30 tháng 10
năm 2006
Phê duyệt tổ chức, cá nhân, mục tiêu, dự kiến
kết quả, kinh phí và thời gian thực hiện các đề
tài/dự án thực hiện từ năm 2006 của “Chương
trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công
nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và
phát triển nông thôn đến năm 2020”.
2 CV số: 3451/BNN-KHCN,
ngày 03 tháng 07 năm 2007
Về việc thông báo điều chỉnh đề tài thuộc
Chương trinh CNSH năm 2006 và 2007.
3 QĐ số: 1243/QĐ-BNN- Điều chỉnh cá nhân chủ trì đề tài KHCN thuộc

6
KHCN, ngày 29 tháng 04
năm 2009
Chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp,
thủy sản.
4 QĐ số: 1776 QĐ-BNN-
KHCN, ngày 23 tháng6 năm
2010
Điều chỉnh nhiệm vụ KHCN thực hiện trong
giai đoạn 2006-2010 thuộc “Chương trình trọng
điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh
học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển
nông thôn đến năm 2020”.
5 CV số: 3700/BNN-KHCN,
ngày 29 tháng 06 năm 2010
Về việc báo cáo kết quả thực hiện và đề xuất

tuyển chọn giống không
hạt.
- Nghiên cứu rút ngắn
thời gian từ trồng cây
non đến ra hoa.
- Các dòng bưởi tam bội sinh trưởng,
phát triển khỏe, chưa ra hoa.
- Các dòng bưởi, cam, quýt tam bội
ghép mắt non lên cây già sinh
trưởng, phát triển tốt, đã bắt đầu ra
hoa, đậu quả ở dòng quýt. Quả màu
vàng, không hạt.

7
5. Cá nhân tham gia thực hiện đề tài

TT
Tên cá nhân đã tham
gia thực hiện
Cơ quan công tác
Thời gian làm việc
cho đề tài
(Số tháng quy đổi
3
)
1 TS. Hà Thị Thuý Viện DTNN 40 tháng
2 PGS. TS. Đỗ Năng Vịnh Viện DTNN 30 tháng
3 PGS. TS. Lê Huy Hàm Viện DTNN 14 tháng
4 TS. Phạm Thị Vượng Viện BVTV 20 tháng
5 TS. Trịnh Khắc Quang Viện NCRQ 20 tháng

CNSH quốc tế)
- Trao đổi kinh nghiệm, thông tin, đào
tạo
5 Các Viện nghiên cứu về Citrus
Trung Quốc, Mỹ
- Lai dung hợp tế bào trần
- Chuyển gen
- Trao đổi quỹ gen cây ăn quả có múi
- Đào tạo nhân lực
7. Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát
trong nước và nước ngoài)
Thời gian
(Bắt đầu, kết thúc
- tháng … năm)
TT
Các nội dung, công việc
chủ yếu
(Các mốc đánh giá chủ
yếu)
Theo kế
hoạch
Thực tế đạt được
Người,
cơ quan
thực hiện
1 Tiếp tục giai đoạn trước:
Điều tra, thu thập vật liệu
và khảo nghiệm


chọn giống thích hợp. nghiệm.
2 Nghiên cứu chọn tạo và
khảo nghiệm các dòng
bưởi và cam mới không
hạt
1/2007
- 12/20102.1 Nghiên cứu nhân và duy
trì mô sẹo phôi hoá của
một số các giống cam
khác nhau
10/2006

10/2008
-Tạo được mô sẹo
phôi hoá từ giống
cam.
-Xây dựng được
phương pháp nhân
mô sẹo phôi hoá
trong môi trường
lỏng phục vụ nuôi
cấy protoplast.
Viện DTNN
2.2 Nghiên cứu quy trình tái
sinh và lai tế bào trần ở
một số giống bưởi và
cam 2.2. Nghiên cứu tạo

Viện DTNN
2.5 Nghiên cứu khả năng rút 4/2007 - Xác định được khả Viện DTNN

10
ngắn thời gian ra hoa,
đậu quả của cây non
bằng ghép mắt lên cây
già

12/2010
năng ghép mắt làm
rút ngắn thời gian từ
trồng đến ra hoa của
cây non.
Viện NCRQ
2.6 Nghiên cứu quy trình lai
giữa các mức bội thể
giữa các giống bưởi đặc
sản trong nước và xác
định mức bội thể của các
cây thí nghiệm thu được.
3/2007

12/2010
-Đánh giá được tỷ lệ
đậu quả và số hạt lai
thu được từ các cặp
lai khác nhau.
-Tạo được quy trình
lai đạt hiệu quả cao


12/2010
-Đánh giá được một
số đặc tính sinh
trưởng, phát triển của
các dòng bưởi tam
bội.
-Tạo được 3 dòng
bưởi tam bội triển
vọng không hạt.
Viện DTNN
Viện NCRQ
III. SẢN PHẨM KH&CN CỦA DỰ ÁN

11
1. Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
a) Sản phẩm Dạng I:
TT
Tên sản
phẩm và chỉ
tiêu chất
lượng chủ
yếu
Đơn
vị đo
Số lượng
Theo kế
hoạch
Thực tế
đạt được

ĐHNNHN phân
tích).
- Giống cam C36
được ký hiệu là CN1:

12
cây sinh trưởng
khỏe, chín sớm, số
lượng quả bói năm
thứ 3 trung bình đạt
56 quả/cây, trọng
lượng quả 201,23
gr/quả, năng suất lý
thuyết đạt 5,63
tấn/ha, khi chín vỏ
quả màu vàng, ruột
quả màu vàng cam,
tỷ lệ nước quả đạt
124,0 ml/quả, không
hạt hoặc rất ít hạt,
chất lượng khá cao,
độ Brix dao động từ
8,0 – 9,5 tùy thời
điểm thu hoạch (Do
Khoa Công ngh

Thực phẩm, Trường
ĐHNNHN phân
tích).
2 Dòng bưởi

- Mỗi dòng gồm
200 cá thể
3 Quy trình tạo
cây tam bội
không hạt bao
gồm quy trình
lai giữa các
mức bội thể,
cứu phôi tam
bội invitro, tái
sinh và lai tế
bào trần.
Dòng Đã tạo được 3
dòng cây ăn quả
có múi tam bội
khác (tam bội
Cam Sành, Cam
Vân Du, Quýt
khác nhau), cụ thể
như sau:
+ Số dòng tam bội
tạo được vượt so với
yêu cầu cả về số
lượng và chất lượng.
+ Cụ thể như dưới
đ
ây:
1) Dòng tam bội
từ cặp lai từ cặp
lai ( Bưởi Diễn

5) Tạo được dòng
Cam Vân Du tam
bội (Vân Du 3x)
8 cây Nhân được 40 cây
tam bội ghép trên
gốc ghép Chấp.
6) Tạo được các
dòng quýt tam bội
40 cây + 12 dòng đã ra hoa,
02 dòng (3x) đậu quả
không hạt, nhưng chỉ
mới bói quả, chưa
đánh giá được năng
suất.
+ Nhân được 200 cây
quýt 3x
7) Dòng bưởi
Phúc Trạch 4x
triển vọng
1 dòng Dòng bưởi Phúc
Trạch tứ bội đã ra
hoa đậu quả 2 năm
liền ổn định, chất
lượng quả ngon, cây
khỏe, bộ lá dày, xanh
đậm, bước đầu đánh
giá ưu việt hơn giống
gốc Phúc Trạch nhị
bội ( Phúc trạch nhị
bội mất mùa nhiều

khỏe, chưa ra hoa.
4 Kỹ thuật sinh
học phân tử
phân biệt các
dòng bươit,
cam, quýt
không hạt
1 1 Đã tách được DNA
các mẫu cam, quýt,
bưởi có độ tinh sạch
cao. Cặp mồi
Ci08C05 thích hợp
cho việc phân biệt
con lai soma giữa
giống Cam Sành và
cam Shamouti. Cặp

16
mồi TAA1 thích hợp
cho phân biệt con lai
soma từ dung hợp tế
bào trần với các
giống Cam sành 4x
và các giống cam
khác. Cặp mồi
Ci08C05 thích hợp
để phân biệt các cây
bưởi tam bội với một
số giống bưởi khác.
Cặp mồi Ci01C07

Yêu cầu khoa học
cần đạt

TT Tên sản phẩm

Theo
kế hoạch
Thực tế
đạt được
Số lượng, nơi công
bố
(Báo cáo, Tạp chí,
nhà xuất bản)
1 Kết quả nghiên cứu tạo giống
cây có múi không hạt từ các
giống nội địa

1

1
Kỷ yếu Hội nghị
tổng kết KH và CN
nông nghiệp, VAAS,
2006.tr. 48-56
2 Study on Induction of
Triploid Plants Derived From
Local Citrus Cultivars of
Vietnam
1 1
International Citrus

giữa giống cam Sành (Citrus
nobilis) và các giống cam
1 1
Tạp chí Nông nghiệp
và Phát triển Nông
thôn, số 12, tr 3- 9,

18
ngọt (C. sinensis) năm 2010.

d) Kết quả đào tạo:
Số lượng
TT
Cấp đào tạo, Chuyên ngành
đào tạo
Theo kế
hoạch
Thực tế
đạt được
Ghi chú
(Thời gian kết
thúc)
I Thạc sỹ
1
01 Thạc sĩ khoa học về Di
truyền học “Nghiên cứu tạo
cây đa bội từ việc cứu phôi
hạt nhỏ, hạt lép ở một số cây
ăn quả có múi” Nguyễn Hồng
Chiên, học viên cao học tại

bệnh” Nguyễn Hòa Bình, sinh
viên Trường Đại học Khoa
học tự nhiên – Đại Học Quốc
Gia Hà Nội.
2
01 Cử nhân về ngành Sư
phạm sinh học “Nghiên cứu
tạo dòng tứ bội ở giống bưởi
đỏ bằng phương pháp xủ lý
colchicine invitro” Trương
Thị Liên, sinh viên Trường
Đại học Khoa học tự nhiên –
Đại Học Quốc Gia Hà Nội.
Năm 2006
Bảo vệ tốt nghiệp
năm 2006
3
01 Cử nhân về ngành Sư
phạm sinh học “Nghiên cứu
ảnh hưởng của môi trường
nuôi cấy đến khả năng nhân
sinh khối của mô sẹo phôi hóa
cam” Nguyễn Thị Vinh, sinh
viên Trường Đại học Sư phạm
– Đại Học Quốc Gia Hà Nội.
Năm 2007
Bảo vệ tốt nghiệp
năm 2007
4
01 Cử nhân về ngành Công

Kết quả của đề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học có giá trị về:
- Tính trạng không hạt và nguyên nhân không hạt của một số giống cây ăn quả
có múi trồng ở Việt nam.
- Các quy trình kỹ thuật nuôi cấy và tái sinh cụm chồi, nuôi cấy lát mỏng quả
non và tái sinh mô sẹo phôi hoá từ nuôi cấy noãn in vitro. Những quy trình kỹ thuật
này và các dòng tế bào mô sẹo phôi hoá có thể được tham khảo và sử dụng trong các
nghiên cứu thao tác di truy
ền in vitro ở mức tế bào và chuyển gen.
- Các phương pháp tạo cây tứ bội với hiệu quả, tế bào mô sẹo phôi hoá in vitro,
chồi ngủ in vivo và hạt ở cây có múi. Các dòng tứ bội cam Sành, cam Vân Du, cam Xã
Đoài, quýt Chum, bưởi Phúc Trạch, bưởi Đỏ thu nhận được là nguồn gen quý hiếm rất
cần thiết cho nghiên cứu tạo giống cây ăn quả có múi tam bội không hạt trong thời gian
tới.

21
- Quy trình kỹ thuật tạo cây tam bội bằng cứu phôi của hạt lép, hạt nhỏ. Số
lượng lớn cây tam bội thu nhận được là nguồn gen quan trọng đối với chọn giống
không hạt.
- Quy trình công nghệ mới giúp cho việc xác định nhanh mức bội thể bằng máy
đo mức bội thể FC (Flow Cytometry).
Mặt khác, kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo có giá trị cho việc
giảng dạy và nghiên cứu khoa họ
c về cây ăn quả có múi, đặc biệt cho các nhà nghiên
cứu về nuôi cấy mô tế bào và chọn tạo giống cây ăn quả có múi.
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
- Cung cấp các dòng tứ bội, tam bội phục vụ cho chọn tạo giống không hạt.
- Đã tuyển chọn được các giống không hạt, ít hạt giới thiệu cho sản xuất, trong
đó có giống Valencia2 đã được Bộ NN và PTNT công nhận là giống tạm th
ời.
- Một số giống cam, quýt mới như giống cam C36, QS1…

3 Nghiệm thu cơ sở 2 quy trình 30/08/2010 Đạt yêu cầu

Chủ nhiệm đề tài
(Họ tên, chữ ký)
TS. Hà Thị Thúy

Thủ trưởng tổ chức chủ trì
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu) 23
MỤC LỤC
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt i
Danh mục các bảng ii
Nội dung Trang

28
3.3. Phương pháp nghiên cứu 29
3.4. Phương pháp xử lý số liệu theo Excell và Irristat 58
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 59
4.1. TIẾP TỤC GIAI ĐOẠN TRƯỚC: ĐIỀU TRA, THU THẬP VẬT LIỆU
VÀ KHẢO NGHIỆM
59
4.1.1. Nghiên cứu điều tra, thu thập, đánh giá một số nguồn gen mới làm
thực liệu chọn tạo gi
ống
59
4.1.2. Nghiên cứu khảo nghiệm một số dòng giống tạo được ở giai đoạn
trước năm 2005 và giống nhập nội, đánh giá và tuyển chọn giống thích hợp.
84
4.2. NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ KHẢO NGHIỆM CÁC DÒNG BƯỞI
VÀ CAM MỚI KHÔNG HẠT
106
4.2.1. Nghiên cứu nhân và duy trì mô sẹo phôi hoá của một số các giống
cam, quýt khác nhau
106
4.2.2. Nghiên cứu quy trình tái sinh và lai tế bào trần ở một số giống bưởi và
cam
125
4.2.3. Nghiên cứu tạo các dòng tứ bội bằng dung hợp tế bào trần 131
4.2.4. Nghiên cứu đánh giá các dòng đa bội thể trên đồng ruộng 3x 137
4.2.5. Nghiên cứu khả năng rút ngắn thời gian ra hoa, đậu quả của cây non
bằng ghép mắt lên cây già
145
4.2.6. Nghiên cứu quy trình lai giữa các mức bội thể giữa các giống bưởi
đặc sản trong nước và xác định mức bội thể của các cây thí nghiệm thu được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status