BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT VIỆN KHOA HỌC NN VIỆT NAM CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU TẠO GIỐNG LÚA KHÁNG BỆNH ĐẠO
ÔN BẰNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Lúa đồng bằng sông Cửu Long
Chủ nhiệm đề tài : PGS. TS. Phạm Văn Dư 8929
Học hàm, học vị: Phó giáo sư, Tiến sĩ
Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên chính
Chức vụ: Cục phó Cục Trồng Trọt
Điện thoại: Tổ chức: Nhà riêng: 08 37622593 Mobile:
0913 974 380
Fax: 08 38293280 E-mail: [email protected]
Tên tổ chức đang công tác: Cục Trồng Trọt, Văn phòng phía Nam
Địa chỉ tổ chức: 12 Phùng Khắc Khoan, P.
Đa Kao, Q. 1, TP. HCM
Địa chỉ nhà riêng: Số 4, đường 25A, P. Bình Trị Đông B, Q. Bình
Tân, TP. HCM
3. Tổ chức chủ trì đề tài/dự án:
2
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Viện Lúa đồng bằng sông Cửu Long
Điện thoại: 0710 3861954 Fax: 0710 3861457
E-mail: [email protected]
Website: http//www.clrri.org
Địa chỉ: Xã Tân Thạnh, Huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: TS. Lê Văn Bảnh
Số tài khoản: 301.01.00.00005
Ngân hàng: Kho bạc nhà nước Thới Lai, Cần Thơ
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Nông nghiệp và Phát tri
ển nông
thôn
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện đề tài/dự án:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 1 năm 2007 đến tháng 12 năm 2010
- Thực tế thực hiện: từ tháng 1/năm 2007 đến tháng 6/năm 2011
3
c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đối với đề tài:
Đơn vị tính: Triệu đồng
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
Số
TT
Nội dung
các khoản chi
Tổng SNKH Nguồn
khác
Tổng SNKH Nguồn
khác
1 Trả công lao động
(khoa học, phổ
thông)
1.380 1.380 1.380 1.380
2 Nguyên, vật liệu,
năng lượng
1.210 1.210 1.198,75 1.198,75
3 Thiết bị, máy móc
539 539 463,8 463,8
4 Xây dựng, sửa
chữa nhỏ
80 80 50 50
5 Chi khác
286 286 286 286
Tổng cộng 3.495 3.495 3.378,55 3.378,55
Tổng cộng
- Lý do thay đổi (nếu có):
4
3. Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét chọn,
phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn
bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
Số
TT
Số, thời gian ban
hành văn bản
Tên văn bản Ghi chú
1 Số 98/QĐ-BNN-TC,
Hà Nội ngày 12
tháng 1 năm 2007
Quyết định
Về việc phân bổ dự toán ngân sách
Nhà nước năm 2007
2 Số 4291/BNN-
KHCN, Hà Nội ngày
21 tháng 8 năm 2007
V/v: Thông báo kế hoạch vốn sự
nghiệp khoa học đợt 1 năm 2007
3 Số 5/HĐ-KHCN, Cờ
Đỏ ngày 21 tháng 8
năm 2007
V\v: Thông báo kế hoạch Khoa học
công nghệ năm 2008 lần 1
8 Số 68/QĐ-VL-KH,
Cần Thơ, ngày 15
tháng 5 năm 2008
Quyết định
Về việc giao nội dung và kinh phí
thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học
công nghệ đợt 1, năm 2008
9 Số 1177/QĐ-BNN-
TC, Hà Nội ngày 26
tháng 5 năm 2008
Quyết định
Giao chỉ tiêu tiết kiệm 10% chi
thường xuyên năm 2008
10 Số 1839/QĐ-BNN-
KHCN, Hà Nội ngày
Quyết định
Bổ sung nội dung, kinh phí các đề tài 5
18 tháng 6 năm 2008 dự án thuộc Chương trình trọng điểm
phát triển và ứng dụng công nghệ
sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp
và phát triển nông thôn đến năm
2020
KHCN, Hà Nội ngày
2 tháng 7 năm 2009
V/v: Thực hiện đề tài, dự án thuộc
Chương trình CNSH nông nghiệp
15 Số 6974/BNN-
KHCN, Hà Nội ngày
15 tháng 12 năm
2009
Gia hạn thực hiện đối với đề tài
“Nghiên cứu tạo giống lúa kháng
bệnh đạo ôn bằng chỉ thị phân tử”
16 Số 4317/BNN-
KHCN, Hà nội ngày
3 tháng 8 năm 2010
V/v: Kiểm tra tiến độ thực hiện
nhiệm vụ KHCN thuộc Chương trình
công nghệ sinh học nông nghiệp thuỷ
sản
17 Số 181/QĐ-KHNN-
TCCB, Hà Nội ngày
5 tháng 2 năm 2010
Quyết định
Về việc cử cán bộ đi công tác, học
tập ở nước ngoài
18 Số 06/QĐ-TC-VL,
Cần Thơ ngày 9
nông thôn
Viện Lúa
đồng bằng
sông Cửu
Long
- Xác định
gen (Pi)
kháng hiệu
quả với nấm
đạo ôn ở
vùng
ĐBSCL.
- Lập bản đồ
phân tử của
các gen (Pi)
đã xác định
- Chọn tạo
dòng lúa
mang gen
(Pi) bằng chỉ
thị phân tử
- Xác định được 2
gen kháng bệnh đạo
ôn Piz và Pik-m
kháng hiệu quả vớ
i
các nòi nấm ở vùng
ĐBSCL.
- Đã lập được 2 bản
gen Pi-1, Pi 3(t), Pi-
ta/Pi-4(t), Pi-5(t)
kháng hiệu quả với
các nòi ở phía Bắc. - Lập được b
ản đồ
phân tử của 02 gen
kháng đạo ôn Pi-
1&Pi-5(t).
- Chọn tạo được 1
dòng lúa triển vọng
NB-01 gửi khảo
nghiệm quốc gia.
- Lý do thay đổi (nếu có): 7
5. Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10
người kể cả chủ nhiệm)
Số
TT
Tên cá
nhân đăng
ký theo
Thuyết
minh
- Xác định được 2 gen
kháng bệnh đạo ôn Piz
và Pik-m kháng hiệu
quả với các nòi nấm
ở
vùng ĐBSCL.
- Đã lập được 2 bản đồ
phân tử của hai gen
kháng bệnh đạo ôn Piz
và Pik-m, khoảng cách
giữa gen kháng và chỉ
thị phân tử RM3431và
RM144 lần lượt là
3,4cM và 2,9cM.
- Chọn tạo được hai
giống lúa triển vọng
OM 10503-1 và OM
10511 mang hai gen
kháng Piz+Pik-m,
kháng bệnh đạo ôn cấp
2-3, năng suất tương
đương với đối chứng IR
64 hoặc VND95-20.
2
TS. Lê Cẩm
Loan
TS. Lê
Cẩm Loan
Tất cả các nội
OM 10503-1 và OM
10511 mang hai gen
kháng Piz+Pik-m,
kháng bệnh đạo ôn cấp
2-3, năng suất tương
đương với đối chứng IR
64 hoặc VND95-20.
3
ThS.
Nguyễn Thị
Phong Lan
ThS.
Nguyễn
Thị Phong
Lan
Phân lập và
lưu trữ mẫu.
Đánh giá phản
ứng của bộ
giống đơn gen
đối với các nòi
nấm bệnh đạo
ôn. Sử dụng
chỉ thị phân tử
để chọn các
cây lúa mang
gen kháng
bệnh.
lúa mang gen
kháng bệnh.
Đánh giá năng
suất các dòng
triển vọng.
quả với các nòi nấm ở
vùng ĐBSCL.
5
KS. Lương
Hữu Tâm
KS. Lương
Hữu Tâm
Thu thập mẫu
bệnh đạo ôn.
Phân tích PCR
các quần thể
phân ly của
các cặp lai. 6
ThS.
Nguyễn
Đức Cương
KS. Võ Thị
Dạ Thảo
Lai tạo và
đánh giá kiểu
hình các quần
và đánh giá
kiểu hình các
quần thể phân
ly ngoài đồng.
Phân tích PCR
các nòi nấm
bệnh đạo ôn và
các quần thể
phân ly của
các cặp lai.
Đánh giá năng
suất các dòng
triển vọng.
8
KS.
Nguyễn
Đức Tài
KS. Trần
Nam Lý
Lai tạo. Phân
tích PCR các
nòi nấm bệnh
đạo ôn và các
quần thể phân
ly của các cặp
lai. 1
TS. Lã
2
TS. Nguyễn
Thị Thanh
Thủy
TS.
Nguyễn
Thị Thanh
Thủy
Lập bản đồ
phân tử của
các gen (Pi) đã
xác định.
Bản đồ phân tử của 2
gen Pi1&Pi5(t).
3
TS. Lê Như
Kiểu
TS. Lê
Như Kiểu
Tham gia thu
thập, phân lập
và lưu giữ mẫu
Bảng dữ liệu về kết quả
thu thập, phân lập và
lưu giữ của các mẫu 11
Pi1&Pi5(t) và tạo dòng
lúa triển vọng NB-01.
5 CN.
Nguyễn
Văn Bích
CN.
Nguyễn
Văn Bích
Tham gia nội
dung chọn tạo
dòng lúa mang
gen (Pi) bằng
chỉ thị phân tử.
Dòng lúa triển vọng
NB-01. - Lý do thay đổi ( nếu có): Th.S. Nguyễn Thị Minh Nguyệt được giao thực hiện
nhiệm vụ khác. Công việc của Th.S. Nguyễn Thị Minh Nguyệt được giao cho
KS. Nguyễn Kiến Quốc đảm nhiệm.
- KS. Võ thị Dạ Thảo thay thế Th. S. Nguyễn Đức Cương đi học ở nước ngoài.
- KS. Nguyễn thị Xuân Mai thay thế Th.S. Nguyễn Bé Sáu chuyển công tác.
- KS. Trần Nam Lý thay thế Nguyễn Đức Tài chuyển công tác.
6. Tình hình hợp tác quốc tế:
Số
TT
Theo kế hoạch
(Nội dung, thời gian, kinh phí, địa
hiện
- Tên tổ chức: Viện nghiên cứu
lúa Quốc tế (IRRI)
- Một đoàn và 01 người thực
hiện
2
Đào tạo nâng cao về kiến thức
và các phương pháp nghiên
cứu chọn tạo giống lúa kháng
đạo ôn
- Thời gian: 1 tháng
- Kinh phí: 75 triệu đồng
- Địa điểm: Philippines,
- Tên tổ chức: Viện nghiên cứu
lúa Quốc tế (IRRI)
- Một đoàn và 01 người thực
hiện
Đào tạo nâng cao về kiến thức
và các phương pháp nghiên cứu
chọn tạo giống lúa kháng đạo
ôn
- Thời gian: 1 tháng
- Kinh phí: 75 triệu đồng
- Đị
a điểm: Philippines,
- Tên tổ chức: Viện nghiên cứu
lúa Quốc tế (IRRI)
- Một đoàn và 01 người thực
hiện
Thực tế
đạt được
Người,
cơ quan
thực hiện
1
1
Nội dung 1: Xác định gen
(Pi) kháng hiệu quả với
nấm đạo ôn ở Việt Nam
1.1
Thu thập mẫu nấm bệnh đạo
ôn (phía Bắc và vùng
ĐBSCL)
1/2007-
12/2007
1/2007-
12/2007
- Viện Lúa ĐBSCL
Phạm Văn Dư
Lê Cẩm Loan
13
Lương Hữu Tâm
- Viện Di truyền NN
Lã Tuấn Nghĩa và ctv.
Lê Như Kiểu (Viện
Nông hóa Thổ nhưỡng)
1.2
Nguyễn T. Xuân Mai
Trần Nam Lý
- Viện Di truyền NN
Lã Tuấn Nghĩa và ctv.
1.4
Phân tích sự khác biệt di
truyền và phân bố của các
nòi nấm gây bệnh đạo ôn
trong các vùng sinh thái
khác nhau
8/2007-
12/2007
8/2007-
12/2007
- Viện Lúa ĐBSCL
Phạm Văn Dư
Lê Cẩm Loan
Võ T. Dạ Thảo
- Viện Di truyền NN
Lã Tuấn Nghĩa và ctv.
1.5
Xác định gen (Pi) kháng
bệnh trong các giống lúa
(xác định gen kháng thông
qua phương pháp lây nhiễm
bệnh nhân tạo sử dụng các
nòi nấm)
1/2008-
6/2008
1/2008-
14
với gen, ) Lã Tuấn Nghĩa và ctv.
2.2
Lập bản đồ phân tử của gen
(Pi) trên NST lúa (bản đồ vị
trí của gen, chị thị phân tử
liên kết với gen)
4/2008-
6/2008
4/2008-
6/2008
- Viện Lúa ĐBSCL
Phạm Văn Dư
Lê Cẩm Loan
Võ T. Dạ Thảo
Nguyễn T. Xuân Mai
Trần Nam Lý
- Viện Di truyền NN
Lã Tuấn Nghĩa và ctv.
Nguyễn T. Thanh Thủy
3
Nội dung 3: Chọn tạo dòng
lúa mang gen (Pi) bằng chỉ
thị phân tử
3.1
Lai hồi giao (BC) để tạo cây
lúa mang gen (Pi) kháng
bệnh đạo ôn
7/2008-
Nguyễn T. Xuân Mai
Trần Nam Lý
Lương Hữu Tâm
- Việ
n Di truyền NN
Lã Tuấn Nghĩa và ctv.
3.3
Đánh giá và tuyển chọn
dòng lúa ưu tú phục vụ cho
sản xuất (đánh giá khả năng
kháng bệnh đạo ôn, năng
suất và thời gian sinh
trưởng, )
6/2010-
12/2010
4/2010-
4/2011
- Viện Lúa ĐBSCL
Phạm Văn Dư
Lê Cẩm Loan
Võ T. Thu Ngân
Võ T. Dạ Thảo
Nguyễn T. Xuân Mai
- Viện Di truyền NN
Lã Tuấn Nghĩa và ctv.
- Lý do thay đổi (nếu có):
15
3
Dòng lúa khảo
nghiệm Quốc gia
Dòng
2
3
(vượt 1 dòng)
- Lý do thay đổi (nếu có):
b) Sản phẩm Dạng II và III:
Số liệu và cơ sở dữ liệu
Yêu cầu khoa học
cần đạt
Số
TT
Tên sản phẩm
Theo kế
hoạch
Thực tế
đạt được
Ghi chú
1
1
Phương pháp phân lập và
xác định các nòi nấm.
Được áp dụng
kháng của gen
đã xác định
được và một số
đặc tính nông
học của dòng
lúa chọn lựa.
Dữ liệu về gen
kháng của gen
đã xác định
(gen Pi1,
Pita/Pi-4(t),
Pi5(t), Piz và
Pik-m), một số
đặc tính nông
học của dòng 16
lúa mang đồng
thời 02 gen
kháng và giống
lúa NB-01,
OM 10503-1
và OM 10511.
- Lý do thay đổi (nếu có):
c) Sản phẩm Dạng IV:
Yêu cầu khoa học
cần đạt
2 Nghiên cứu một số gen
kháng bệnh đạo ôn có
hiệu quả đối với các nòi
nấm Pyricularia grisea ở
Đồng Bằng sông Cửu
Long
Có ý nghĩa
khoa học và
được đăng
Có ý nghĩa
khoa học và đã
được đăng
Hội thảo quốc
gia lần thứ 8,
Bệnh hại thực
vật Việt Nam,
tại Viện
nghiên cứu
bông và phát
triển nông
nghiệp Nha
Hố, Ninh Sơn,
Ninh Thuận,
25-26/7/2009.
Nhà xuất bản
nông nghiệp.
Trang 7-14
(2009).
3 Nghiên cứu tạo giống lúa
kháng bệnh đạo ôn bằng
Có ý nghĩa
khoa học và đã
được đăng
Kết quả
nghiên cứu
khoa học &
công nghệ
2006-2010.
Viện Khoa
Học Nông
Nghiệp Việt
Nam. Nhà
xuất bản nông
nghiệp. Trang
561-567
(2010).
5 Ứng dụng phương pháp
chỉ thị phân tử trong tạo
giống lúa kháng bệnh đạo
ôn
Có ý nghĩa
khoa học và
được đăng
Có ý nghĩa
khoa học và đã
được đăng
Tạp chí Nông
nghiệp và phát
triển nông
18
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống
cây trồng:
Kết quả
Số
TT
Tên sản phẩm
đăng ký
Theo
kế hoạch
Thực tế
đạt được
Ghi chú
(Thời gian kết
thúc)
1
- Lý do thay đổi (nếu có):
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
Số
TT
Tên kết quả
đã được ứng dụng
Thời gian
Địa điểm
ôn.
19
2. Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ công
nghệ so với khu vực và thế giới…)
Nghiên cứu chọn tạo các giống lúa kháng bệnh đạo ôn, đặc biệt là các giống
lúa kháng bền vững luôn được xem là biện pháp hữu hiệu, ít tốt kém và ít ảnh
hưởng đến môi trường trước nguy cơ dịch bệnh luôn có khả năng bùng phát, các nòi
nấm bệnh mới luôn có khả năng hình thành. Ở Việt Nam việc ứng dụng công nghệ
chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống lúa kháng bệnh đạo ôn đã được tiế
n hành và
bước đầu đạt được một số kết quả nhất định. Tuy nhiên, để có đủ cơ sở dữ liệu và
vật liệu phục vụ chọn ra các giống lúa kháng bệnh đạo ôn đáp ứng yêu cầu của thực
tế thì cần phải có một nghiên cứu toàn diện hơn nữa trong giai đoạn hiện nay. Việc
thực hiện thành công các nội dung của đề tài Nghiên cứu tạ
o giống lúa kháng
bệnh đạo ôn bằng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống lúa kháng bệnh đạo ôn là
một hướng đi đúng đắn, góp phần quan trọng vào công tác quản lý bệnh đạo ôn
thông qua sử dụng giống kháng. Thông qua việc thực hiện đề tài, đã xây dựng và
hoàn thiện được 01 phương pháp phân lập và xác định các nòi nấm (được áp dụng
tại các cơ sở nghiên cứu về bệnh đạo ôn) đồng thờ
i cũng đã xây dựng và hoàn thiện
được 01 phương pháp chọn tạo giống lúa bằng chỉ thị phân tử.
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do đề tài, dự án tạo ra so với các sản phẩm
hiện tốt, đúng như tiến độ, sản phẩm
đã đạt được như kế hoạch đề ra
Lần 2
15/6/2008
Đề tài đã thực hiện được các nội dung,
đúng như tiến độ, sản phẩm đã đạt
được như kế hoạch đề ra
Lần 3
11/1/2009
Đề tài đã thực hiện được các nội dung,
đúng như tiến độ, sản phẩm đã đạt
được như kế hoạch đề ra
Lần 4
3/6/2009
Đề tài đã thực hiện tốt các nội dung
khoa học, các yêu cầu đặt ra trong 06
tháng đầu năm 2009 và đạt được kết
quả như dự kiến.
Lần 5
4/12/2009
Đề tài đã thực hiện tốt các nội dung
khoa học, các yêu cầu đặt ra trong năm
2009 và đạt được kết quả như dự kiến.
Lần 6
10/6/2010
bệnh
- Phân tích xác định các nòi nấm bệnh
- Phân tích sự khác biệt di truyền và
phân bố các nòi nấm bệnh.
Sản phẩm của đề tài:
- Thu 653 mẫu nấm bệnh
- 205 nòi nấm bệnh
- S
ố liệu nghiên cứu về nấm bệnh đạo
ôn
- Sự khác biệt về di truyền và phân bố
của các nòi nấm đạo ôn.
2. Đánh giá về tiến độ thực hiện kinh
phí đề tài:
- Kinh phí được phê duyệt: 900 triệu
đồng.
- Kinh phí đã nhận: 900 triệu đồng
- Kinh phí đã sử dụng: 492 triệu đồng
Lần 2
15/6/2008
1. Đánh giá về nội dung và các sản
phẩm của đề tài:
Đề tài đã thực hiện các nội dung đề ra
cho 6 tháng đầu năm 2008 và đạt được
các kết quả dự kiến.
- Đã xác định được 5 gen kháng hiệu
quả với các nòi nấm ở các vùng sinh
thái phía Bắc và vùng ĐBSCL gồm
các gen Pi-1, Pi-ta, Pi-5, Piz và Pik-m.
ôn triển vọng có thể gởi khảo nghiệm
quốc gia trong năm 2010.
2. Đánh giá về tiến độ thực hiện kinh
phí đề tài:
- Kinh phí đã nhận năm 2009: 850
triệu đồng.
- Kinh phí đã sử dụng: 625 triệu đồng
- Kinh phí đề nghị chuyển sang năm
2010: 75 triệu đồng
Lần 4
16/8/2010
1. Đánh giá về nội dung và các sản
phẩm:
a. Đề tài đã thực hiện các nội dung:
Chọn tạo dòng lúa mang gen kháng
bệnh đạo ôn bằng chỉ thị phân tử của
đề tài. Đánh giá và tuyển chọn dòng
lúa ưu tú phục vụ cho sản xuất.
b. Sản phẩm tạo ra năm 2009: Chọn
được 50 cây lúa mang gen kháng bệnh
đạo ôn và hai dòng lúa triển vọng có
tính kháng bệnh ở cấp ≤3, năng suất
t
ương đương hoặc cao hơn đối chứng.
2. Đánh giá về tiến độ thực hiện kinh
23
phí đề tài:
- Kinh phí được phê duyệt: 450 triệu
đồng.
th s 11. YL15/154, YL155/87 và
YL100/102 cho gen Pita trên nhim
sc th s 12. JJ80-T3, JJ81-T3 và
JJ113-T3 cho gen Pi5(t) trên nhimsc
th s 9. z56592, RM 3431 và
AP5659-3 cho gen Piz trên nhim sc
th s 6. k2167, k 6441 và RM 144
cho gen Pik-m trên nhim sc th s
11.
- Nội dung 3: Bản đồ gen kháng bệnh
đạo ôn cho thấy khoảng cách giữa gen
24
kháng và marker <5cM.
- Nội dung 4: Đã có 100 ht F
1
ca 24
cp lai.
c) Nhn xét và đánh giá kt qu đt
đc: đ tài đã đm bo thc hin đúng
tin đ và hoàn thành khi lng công
vic theo k hoch đc duyt.
d) V s dng kinh phí: Đ tài đã s
dng ht s kinh phí đc cp là 927,8
triu đng theo đúng k hoch và khon
mc đc duyt.
Kt lun và kin ngh ca hi đng:
Đ tài xp loi khá.
Kin ngh:
- Nên tóm tt kt qu thc hin cho