Khảo sát, đánh giá nguồn gen một số giống lúa nếp năng suất, chất lượng, kháng bệnh bạc lá và đạo ôn bằng chỉ thị phân tử DNA - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGÔ THỊ HỒNG GIANG

KHẢO SÁT, ðÁNH GIÁ NGUỒN GEN MỘT SỐ GIỐNG
LÚA N
ẾP NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG, KHÁNG BỆNH
B
ẠC LÁ VÀ ðẠO ÔN BẰNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ DNA
LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

ii

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn
Ngô Thị Hồng Giang
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành tốt ñề tài thực tập tốt nghiệp này ngoài sự nỗ lực, phấn ñấu

Danh mục các chữ viết tắt và kí hiệu vii
Danh mục bảng viii
Danh mục hình ix
Tóm tắt x
MỞ ðẦU 1
1 ðặt vấn ñề 1
2 Mục ñích và yêu cầu 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Nguồn gốc và phân loại lúa 3
1.1.1 Nguồn gốc
3
1.1.2 Phân loại 3
1.2 Khai thác nguồn gen lúa ñịa phương 4
1.2.1 Hiện trạng nguồn gen lúa ñịa phương 4
1.2.2 Các hướng sử dụng nguồn gen ñịa phương 5
1.2.3 Nguyên nhân mất mát nguồn gen 6
1.3 Chọn giống lúa chất lượng cao 7
1.3.1 Nghiên cứu về chất lượng gạo 7
1.3.2 Hướng chọn tạo và tình hình chọn tạo giống lúa chất lượng cao ở
nước ta 14
1.4 Chọn giống lúa kháng bệnh bạc lá 16
1.4.1 Tác hại của bệnh 16
1.4.2 Triệu chứng bệnh 17
1.4.3 Nguyên nhân gây bệnh 17
1.4.4 ðặc ñiểm phát sinh, phát triển và các yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát
sinh, phát triển của bệnh
18
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3.1.4 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 50
3.2 Một số chỉ tiêu xác ñịnh chất lượng gạo 53
3.2.1 Các chỉ tiêu liên quan tới chất lượng thương trường của gạo 53
3.2.2 ðánh giá chất lượng xay xát 58
3.2.3 Các chỉ tiêu liên quan tới chất lượng nấu nướng của gạo 60
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vi

3.3 Kết quả ñánh giá khả năng kháng bệnh bạc lá 65
3.3.1 Kết quả lây nhiễm nhân tạo 65
3.3.2 Kết quả PCR kiểm tra gen kháng bạc lá 67
3.3.3 So sánh kết quả PCR với kết quả lây nhiễm nhân tạo 69
3.4 Kết quả ñánh giá khả năng kháng bệnh ñạo ôn. 72
3.4.1 Kết quả lây nhiễm nhân tạo 72
3.4.2 Kết quả PCR kiểm tra gen kháng ñạo ôn 72
3.4.3 So sánh kết quả lây nhiễm nhân tạo với kết quả PCR 73
3.5 Giới thiệu một số mẫu giống lúa có triển vọng 74
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 76
1 Kết luận 76
2 ðề nghị 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC 81 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vii

nhân ngẫu nhiên
SDS Sodium dodecyl sulphate
SNPs

Single nucleotide polymorphisms – hiện tượng ña hình ñơn nucleotide
SSRs
Simple sequence repeats – kỹ thuật chỉ thị phân tử nhằm nhân hoặc
lai các ñoạn lặp DNA nguyên bản
Tris-HCl (Tris hydroxylmethyl) amino methane
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… viii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

1.1 Thiệt hại năng suất do bệnh ñạo ôn. 26
3.1 Thời gian sinh trưởng của các mẫu giống lúa (ngày) 41
3.2 Chiều cao cây tối ña, chiều dài bông, chiều dài, chiều rộng lá ñòng 43
3.3 Số nhánh tối ña, số nhánh hữu hiệu và kiểu ñẻ nhánh 48
3.4 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 51
3.5a Chiều dài và dạng hình gạo xay 54
3.6b Dạng nội nhũ, ñộ bạc bụng của nội nhũ, màu sắc hạt gạo 57
3.7 Tỷ lệ gạo lật, gạo trắng 59
3.8 Mùi thơm, nhiệt ñộ hóa hồ và hàm lượng amylose 63
3.9 Phản ứng của các dòng ñẳng gen với các chủng vi khuẩn 65
3.10 So sánh kết quả xác ñịnh gen kháng bằng PCR và lây nhiễm nhân tạo 70
3.11 So sánh kết quả xác ñịnh gen kháng bằng PCR và lây nhiễm nhân tạo 73

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… x

TÓM TẮT

Một trong những mục tiêu chọn tạo giống lúa hiện nay là tạo ra các giống lúa
vừa có năng suất cao, chất lượng tốt và có khả năng kháng bệnh bạc lá, ñạo ôn.
Theo phương pháp truyền thống, ñể ñánh giá chất lượng gạo người ta ñã tiến hành
xác ñịnh các chỉ tiêu liên quan tới chất lượng xay xát, chất lượng nấu nướng và chất
lượng thương trường của gạo như ño hàm lượng amylose, kiểm tra nhiệt ñộ hóa
hồ Còn ñể xác ñịnh khả năng kháng bệnh bạc lá và ñạo ôn, các nhà khoa học ñã
ñưa ra phương pháp lây nhiễm nhân tạo. Tuy nhiên, hiệu quả của các phương pháp
này còn rất hạn chế. Với sự phát triển của CNSH, ñặc biệt là việc ứng dụng marker
phân tử trong chọn tạo giống lúa ñã cho phép chúng ta nghĩ tới khả năng tạo ñược
những giống lúa mới có dạng hình mới, có khả năng chống chịu tốt với bệnh bạc lá,
ñạo ôn và có phẩm chất gạo tốt. ðể tạo giống thành công thì việc sở hữu và ñánh
giá nguồn gen ñóng vai trò quan trọng. Do ñó, chúng tôi ñã sử dụng các chỉ thị phân
tử ñể ñánh giá 64 mẫu giống lúa nếp mới thu thập và bảo quản tại bộ môn Công
nghệ sinh học, trường ðại học Nông nghiệp-Hà Nội tìm ra các mẫu giống có chứa
gen thơm, gen kháng bệnh bạc lá Xa4, xa5, Xa7 và gen kháng bệnh ñạo ôn Pi-ta.
Kết quả ñã tuyển chọn ra ñược 10 mẫu giống lúa có triển vọng có tiềm năng cho
năng suất cao, chất lượng tốt và có chứa các gen kháng bệnh bạc lá, ñạo ôn hữu

Với những tiến bộ của việc ứng dụng marker phân tử trong chọn tạo giống
lúa cho phép chúng ta nghĩ tới giống lúa có dạng hình mới, ñột phá ngưỡng năng
suất hiện nay, có khả năng chống chịu tốt với bệnh bạc lá, ñạo ôn và có phẩm chất
gạo tốt. Do ñó, ứng dụng công nghệ sinh học là một chiến lược quan trọng ñể bảo
tồn nguồn gen cây lúa và tạo ra các giống lúa an toàn, có giá trị dinh dưỡng cao.
Từ những cơ sở trên, ñược sự ñồng ý của bộ môn Sinh học phân tử và ứng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 2

dụng, chúng tôi thực hiện ñề tài:
“ Khảo sát, ñánh giá nguồn gen một số giống lúa nếp năng suất, chất
lượng, kháng bệnh bạc lá và ñạo ôn bằng chỉ thỉ phân tử DNA”.
2 Mục ñích và yêu cầu
2.1 Mục ñích
Dùng chỉ thị phân tử DNA ñể xác ñịnh và ñánh giá các mẫu giống lúa nếp
mới thu thập có khả năng cho năng suất cao, chất lượng tốt và mang gen kháng
bệnh bạc lá Xa4, xa5, Xa7 và gen kháng bệnh ñạo ôn Pi-ta.
2.2 Yêu cầu
+ ðánh giá một số ñặc ñiểm nông sinh học, năng suất các mẫu giống.
+ ðánh giá một số chỉ tiêu chất lượng gạo của các mẫu nghiên cứu: chất
lượng xay xát, chất lượng thương phẩm, chất lượng nấu nướng.
+ Tiến hành lây nhiễm nhân tạo và ñánh giá khả năng kháng nhiễm bệnh bạc
lá và ñạo ôn của các mẫu giống.
+Sử dụng chỉ thị phân tử DNA ñể xác ñịnh mẫu giống có chứa gen kháng
bệnh bạc lá hữu hiệu Xa4, xa5, Xa7, gen kháng bệnh ñạo ôn Pi-ta và gen quy ñịnh
mùi thơm.
Theo nghiên cứu của Ting (1933), Sampth và Rao (1951) về xuất xứ của lúa
trồng Châu Á cho rằng Oryza sativa có nguồn gốc từ Trung Quốc và Ấn ðộ. Theo
kết luận của Chang (1976) thì Oryza sativa xuất hiện ñầu tiên tại Hymalaya, Miến
ðiện, Lào, Việt Nam và Trung Quốc.
Tại Việt Nam qua k Lúa thuộc họ hòa thảo Poaceae (Gramineae), họ phụ
Boideae, tộc Oryza, loài Oryza sativa. Ngày nay lúa ñược phân làm 2 loại: lúa dại
và lúa trồng.
1.1.2 Phân loại
1.1.2.1 Phân loại lúa dại
Tập ñoàn lúa dại rất phong phú, chúng sống trong những ñiều kiện sinh thái
rất khác nhau. Theo Rhosevits R.V gọi chung các loài lúa dại của Oryza sativa là
L.F spontaneae, về mặt ñặc trưng hình thái và ñặc tính sinh học chúng gần với lúa
trồng Oryza sativa, nhất là lúa tiên Oryza sativa indica như: thân lá nhỏ, ñẻ nhánh
mạnh, bông xòe, hạt nhỏ, dễ rụng. Các loài lúa dại ñược phân bố rộng rãi ở Ấn ðộ,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 4

ðông Nam Á, Trung Quốc. Ở nước ta cũng thấy một số loài lúa dại ở ñồng bằng
Nam Bộ, Tây Bắc. Theo Shama (1973) lúa dại trên thế giới gồm 28 loài phụ chủ
yếu phân bố ở vùng xích ñạo.
1.1.2.2 Phân loại lúa trồng
C.Linne (1753) là người ñầu tiên cho việc phân loại Oryza. Cho ñến nay việc
phân loại Oryza có nhiều ý kiến khác nhau: Roshevitss (1931) chia Oryza làm 19
loài, Chaherjee (1948) chia làm 3 loài, Richaria (1960) chia làm 18 loài, Viện lúa
Quốc tế IRRI (1963) phân chia Oryza làm 19 loài
.

Dựa theo ñiều kiện sinh thái và vĩ ñộ ñịa lý các nhà khoa học của viện lúa

Viện nghiên cứu lúa Quốc tế IRRI ñược thành lập năm 1962 ñã tiến hành thu
thập nguồn gen cây lúa phục vụ cho công tác cải tiến giống lúa và ñến năm 1977
chính thức khai trương ngân hàng gen cây lúa Quốc tế IRG (International Rice
Genbank). Tại ñây một tập ñoàn lúa từ 110 quốc gia trên Thế giới ñược thu thập,
ñánh giá mô tả, bảo tồn. Trong bộ sưu tập ñó có tới hơn 80000 mẫu, trong ñó các
giống lúa trồng Châu Á O. sativa chiếm tới 95%, Oryzae glaberrima 1.4%, có 21
loài hoang dại chiếm 2.9%. Hiện nay còn 2194 mẫu ñang ở thời kỳ nhân hạt chuẩn
bị ñăng ký vào ngân hàng gen cây lúa (Nguyễn Văn Hoan, 2000).
IRRI ñã hợp tác chính thức với Việt Nam từ năm 1975 trong chương trình
thử nghiệm giống lúa Quốc tế (IRRI) trước ñây và nay là chương trình ñánh giá
nguồn gen cây lúa (INGER) trong quá trình hợp tác, Việt Nam ñã ghi nhận ñược
297 tập ñoàn giống lúa gồm hàng ngàn mẫu giống mang nhiều ñặc ñiểm nông sinh
học tốt, năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh và ñiều kiện ngoại cảnh
bất thuận như hạn, úng, chua, mặn, phèn (Nguyễn Văn Hoan, 2000).
Tại ngân hàng gen Quốc gia ñã thu thập bảo quản 1300 mẫu giống lúa. ðây là
nguồn vật liệu khởi ñầu quan trọng ñể các nhà chọn giống tiến hành lai tạo giống mới.
Năm 1988, Viện cây lương thực và cây thực phẩm ñã thu thập tới 3691 giống lúa,
trong ñó 3186 mẫu thu từ 30 nước khác nhau trên thế giới, 500 mẫu giống ñịa phương.
Tại khu vực ðồng bằng sông Cửu Long, ñợt khảo sát năm 1992 ñã thu về 1447 mẫu
giống lúa ñịa phương, trong ñó 1335 giống mùa trung và muộn, 112 giống mùa sớm,
50 giống lúa nổi và 4 loài lúa hoang dại (Bùi Chính Bửu và cộng sự, 1992).
1.2.2 Các hướng sử dụng nguồn gen ñịa phương
+ Dùng trong các tổ hợp lai: các giống lúa ñịa phương có phẩm chất tốt,
chống chịu cao, thích ứng khá, mang gen mùi thơm lai với các giống khác có tính
trạng bổ sung như: thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao nhằm tạo giống mới
có tính trạng tốt.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 6

cho sự an toàn cho cả nhân loại.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 7

1.3 Chọn giống lúa chất lượng cao
1.3.1 Nghiên cứu về chất lượng gạo
Nhờ sự phát triển của nền kinh tế mà ñời sống của nhân dân không ngừng
ñược cải thiện và nâng cao nên từ nhu cầu ñủ no ñã và ñang tiến tới nhu cầu ăn
ngon. Do ñó, chọn tạo giống lúa chất lượng cao ñã trở thành mục tiêu quan trọng
hàng ñầu của các nhà chọn giống.
1.3.1.1 Mùi thơm
 Bản chất hóa học của mùi thơm
Mùi thơm ñược tỏa ra từ các loài lúa thơm tại các cánh ñồng, nơi thu hoạch,
kho bảo quản và trong suốt quá trình xay xát, nấu nướng, ăn uống ( Gibson, 1976;
Efferson, 1985). Mùi thơm ñược hình thành do sự kết hợp bởi các yếu tố di truyền
và môi trường (mùi thơm cao nhất khi các giống lúa thơm ñược trồng tại các vùng
có nhiệt ñộ lạnh hơn trong suốt quá trình chín). Thành phần hóa học cơ bản tạo nên
mùi thơm là hợp chất 2-acetyl-1-proline (Buttery và cộng sự, 1983). Ngoài ra, còn
có khoảng 100 hợp chất dễ bay hơi khác như: 13 hydrocarbon, 16 aldehydes, 14
ketons, 14 acids, 8 esters, 5 phenols, 13 alcohols… (Lorrieux và cộng sự, 1996). Có
nhiều phương pháp xác ñịnh ñược mùi thơm của lúa gạo bao gồm cả ñịnh tính và
ñịnh lượng. Các phương pháp ñịnh tính như nếm hạt giúp người nếm cảm nhận
ñược mùi thơm của hạt gạo khi nhai (Dhulappanavar, 1976; Dhulappanavar và cộng
sự, 1975), nấu chín (Chowdhury và cộng sự, 1997; Ghose và Mand Butany, 1952;
Kadam và Patankar, 1938) hoặc phương pháp ngửi mùi của mẫu lá hoặc hạt gạo
ngâm trong dung dịch KOH 1.7% hoặc I
2
-KI (Sood và cộng sự , 1978).

- Một gen lặn (Ghose và Butany, 1952; Sood và Siddiq, 1978; Berner và
Hoft,1986)
- Một gen trội (Kadam và Patankar, 1938)
- Hai gen lặn , hoạt ñộng bổ sung ( tỉ lệ 7:9 ở F2) (Tripathi và Rao,1979)
- Hai gen lặn, một gen hoạt lặp ñoạn ( tỉ lệ 1:15 ở F2) (Dhulappanavar &
Mensinkai, 1969)
- Hai gen lặn, một gen hoạt ñộng như một yếu tố ức chế (tỉ lệ 3:13 ở F2)
(Charkravarty, 1948; Tsuzuki và Shimokawa, 1990)
- Ba gen lặn ( tỉ lệ 27:37 ở F2) ( Kadam và Pantankar, 1938; Nagajiu và cộng sự,
1975; Reddy và Sathyanaraynaiah, 1980)
CH
3

N

O
Methy ketone group (reactive group)
Pyrroline ring (nonreactive group)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 9

- Bốn gen lặn (tỉ lệ 81:175 ở F2) (Dhulappanavar, 1976)
- ða gen (Richharia và cộng sự, 1965)
Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu ñều kết luận rằng tính trạng mùi thơm
của lúa do 1 gen quy ñịnh (Sood và Siddiq, 1980; Shekhar và Reddy, 1981; Berner
và Hoff,1986; Bollich và cộng sự , 1992; Ali và cộng sự ,1993; Li và Gu, 1997;
Sadhukhan và cộng sự, 1997).
Năm 2005, L. Bradbury và cộng sự ñã công bố một nghiên cứu về vị trí, cấu

thơm do một gen lặn nằm trên NST số 8 ñã củng cố thêm quan ñiểm RG28 là một
chỉ thị ñặc hiệu cho gen thơm. Panday và cộng sự (1994, 1995) nghiên cứu về liên
kết giữa RG28 và thơm bằng cách nghiên cứu tổ hợp lai chéo giữa Pusa 751 (có
mùi thơm) x IR72 (không thơm) ñã ñưa ra kết luận RG28 có khoảng cách là 10 cM
với gen thơm thay vì 4.5 cM như kết luận của Ahn.
Các cặp mồi thiết kế từ RG28 ñã ñược ứng dụng rộng rãi trong việc phát
hiện nhanh lúa thơm (Lang và Buu, 2002; Cordeido và cộng sự, 2002; Jin và cộng
sự, 2003).
Tuy nhiên nhược ñiểm lớn nhất của các mồi này là chúng chỉ liên kết với gen
thơm ở một mức ñộ nào ñó nên không thể chính xác ñến 100% (Garland và cộng
sự, 2000; Hien và cộng sự, 2005).
Năm 2005, nghiên cứu của L. Bradbury và cộng sự về cấu trúc và cơ chế hình
thành của gen thơm chính là cơ sở ñể thiết kế một loại mồi thật sự hoàn hảo cho việc
xác ñịnh mùi thơm trên lúa. Dựa trên cấu trúc phân tử của gen quy ñịnh tính trạng mùi
thơm, một bộ mồi ñã ñược thiết kế, gồm hai cặp mồi cùng nhân lên trên một vùng của
DNA mục tiêu, trong ñó một cặp mồi này lại nhân một ñoạn nằm trong ñoạn nhân của
cặp mồi kia.
Bộ 4 mồi này gồm có: 1 cặp mồi nhân không ñặc hiệu nhân lên ñoạn nằm
ngoài khu vực xuất hiện ñột biến trong cả trường hợp thơm và không thơm và 1 cặp
mồi còn lại phân biệt 2 allen của gen thơm.
Hai mồi ngoại biên ñóng vai trò như một nhân tố kiểm soát dương tính, nhân
lên một ñoạn khoảng 580bp nằm trên cả kiểu gen thơm (577bp) và kiểu gen không
thơm (585bp). Từng chiếc riêng lẻ của cặp mồi nội biên (kí hiệu ESP và EAP) bắt
cặp với các mồi ngoại biên (kí hiệu IFAP và INSP) ñể tạo ra các sản phẩm ñặc
trưng cho kiểu gen.
Với mồi này, phản ứng PCR sẽ tạo ñược 4 ñoạn nhân như sau: 1 ñoạn 580bp
sẽ xuất hiện ở cả hai trường hợp thơm và không thơm, 1 ñoạn 355bp xuất hiện ở
trường hợp ñồng hợp thể trội Fgr/Fgr (không thơm), 1 ñoạn 257bp xuất hiện ở
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


Fusayoshi của Nhật Bản và cho rằng tính trạng này do ña gen quy ñịnh và có một
gen trội không hoàn toàn kí hiệu là Lk-f là gen chính.
Sau ñó, trong nghiên cứu bằng phương pháp phân tích quần thể phân li vào
năm 1994, Takeda và Saito ñã phát hiện ra chiều dài hạt ñược ñiều khiển bởi một
gen lặn kí hiệu lk-I.
1.3.1.3 ðộ bạc của hạt
Tỷ lệ bạc bụng là một chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh giá chất lượng gạo, nó ảnh
hưởng ñến thị hiếu người tiêu dùng và phẩm chất gạo lật. Hạt gạo có vết bạc ñục
lớn thường ít ñược chấp nhận vì nó có xu hướng gãy tại ñiểm có vết ñục, làm giảm
tỷ lệ gạo nguyên.
Hiện tượng xuất hiện vết bạc là do cấu trúc của tinh bột, ở gạo tẻ là do hạt
tinh bột không liên kết chặt với protein, còn ở gạo nếp là do cấu trúc tinh bột bột
không ñồng nhất do không có thành phần amylose. Vết bạc có thể xuất hiện ở phần
bụng, phần lưng hay phần trung tâm của hạt.
Trong những nghiên cứu về di truyền ñộ bạc bụng của gạo Ấn ðộ và Mỹ
người ta nhận thấy ñộ bạc trắng ở trung tâm hạt do gen lặn wc ñiều khiển và ñộ bạc
trắng ở bụng hạt do gen lặn wb ñiều khiển. ðây là một tính trạng bị ảnh hưởng bởi
tương tác giữa gen và môi trường (Sectharaman, 1959). ðộ bạc bụng của hạt gạo
ñược ñiều khiển bởi ña gen và ña gen này có ảnh hưởng tương hỗ và phụ thuộc vào
ñiều kiện ngoại cảnh (Lê Doãn Diên, 2003).
Theo Bùi Chí Bửu và cộng sự (1996), ñộ bạc bụng có tần suất liên kết với
tính trạng hạt tròn lớn hơn dạng hạt thon dài. Tính trạng bạc bụng do di truyền
quyết ñịnh nhưng mức ñộ ổn ñịnh qua các thế hệ có chịu sự chi phối của ñiều kiện
ngoại cảnh, ñặc biệt là nhiệt ñộ sau khi trỗ. Nếu sau trỗ mà gặp nhiệt ñộ cao sẽ làm
tăng tỷ lệ bạc bụng, ngược lại nhiệt ñộ thấp làm giảm ñộ bạc bụng.
Theo Ngô Quốc Trung (2007), ñộ trong suốt của gạo Việt Nam dải rộng từ
gần trong suốt ñến bạc bụng. Các giống lúa ở Miền Nam có tỷ lệ gạo trong suốt cao
và tương ñối ñồng ñều. Các giống lúa ở Miền Bắc chủ yếu có ñộ trong suốt trung
bình ñến bạc bụng. Các giống lúa trồng vụ hè thường có ñộ trong suốt thấp hơn các
giống lúa trồng trong vụ thu, ñông xuân.

1.3.1.5 Hàm lượng amylose
Hàm lượng amylose ñược coi là quan trọng bậc nhất ñể xác ñịnh chất lượng
nấu nướng và ăn uống của gạo, ñược kiểm soát chủ yếu bởi gen waxy. Dựa vào hàm
lượng amylose trong nội nhũ, các giống lúa ñược phân thành 2 nhóm: waxy (gạo
nếp) (1-2%) và nonwaxy (gạo tẻ) (>20%). Các giống có hàm lượng amylose thấp
cho cơm dẻo, các giống có hàm lượng amylose trung bình cho cơm mềm và các
giống có hàm lượng amylose cao thì cho cơm cứng hoặc rất cứng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 14

1.3.2 Hướng chọn tạo và tình hình chọn tạo giống lúa chất lượng cao ở nước ta
1.3.1.1 Hướng chọn tạo giống lúa chất lượng cao
Ban ñầu, công tác chọn tạo lúa chất lượng cao chủ yếu là cải tiến giống. ðến
nay, theo Singh và cộng sự (2000), có 3 phương pháp ñể chọn tạo lúa thuần chất
lượng cao ñó là:
+ Phục tráng các giống lúa cũ
+ Chọn giống bằng phương pháp lai
+ Chọn giống ñột biến
Các nhà chọn giống ñã sử dụng ngay các giống lúa ñịa phương chất lượng
cao ñược người nông dân trồng rải rác ở nhiều vùng với nhiều tên gọi khác nhau ñể
phục tráng và ñưa vào sản xuất. Hai trong những ví dụ nổi tiếng nhất của giống lúa
thơm ñược chọn lọc theo phương pháp này là giống Basmati 370 ñược Late Sarder
Mohammad Khan (Pakistan) chọn vào năm 1933 và giống Khao Dawk Mali của
Thái Lan ñược chọn bởi những người nông dân bản ñịa vào năm 1950.
Hướng chọn giống lúa bằng phương pháp lai ñược tiến hành từ ñầu những
năm 1960. Các nhà chọn giống ở nhiều nước ñã sử dụng dạng bán lùn làm nền ñể
chọn tạo ra các giống lúa vừa có chất lượng tốt ñồng thời vừa cho năng suất cao.
Phương pháp pedigree, lai backcross và lai nhiều bậc là những phương pháp ñược


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status