nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ và kinh tế xã hội trồng rừng gỗ lớn mọc nhanh trên đất trống còn tính chất rừng và đất rừng nghèo kiệt - Pdf 13


BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

ĐỘC LẬP CẤP NHÀ NƯỚC

BÁO CÁO TỔNG HỢP

KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ KINH
TẾ XÃ HỘI TRỒNG RỪNG GỖ LỚN MỌC NHANH TRÊN ĐẤT
TRỐNG CÒN TÍNH CHẤT ĐẤT RỪNG VÀ ĐẤT RỪNG NGHÈO
KIỆT

MÃ SỐ: ĐTĐL.2007T/37 Chủ nhiệm đề tài: Cơ quan chủ trì đề tài:
PGS. TS. Trần Văn Con Nguyễn Hoàng Nghĩa

8917
Hà Nội - 2011

i
3. Tổ chức chủ trì đề tài/dự án:
Tên tổ chức chủ trì
đề tài: Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Điện thoại: 04-38389031 Fax: 04-338389722
E-mail:
Website: fsiv
Địa chỉ: Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: PGS.TS. Nguyễn Hoàng Nghĩa
Số tài khoản: 301.01.014
Ngân hàng: Kho bạc nhà nước, Từ Liêm, hà Nội

ii Tên cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Khoa học và Công nghệ
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện đề tài/dự án:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ 14 tháng 02/ năm 2008 đến tháng 4 / năm 2011
- Thực tế thực hiện: từ tháng 02 /năm 2008 đến tháng 4/năm 2011
- Được gia hạn (nếu có):
- Lần 1 từ tháng…. năm…. đến tháng…. năm….
- Lần 2 ….
2. Kinh phí và sử dụng kinh phí:
a) Tổng số kinh phí thực hiện: 3.800 tr.
đ, trong đó:
+ Kính phí hỗ trợ từ SNKH: 2.500 tr.đ.
+ Kinh phí từ các nguồn khác: 1.300 tr.đ.
+ Tỷ lệ và kinh phí thu hồi đối với dự án (nếu có):
b) Tình hình cấp và sử dụng kinh phí từ nguồn SNKH:
Theo kế hoạch Thực tế đạt được

khác
1 Trả công lao
động (khoa học,
phổ thông)
1.263,2 1.063,2 200
2 Nguyên, vật liệu,
năng lượng
1.887,78 787,78 1.100
3 Thiết bị, máy
móc

4 Xây dựng, sửa

iii chữa nhỏ
5 Chi khác 649,02 649,02 0

Tổng cộng
3.800 2.500 1.300
- Lý do thay đổi (nếu có):

3. Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ, xét
chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện
nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điề
u chỉnh nếu có))
Số
TT

Tham gia xây
dựng và bảo
vệ mô hình đề
tài
10 ha trồng
mới
15 ha kế
thừa

2 Trung tâm
Nghiên cứu
thực nghiệm
lâm sinh Cầu
Hai
Trung tâm
Nghiên cứu thực
nghiệm lâm sinh
Cầu Hai
Phối hợp điều
tra phân loại
lập địa và
đánh giá mô
hình trồng
rừng gỗ lớn ở
vùng Đông
bắc
Số liệu điều
tả

3 Trung tâm

Sông Móng-Ka
Pét
Phối hợp xây
dựng, bảo vệ
và theo dõi
mô hình thí
nghiệm
10 ha trồng
mới và 15
ha kế thừa

5 Trung tâm
Lâm nghiệp
nhiệt đới
Trung tâm Lâm
nghiệp nhiệt đới
Phối hợp xây
dựng mô hình
thí nghiệm ở
Kon Hà Nừng
15 ha kế
thừa

6 Lâm Trường
Văn Yên
Lâm Trường
Văn Yên
Phối hợp xây
dựng mô hình
thí nghiệm ở


5. Cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá
10 người kể cả chủ nhiệm)
Số
TT
Tên cá nhân đăng
ký theo Thuyết
minh
Tên cá nhân đã
tham gia thực
hiện
Nội dung
tham gia
chính
Sản phẩm
chủ yếu đạt
được
Ghi
chú*
1 Trần Văn Con Trần Văn Con Chỉ đạo các
hoạt động
nghiên cứu,
viết vbáo cáo
tổng kết
Báo cáo tổng
kết

2 Dương Tiến Đức Dương Tiến
Đức

đề và dự thảo
quy trình
Chuyên đề
đánh giá các
vấn đề gặp
phải trong
trồng rừng gỗ
lơn

6 Cao Chí Khiêm Cao Chí Khiêm Theo dõi và
chỉ đạo các
mô hình ở
vùng Tây bắc
và Đông bắc
Mô hình, sô
liệu

7 Nguyễn toàn
Thắng
Nguyễn Toàn
Thắng
Tham gia
theo dõi và
đo đếm số
liệu hiện
trường
Số liệu, dự
thảo quy trình

8 Phạm Quang Thu Phạm Quang

(Nội dung, thời gian, kinh phí,
địa điểm, tên tổ chức hợp tác,
số đoàn, số lượng người tham
gia )
Thực tế đạt được
(Nội dung, thời gian, kinh phí,
địa điểm, tên tổ chức hợp tác,
số đoàn, số lượng người tham
gia )
Ghi
chú*
1 Tham quan kinh nghiệm trồng
rừng gỗ lớn ở Mỹ
Báo cáo chuyến đi
- Lý do thay đổi (nếu có):

vi 7. Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
Số
TT
Theo kế hoạch
(Nội dung, thời gian, kinh phí,
địa điểm )
Thực tế đạt được
(Nội dung, thời gian,
kinh phí, địa điểm )
Ghi chú*
1 Hội thảo về các dạng lập địa

chủ yếu
(Các mốc đánh giá chủ yếu)
Theo kế
hoạch
Thực tế đạt
được
Người,
cơ quan
thực hiện
1 Điều tra đánh giá các mô hình
rừng trồng gỗ lớn đã có ở 4
vùng sinh thái và lựa chọn loài

- Điều tra loài cây trồng-lập địa
(4 vùng 4 chuyên đề)
2-8/2008 2-8/2008 Nhóm đề tài
và các
chuyên gia
lập địa được
mời
- Những vấn đề gặp phải, nguyên
nhân thành công và thất bại rút
ra từ các mô hình đã có
2-8/2008 5-8/2008 Võ Đại Hải
- Đánh giá tình hình sinh trưởng
và lựa chọn địa điểm xây dựng
mô hình
2-8/2008 7-8/2008 Nhóm đề tài

vii

mới 40 ha
1/2008-
9/2010
Thiết lập
6/2008 theo
dõi đến
tháng
4/2011
Nhóm đề tài
và các đơn vị
phối hợp
- Chuyên đề nghiên cứu các biện
pháp phòng trừ sâu bệnh hai
chính cho rừng trồng trên các
vùng sinh thái
3-9/2009 3-9/2009
Phạm Quang
Thu
- Viết dự thảo quy trình 8 1-3/2011 1-4/2011 Chủ nhiệm đề
tài và các
chuyên gia
3 Nghiên cứu chính sách và các
giải pháp kinh tế-xã hội tạo
động lực phát triển rừng trồng
gỗ lớn
1-12/2009
- Điều tra, đánh giá tác động
chính sách
1-8/2011 Nhóm đề tài
Hoàng Liên

Số
TT
Tên sản phẩm và
chỉ tiêu chất lượng
chủ yếu
Đơn
vị đo
Số lượng
Theo kế
hoạch
Thực tế
đạt được
1 Danh lục các loài lựa
chọn trồng rừng gỗ
lớn mọc nhanh cho 4
vùng sinh thái
Danh
mục
1 1 1
2 Mô hình rừng trồng
gỗ lớn mọc nhanh
trên đất trống còn
tính chất đất rừng và
đất rừng nghèo kiệt
ha 105 105 105
- Lý do thay đổi (nếu có):
b) Sản phẩm Dạng II:
Yêu cầu khoa học
cần đạt


1 1
3 Báo cáo chuyên đề 8 8
4 Bài báo khoa học 3-5 bài 3 Tạp chí Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn
2 bài; Tạp chí Lâm
nghiệp 1 bài
- Lý do thay đổi (nếu có): ix d) Kết quả đào tạo
Số lượng
Số
TT
Cấp đào tạo, Chuyên
ngành đào tạo
Theo kế hoạch Thực tế đạt
được
Ghi chú
(Thời gian kết
thúc)
1 Thạc sỹ 2 5 2010
2 Tiến sỹ 0 0
- Lý do thay đổi (nếu có):

đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây
trồng:
Kết quả

1
2

2. Đánh giá về hiệu quả do đề tài, dự án mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ
công nghệ so với khu vực và thế giới…)
Nắm được cơ sở khoa học trong việc lựa chọn loài cây và lập địa để trồng rừng mọc
nhanh, cung cấp gỗ lớn đạt các chỉ tiêu đặt hàng của
đề tài. Nắm được quy trình kỹ
thuật trồng 9 loài cây lựa chọn trồng rừng gỗ lớn mọc nhanh cho 4 vùng sinh thái và
quy trình chuyển hóa những diện tích trồng rừng gỗ nhỏ đã có thành rừng cung cấp
gỗ lớn. Đề xuất được các giải pháp tạo động lực để phát triển trồng rừng gỗ lớn ở
các vùng nghiên cứu.
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:

x (Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do đề tài, dự án tạo ra so với các
sản phẩm cùng loại trên thị trường…)
Áp dụng các kết quả đề tài sẽ làm tăng hiệu quả rừng trồng nguyên liệu gỗ lớn,
giảm nhu cầu nhập khẩu tiết kiệm ngoại tệ. Góp phần phát triển kinh tế xã hội.
3. Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài, d
ự án:
Số
TT
Nội dung
Thời gian
thực hiện


xi MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
1.1. Ngoài nước 3
1.1.1. Lược sử trồng rừng 3
1.1.2. Tổng quan kết quả nghiên cứu về trồng rừng gỗ lớn, mọc nhanh 4
1.2. Trong nước 11
12.1. Nghiên cứu về mối quan hệ giữa sinh trưởng, năng suất của rừng với dạng
lập địa 11
1.2.2. Vấn đề về giống 13
1.2.3. Các nghiên cứu về biện pháp tác động 14
1.2.4. Nghiên cứu về bảo vệ thực vật rừng 17
1.2.5. Nghiên cứu về trồng rừng gỗ lớn 18
1.3. Thảo luận 20
CHƯƠNG 2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 22
2.1. Mục tiêu 22

3.3.1. Kết quả điều tra tác động chính sách 94
3.3.2. Giải pháp chính sách tạo động lực để trồng rừng gỗ lớn 100
3.3.3. Các giải pháp KT-XH và tổ chức sản xuất 106
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ 111
Kết luận 111

Tồn tại 116
Khuyến nghị 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
PHỤ LỤC 125
xiii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Viết tắt Nội dung
BQLPH Ban quản lý rừng phòng hộ
BTBB Bắc trung bộ
DHMT Duyên hải miền trung
ĐBBB Đông bắc bộ
ĐNB Đông nam bộ
ĐVLĐ Đơn vị lập địa
FAO Tổ chức nông lương thế giới
FMU Đơn vị quản lý rừng
FSC Hội đồng quản trị rừng
HGĐ Hộ gia đình
HSTR Hệ sinh thái rừng
HTX Hợp tác xã

, N
max
, N
v
Mật độ, mật độ tối ưu, mật độ tối đa, mật độ
thực (cây/ha)
Tkht Thời điểm khép tán
T1,T2, Tc Thời điểm tỉa thưa lần 1, lần hai và thời điểm
khai thác cuối
Wo, W1, Các giai đoạn sinh trưởng của rừng
T Luân kỳ kinh doanh (năm)
O1,O2, Các hoạt động tác nghiệp
Z Tăng trưởng rừng (m
3
/ha/năm)
s Diện tích khối khai thác (ha)
S Tổng diện tích đơn vị FMU (ha) DANG MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Điều kiện cơ bản nơi xây dựng mô hình trồng mới 24
Bảng 2.2. Điều kiện cơ bản và lịch sử rừng nơi kế thừa để xây dựng mô hình 25
Bảng 2.3. Phân loại các kiểu địa hình 30
Bảng 2.4. Phân cấp chế độ ẩm của đất 31
Bảng 2.5. Phân loại các nhóm đất 31
Bảng 2.6. Phân loại thự
c bì 32
Bảng 2.7. Thiết kế các mô hình trồng rừng mới 36
Bảng 2.8. Thiết kế các mô hình kế thừa 38
Bảng 3.1. Các nhóm lập địa vùng TN 41

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ Hình 1.1. Ảnh hưởng của các nhân tố sản xuất đến mật độ trồng rừng 7
Hình 3.1: Các thành phần khác nhau của sinh khối trong một HSTR 62
Hình 3.2. Thành phần sinh khối trong các Hình 3.3. Tỷ lệ các thành phần sinh
khối cây gỗ 63
Hình 3.4. Sơ đồ mô hình công nghệ sản xuất gỗ lớn và các biện pháp kỹ thuật tương
ứng với giai đoạn sản xuất 76
Hình 3.5. Tương quan giữa mật độ và kích thươ
c cây theo tuổi và các thời điểm tỉa
thưa 90

1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Ở Việt Nam, rừng trồng gỗ mọc nhanh đã, đang và sẽ phát triển như là một
điều hiển nhiên, cho dù chúng ta muốn hay không, cho dù có những quan điểm ủng
hộ hay phản đối. Những người ủng hộ hay phản đối trồng cây mọc nhanh đều có
những lý do xác đáng của họ. Đây là một chủ đề rất phức tạp. Thỉnh thoảng, trồng
rừng là một cách sử
dụng đất tuyệt vời, thỉnh thoảng lại không phải như vậy. Ở một
địa phương, rừng trồng có thể có những tác động tiêu cực đến đời sống động vật,
hoặc giảm lượng nước cho các sử dụng khác. Còn một rừng trồng tương tự ở nơi
khác có thể không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng rất ít. Một diện tích rừng trồng cây
mọc nhanh có thể cung cấp các lợi ích kinh tế và xã hội nhưng cũng có những diện
tích tương tự như vậy ở đâu đó lại có thể dẫn đến những thay đổi tổn thương cho
cộng đồng dân địa phương. Ngoài ra khi xem xét tác động của rừng trồng cây mọc
nhanh đến đời sống động vật, nước và đất, chúng ta cũng có thể kiểm tra những

triệu vào năm 2003; hiện nay con số này chỉ còn khoảng 0,2 triệu m
3
/năm. (iii) Việt
Nam có trên 5 triệu ha rừng nghèo kiệt với sản lượng bình quân chỉ 30-90 m
3
/ha,
trong đó ít nhất có 2-3 triệu ha RSX có khả năng cải tạo thành RSX thâm canh gỗ
lớn. Chủ trương cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt thành RSX thâm canh gỗ lớn đang
trở thành một chủ trương lớn vừa đáp ứng được nguyện vọng của những người làm
nghề rừng ở điạ phương vừa là giải pháp cần thiết để thực hiện chiến lược phát tri
ển
ngành đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt với mục tiêu đáp ứng nhu cầu hàng
năm 20 triệu m
3
gỗ tròn (trong đó gỗ lớn là 10 triệu m
3
). (iv) Diện tích rừng trồng
cung cấp gỗ lớn còn rất hạn chế, các kỹ thuật trồng rừng gỗ lớn còn rất tản mạn,
chưa đồng bộ, liên hoàn cho mỗi loài/nhóm loài hỗn giao thích hợp. Các chính sách
và giải pháp KT-XH vẫn còn nhiều bất cập, chưa tạo động lực thúc đẩy phát triển
trồng rừng gỗ lớn cung cấp nguyên liệu chế biến đồ mộc.
Do đó, nghiên cứu các giả
i pháp phát triển rừng trồng gỗ lớn, mọc nhanh là
rất cần thiết để thực hiện chiến lược phát triển ngành trong thời gian tới. 3 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

có diện tích rừng trồng trên 10 triệu ha, chiếm 65% diện tích rừng trồng thế giới, đó
là các nước: Trung Quốc, Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, Liên bang Nga, Ấn Độ và Nhật
Bản. Tuy nhiên rất ít rừng trồng của họ được thừa nhận là cây mọc nhanh. Đánh giá

4 của FAO [45] ước tính tỷ lệ trồng rừng mới hàng năm trên thế giới vào khoảng 4,5
triệu ha trong đó châu Á chiếm 79%, và Nam Mỹ chiếm 11%. Có sự tăng trưởng
chắc chắn của diện tích rừng trồng công nghiệp trong giai đoạn 1991-2000, các
rừng trồng công nghiệp này bao gồm tất cả là cây gỗ mọc nhanh, như là kết quả của
việc gia tăng sự tham gia của khu vực tư nhân. Các công ty đến từ B
ắc Mỹ, Châu
Âu, Nam Mỹ, Nam Phi, New Zealand và Úc chủ yếu là các công ty tư nhân đầu tư
trồng rừng. Tuy nhiên, số liệu thống kê của FAO không phân biệt rừng cây mọc
nhanh với các loại rừng công nghiệp khác. Rừng trồng cây mọc nhanh tương đối
hạn chế về quy mô và bao gồm số tương đối ít các nước và các ngành công nghiệp
nhưng nó có một tỷ lệ đóng góp khá chắc chắn ở khía cạnh kinh tế. Có thể điều này
giúp giải thích tại sao không có số liệu tương ứng của cây mọc nhanh trong đánh giá
tài nguyên rừng toàn cầu của FAO. Phần lớn các thông tin về địa điểm, quy mô, chủ
sở hữu, đặc trưng vật lý và tài chính của rừng trồng cây mọc nhanh chứa đựng trong
các nghiên cứu thị trường, phân tích tài nguyên và nghiên cứu tiền khả thi được các
công ty tư vấn tư nhân thực hiện. Trong nhiều trường hợp, các thông tin này là đáng
tin cậy. V
ấn đề chất lượng cũng cần được chú ý, và nó phụ thuộc đáng kể vào các
thành công trong cải thiện giống. Gỗ mọc nhanh chất lượng tốt đạt được từ rừng
trồng đồng nhất về kích thước và hình dạng. Điều này dẫn đến chi phí khai thác rẻ
và hiệu quả; và đồng thời, chi phí vận chuyển và chế biến thấp. Nếu sản phẩm cuối
cùng cần chấ
t lượng cao thì gỗ cần phải đồng nhất ở một số đặc tính nhất định.

ở Công Gô đã chọn được giống bạch đàn
có năng suất 40-50 m
3
/ha/năm. Thông qua con đường lai tạo giữa các loài E.
urophylla và E. grandis, Brazil cũng chọn được một số tổ hợp lai cho năng suất 40-
60 m
3
/ha/năm. Bằng phương pháp chọn giống, Nam Phi cũng đã tuyển chọn được
một số dòng E. grandis đạt 40m
3
/ha/năm. Tuy nhiên công tác cải thiện giống đối
với các loài bản địa ở vùng nhiệt đới lại chưa có những tiến bộ đáng kể. Về phương
diện sản xuất giống của cây rừng, các loài cây được lựa chọn cho trồng rừng được
chia thành 3 nhóm: (i) Các loài ra hoa và có quả liên tục; (ii) Các loài ra hoa và kết
quả theo mùa và (iii) Các loài có chu kỳ sai quả (đặc biệt là các loài họ dầu). Kỹ
thuật tạo cây con cũng
đã có nhiều tiến bộ, đặc biệt là các công nghệ nhân giống
sinh dưỡng bằng hom và nuôi cấy mô. Cây trồng muốn sinh trưởng, sản lượng,
năng suất trồng rừng cao phải có giống tốt. Giống (kiểu gen) quyết định đến năng
suất, sinh trưởng cây rừng. Để đánh giá được sinh trưởng và năng suất cây trồng
ngoài nhân tố điều kiện lập địa thì giống cây trồng có ý nghĩa quyế
t định tới năng
suất rừng. Ở Công Gô, bằng phương pháp lai nhân tạo đã tạo ra giống Bạch Đàn lai
(E. hybrids) có năng suất đạt tới 35 m
3
/ha/năm ở giai đoạn tuổi 7. Bằng con đường
chọn lọc nhân tạo Brazil đã chọn được giống (E. gradis) có năng suất đạt tới 55

6


số lượng cây trong lâm phần thấp nên năng suất sinh khố
i trên đơn vị diện tích
giảm. Do đó, xác định mật độ tối ưu cho rừng trồng là nhiệm vụ quan trọng của
người trồng rừng. Nhiều tác giả đã xác định mật độ tối ưu bằng tổng diện tích tán
trên mặt bằng diện tích. Thomasius (1972) đã dùng lý thuyết không gian sinh
trưởng tối ưu để xác định mật độ tối ưu của rừng trồng. Nhiều nghiên c
ứu đã chỉ ra
rằng, mật độ và khoảng cách trồng phụ thuộc vào các nhân tố: (i) Quan điểm năng
suất, (ii) Đặc điểm sinh trưởng của loài/giống, (iii) Mục đích sản xuất, (iv) Độ bền
vững của lâm phần, (v) Yêu cầu của công nghệ, (vi) Khả năng tận thu và sử dụng gỗ
nhỏ, (vii) Điều kiện sản xuất (kinh tế, lập địa ) (xem hình 1.1).

7
Mật độ

N(cây/ha)
cao



Các thí nghiệm xác định mật độ thích hợp trồng rừng cũng đã được tiến
hành. Ví dụ Evans, J. (1992), [43] đã bố trí 4 công thức mật độ trồng rừng khác
nhau (2985, 1680, 1075, 750cây/ha) cho Bạch đàn (E. deglupta) ở Papua New
Guinea sau 5 năm trồng cho thấy đường kính bình quân của các công thức thí
nghiệm tăng theo chiều giảm của mật độ, nhưng tổng trữ lượng cây gỗ đứng của
rừng vẫn nhỏ hơ
n các công thức mật độ cao. Khi nghiên cứu về Thông (P.
caribeae) ở Qeensland (Australia) thí nghiệm với 5 công thức mật độ khác nhau
(2200, 1680, 1330, 750 cây/ha), sau 9 năm trồng cũng đã thu được kết quả tương tự.
b) Nghiên cứu bón phân: Mello (1976) [50] ở Brazil cho thấy khi bón phân
NPK, Bạch đàn sinh trưởng nhanh hơn 50% so với không bón phân. Nghiên cứu về
công thức bón phân cho Bạch đàn (E. grandis) theo công thức 150g NPK /gốc theo
tỷ lệ N:P:K = 3:2:1 ở Nam Phi năm 1985, Schonau kết luận có thể nâng cao chiều
cao trung bình của rừng trồng lên 2 lần sau năm thứ nhất. Bón phân Phosphate cho
Thông caribe ở Cu Ba, Herrero, G. et al. (1988) [47] thu được kết quả là nâng cao
sản lượng rừng sau 13 năm trồng từ 56 m
3
/ha lên 69 m
3
/ha,… Những kết quả
nghiên cứu trên cho thấy biện pháp bón phân, thời gian bón phân, loại phân bón ảnh
hưởng rất rõ rệt đến năng suất trồng rừng.
c) Biện pháp kỹ thuật tỉa cành, tỉa thưa cho lâm phần rừng cũng ảnh
hưởng rất lớn đến năng suất sinh khối cũng như hiệu quả kinh tế cho rừng trồng. Tỉa
thưa là một trong những biện pháp kỹ
thuật quan trọng có tác động rõ rệt đến cấu
trúc, sinh trưởng, phát triển, sản lượng, chất lượng và cơ cấu sản phẩm rừng trồng.
Tổng kết 9 mô hình tỉa thưa với 4 loài cây, E. Assmann (1970) [42] chỉ ra rằng tỉa
thưa không thể làm tăng tổng sản lượng gỗ một cách đáng kể, thậm chí tỉa với

d) Chuẩn bị đất trồng rừng là khâu công việc tốn nhiều công sức nhưng có
ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng rừng trồng. ở các nước tiên tiến như
Mỹ, Liên Xô cũ, Đức, Canada, Brazil,… công việc làm đất trồng rừng chủ yếu được
thực hiện bằng các loại máy có công suất lớn và hiện đại như Fiat, Komatsu, Bofort,
TZ-171, T-130 với thiế
t bị chuyên dụng như ben ủi, răng rà rễ, cày ngầm, cày rạch.
Những năm gần đây, ở Brazil, Công Gô, Inđônêxia đã sử dụng cày ngầm với máy
kéo xích Komatsu công suất trên 200 ml để làm đất trồng rừng bạch đàn với độ sâu
cày 80-90cm, cho năng suất rừng đạt trên 50 m
3
/ha/năm.
e) Phòng trừ sâu bệnh hại cho cây rừng cũng phát huy hiệu quả nhằm nâng
cao năng suất rừng trồng. Nghiên cứu về bệnh phấn hồng trên cây Bạch đàn ở Ấn
Độ của Seth, K.S (1978) hay công trình nghiên cứu bệnh mất màu và rỗng ruột ở
cây Keo tai tượng (A. mangium) của Lee S.S (1988),… đã giúp cây sinh trưởng tốt
hơn và năng suất cây rừng tăng lên. Với kỹ thuật tiên tiến hiện đạ
i, nhiều nghiên
cứu chuyên sâu ở mức sinh học phân tử, chuyển và biến đổi gien để phòng chống
sâu bệnh đã được các nước phát triển thực hiện. Ngay ở một số nước trong khu vực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status