CHƯƠNG 4
NGHIÊN CỨU ðIỂN HÌNH VỀ ÁP
DỤNG SXSH
SXSH NHÀ MÁY CHẾ
BIẾN TINH BỘT
KHOAI MÌ
SXSH NH
SXSH NH
À
À
M
M
Á
Á
Y CH
Y CH
Ế
Ế
BI
BI
Ế
Ế
N TINH B
N TINH B
Ộ
Ộ
T
T
KHOAI MÌ
KHOAI MÌ
CÁC VẤN ðỀ
3,67- 4,53,5 - 43,67- 5.00tấn/ tấn sản phẩm1. Sắn củ tươi
Thực hành
tốt
Các nước
khác
Việt Namðơn vịNguyên, nhiên
liệu
Các vấn ñề môi trường
Nước thải:
Lượng nước thải ra môi trường thường
chiếm 80- 90 % nước sử dụng
ðược sử dụng nhiều nhất ở công ñoạn
rửa và ly tâm tách bã
ðặc ñiểm: pH thấp, hàm lượng chất hữu
cơ và vô cơ cao, thể hiện qua (SS); các
chất dinh dưỡng N, P,K; (BOD); (COD); ñộ
mầu
Nước thải ñược sinh ra từ các công ñoạn
Bóc vỏ, mài củ, ép bã: chứa một hàm
lượng lớn cyanua, alcaloid, antoxian,
protein, xenluloza, pectin, ñường và tinh
bột (20-25m3/ tấn nguyên liệu)
Lắng trích ly: chứa tinh bột, xenluloza,
protein thực vật, lignin và cyanua
Rửa máy móc, thiết bị, vệ sinh nhà xưởng
Nước thải sinh hoạt
Nước mưa chảy tràn tại nhà máy cuốn
theo các chất cặn bã, rác, bụi
Bng: Cht lng nc thi ca t
sn xut tinh bt sn
2
, HC
Khu vực sấy và ñóng bao có nhiều bụi tinh bột sắn.
Kho bãi chứa nguyên liệu củ sắn tươi có bụi, ñất,
cát, sắn phế liệu, vi sinh vật.
Bãi nhập nguyên liệu, than, dây chuyền nạp liệu, kho
chứa nguyên liệu có bụi ñất cát
Gầu tải, máy xát trống, máy bóc vỏ, máy sấy tinh bột,
máy phát ñiện, quạt gió, xe vận tải gây tiếng ồn
Chất thải rắn:
Vỏ gỗ và vỏ củ, chiếm khoảng 2- 3 %
lượng sắn củ tươi, ñược loại bỏ ngay từ
khâu bóc vỏ
Xơ và bã sắn ñược thu nhận sau khi ñã
lọc hết tinh bột (chiếm 15 - 20 % lượng
sắn tươi)
Mủ: lượng mủ khô chiếm khoảng 3,5 - 5 %
sắn củ tươi
Bùn lắng sinh ta từ hệ thống xử lý nước
thải.
Bao bì phế thải.
Cơ hội sản xuất sạch hơn
Cơ hội có thể triển khai trong khâu xử lý
sơ bộ
Phân khu tàng trữ sắn theo thời gian
nhập.
Bóc vỏ và rửa
Tách bỏ sỏi ñá, ñất cát trước khi rửa
Cải tiến thiết bị khuấy trộn khi rửa, ñiều
chỉnh thông số