Thiết kế cung cấp điện mạng hạ áp - Pdf 13

TBĐ-ĐT

Lidonky
Page 1

Cho số liệu:
1. Trạm biến áp trung gian 110/22 KV cách 5 km.
2. Mặt bằng địa lý. Tỷ lệ 1cm = 50m.
3. Số liệu phụ tải.

Bảng phụ tải cho khu đô thị mới

Stt
Phụ tải
Số liệu
Ghi chú
1
Nhà chung cư 12 tầng
Mỗi tầng 8 căn
85mm
2
2
Nhà chung cư 24 tầng
Mỗi tầng 10 căn hộ
150mm
2
3
Nhà mặt phố

Lidonky
Page 2

Ngu
yễn

Lon
g



Công suất tính toán cho cả chung cư:
P1=Kdt×PT×n=0,7×24×12= 201,6 (KW)
Từ đó ta tính ra được thành phần công suất phẩn kháng và công suất biểu
kiến:

Công suất phản kháng :
Q1=P1×tag

=201,6×0,62=125 (KW)

Công suất biểu kiến:
S1=P1/ cos

=201,6/0,85=237 (KW)

1.2:Nhà chung cư 24 tầng:
Tương tự như nhà trung cư 12 tầng,ta cũng chọn mức phụ tải cho 1 căn hộ là
4kw.
Công suất tính toán cho 1 tầng:
PT=Kdt×P0×n=0,75×4×10=30 (KW)
TBĐ-ĐT

Lidonky
Page 4

Công suất tính toán cho cả chung cư:


1.4:Phụ tải trường học:
Với khu giảng đường,nhà hành chính văn phòng,phòng thí nghiệm,nhà thi
đấu thể thao,phụ tải được xác định theo công thức:
Ptt=P0×S

1.4.1:khu vực phòng học
Chọn suất phụ tải P0=20W/m2
Phụ tải một phòng học.
Pp=P0×S=20=20×100=2000W=2 (KW)

TBĐ-ĐT

Lidonky
Page 5

Phụ tải tầng gồm 6 phòng học.
PT=Kdt×Pp×n=2×1×6=12KW

Phụ tải cả toà nhà:
PN=Kdt×PT×n=12×1×3=36KW

1.4.2:Phụ tải khu nhà hành chính (Chọn suất phụ tải P0=25KW)
PH=P0×S=25×200=5000W=5KW

Tổng phụ tải điện toàn trường:
P4=36+5=41KW

Công suất phản kháng :
Q1=P4×tag

Pcs=31×125=1000=3,9KW.

Phụ tải cần cấp cho đu quay:
Pdq=Kdt×p×n=4×10×0,8=32.

TBĐ-ĐT

Lidonky
Page 6

Tổng phụ tải cần cấp cho công viên:
P5=32+3,9=36KW

Công suất phản kháng:Q5=P5×tag

=33×0,6=19,8KW.
Phụ tải toàn phần:S5=P5/cos

=33/0,85=39KW

TBĐ-ĐT

Lidonky
Page 7

Bảng kê công suất tính toán cho phụ tải:

Tên
Công suất tác
dụng P

39KW
19,8KW.

Tổng
929,6KW
1093,7KW
575,7KW 2:Thiết kế cung cấp điện cho khu đô thị mới:

2.1:Nguồn điện và cách bố trí lưới điện khu đô thị:
Đường dây cao áp 110Kv.Có Tmax>=5000h
Đường dây trung áp 22kv,mức tổn thất cho phéo 5%.(đối với đường dây
bình thường)

Để tăng độ tin cậy cung cấp điện,lưới trung áp thành phố thường có cấu trúc
mạch vòng kín vận hành hở.Để đảm bảo an toàn và mĩ quan đô thị,lưới cung
cấp điện dùng cáp ngầm.
TBĐ-ĐT

Lidonky
Page 8

Ta dùng trạm Biến áp phân phối kiểu xây(hay còn gọi là trạm kín)
Chọn máy biến áp do nhà máy Đông Anh chế tạo.

Sơ đồ nguyên lý mạch vòng trung áp: công suất
định mức
(KVA)
U
dm
(kV)
Tổn hao(W)
Dòng
điện
không
tải
I
0
(%)
Điện áp
ngắn
mạch
U
N
(%)
Kích thước bao (mm)
Tâm bánh
xe
Trọng lượng 0 tải
Có tải

định
mức
(KVA)
U
dm
(kV
)
Tổn hao(W)
Dòng
điện
không
tải
I
0
(%)
Điện áp
ngắn
mạch
U
N
(%)
Kích thước bao (mm)
Tâm
bánh
xe
Trọng lượng 0 tải
Có tải

a,Aptomat tổng:
Udma>udml=400V
Dòng định mức aptomat:Idma>Itt.
Itt=S/(
3
×0,4)=504/0,69=730,4A
chọn aptomat 800 A theo catalog(A không khí 4 cực 415 V,loại S do clípal
chế tạo)

b,Áptomat nhánh tới từng tầng:
Udma>400V
idma>St/0,69=30/0,69=43,5A
chọn aptomat 50A(aptomat loại G4CB 2 cực Idm=50A điện áp 230/400V do
clipsal chế tạo)

c,Aptomat phân phối tới từng căn hộ:
Điện áp định mức aptomat chịu được:Udma>udml=220V
dong điện định mức Idma>Itt
Itt=Sp/0,22=18A=>chọn aptomat: Tra catalog ta chọn được loại aptomat:
Aptomat G4CB2040C 2 cực - 400V - 20A của clipsal sản xuất.

Chọn thanh góp theo điều kiện Icb với K1K2Icp>=Icb
Chọn thanh cái tổng từ máy biến áp phân phối tới
nhà:VớiIdmB=730,4A.chọn thanh cái bằng đồng 50×5 tiết diện 250 mm
2
c ó
Icp=860A
Chọn thanh cái đến các tầng của tòa nhà.Với IdmB=43,5.chọn thanh cái
bằng đồng 25×3 tiết diện 75mm
2


Với nhà chung cư 12 tầng và trường học ta sẽ có cách lựa chọn và tính toán
tương tự nhà chung cư 24 tầng.
Sơ đồ mặt bằng điện áp: Sơ đồ nguyên lí:
TBĐ-ĐT

Lidonky
Page 12
3.Thiết kế trạm biến áp điển hình
Ở trên ta đã lựa chọn trạm biến áp kiểu xây và các máy biến áp cho
trạm.Trong phần này ta sẽ đi vào chi tiết.
Các bước tiến hành thiết kế trạm biến áp đó là.
1:Sơ đồ nguyên lí
2:kết cấu trạm
3.Tính nối đất cho trạm.

3.1Trạm biến áp được lựa chọn để thiết kế là trạm biến áp đặt 2 máy biến áp
500kw cấp điện cho tòa nhà 24 tầng.
TBĐ-ĐT

Lidonky
Page 13

Đây là trạm biến áp kiểu xây,được đặt gần tòa nhà 24 tầng. : Trạm xây là
Phía cao áp đặt dao cách li,cầu chì và chống sét van,phía hạ áp đặt aptomat
tổng và các aptomat nhánh,ngoài ra còn các đồng hồ đo đếm.
Cáp tổng:làm nhiệm vụ dẫn điện từ máy biến áp vào tủ phân phối hạ áp của
trạm BAPP.
Apstomat tổng làm nhiệm vụ bảo vệ quá tải cho biến áp và bảo vệ ngắn
mạch cho thanh cái hạ áp.
Thanh cái hạ áp(thanh góp hạ áp) làm nhiệm vụ nhận điện từ biến áp và
phân phối cho các tuyến hạ áp quá các aptomat nhánh.
Các áptomat nhánh làm nhiệm vụ đóng cắt đường dây,bảo vệ ngắn mạch
trên các tuyến dây hạ áp.
Chống sét van hạ áp làm nhiệm vụ chống sét đánh vào đường dây trên
không hạ áp truyền vào trạm.
TBĐ-ĐT

Lidonky
Page 15

Hệ thống nối đất:làm nhiệm vụ nối đất làm việc,nối đất an toàn và nối đất
chống sét.
ALL là máy biến áp liên lạc. 4.2:Sơ đồ ghép nối TBAPP 2 máy:

a,Sơ đồ bố trí các phần tử của trạm thẻ hiện cách sắp đặt và liên kết giữa các
phần tử.
thanh ghép nối:
Rt=((0,366×0,4×1,5×10
4
×3)/3000)×log((2×3000
2
)/(4×80))=10,38.( ôm)

TBĐ-ĐT

Lidonky
Page 17

nt=0,24.

điện trở nối đất thực tế của thanh nối :

Rt’=10,38/0,24=43,25(ôm)

Điện trở cần thiết của n cọc:
Rc=4.R’/(4R’-4)=4,4 (ôm)

=>số cọc là:n=R1c/(nc.Rc)=17,34/(4,4.0,8)=5
Căn cứ mặt bằng trạm,quyết định đặt 6 cọc.
TBĐ-ĐT


=0.8)
Tra bảng PL14 ( trang 198 ) ta chọn Ap do LG chế tạo có các thông số sau:
Loại
Kiểu
U
dm
(v)
I
dm

(kA)
I
C dm

(kA)
Kích thước bao (mm)
50AF
ABE 53a
600
10
2.5
Sâu
rộng
cao
64
75
130

Chọn dây dẫn điện: : chọn cáp đồng 2 lõi cách điện PVC ( 2x1mm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status