THCS Thuỷ An Giáo án VâT L 8 NM 2012-2013
Ngày soan:
Tiết 1 Chuyển động cơ học
i- Mục tiêu:
- Vì đây là bài đầu của chơng nên yêu cầu hớng dẫn cho HS mục tiêu cơ bản
của chơng cơ học bằng cách đọc mục đầu chơng.
- Nêu đợc ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hằng ngày, có nêu đợc
vật làm mốc.
- Nêu đợc ví dụ về tính tơng đối của chuyển động đứng yên, xác định đợc vật
làm mốc trong mỗi trạng thái.
- Nêu đợc ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thờng gặp: Chuyển động
thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn.
ii - Chuẩn bị:
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung điền từ cho C6 và thí nghiệm.
iii- phơng pháp :
-Phơng pháp tìm tòi
-Phơng pháp thảo luận nhóm
iv- Tiến trình dạy học :
1. Tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Các hoạt động dạy- học :
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Giới thiệu chơng trình Vật lý 8
- Gồm 2 chơng Cơ học và Nhiệt học
- Trong chơng I, ta cần tìm hiểu bao nhiêu
vấn đề, đó là vấn đề gì.
- Bài 1: Chuyển động cơ học
- Đặt vấn đề: Nh SGK
GV: có thể nhấn mạnh, nh trong cuộc sống
- Vậy, khi nào vật chuyển động, khi
nào vật đứng yên?
- Yêu cầu trả lời C1.
Chú ý có thể một vật lúc chuyển
động, lúc đứng yên để HS khắc sâu
kết luận.
- Cho HS kém đọc lại kết luận SGK.
Làm C2
- Cái cây trồng bên đờng là đứng yên
hay chuyển động? Nếu là đứng yên
thì đúng hoàn toàn không ?
I. Làm thế nào để biết một vật chuyển động
hay đứng yên
- Gọi 2 HS trình bày ví dụ.
- Trình bày lập luận chứng tỏ vật trong VD
đang chuyển động hay đứng yên.
- Trả lời C1
- Muốn nhận biết đợc vật chuyển động hay
đứng yên phải dựa vào vị trí của vật đó so với
vật làm mốc.
Kết luận: Khi vị trí của vật so với vật làm mốc
thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so
với vật mốc.
- Trả lời câu 2 (C2)
- Ví dụ của HS
C3: Khi nào vật đợc coi là đứng yên ?
- HS đa ra ví dụ.
- HS trả lời câu hỏi thêm.
Hoạt động 3: II. Tính tơng đối của chuyển động và đứng yên
động.
của hành khách với toa tàu là không đổi.
C6: Một vật có thể là chuyển động đối với vật
này nhng lại là đứng yên đối với vật kia.
- Nhận xét: Vật chuyển động hay đứng yên phụ
thuộc vào việc chọn vật làm mốc. Ta nói chuyển
động hay đứng yên có tính tơng đối.
2. Vận dụng
C8: Nếu coi một điểm gắn với TĐ làm mốc thì
vị trí của MT thay đổi từ đông sang tây.
Hoạt động 4: III. Nghiên cứu một số chuyển động thờng gặp
- HS nghiên cứu tài liệu để trả lời
Câu hỏi:
+ Quỹ đạo chuyển động là gì ?
+ Nêu các quỹ đạo chuyển động mà
em biết.
- Cho HS thả bóng bàn xuống đất, xác
định quỹ đạo.
- HS trả lời đợc:
+ Quỹ đạo chuyển động là đờng mà vật chuyển
động vạch ra.
+ Quỹ đạo: Thẳng, cong, tròn
C9: HS nêu thêm một số quỹ đạo Hoạt động 5: IV. Vận dụng
1. Vận dụng
- Quan sát hình 1.4. Cho làm C10 (cá
nhân)
- Gọi một số HS trình bày.
- Học phần ghi nhớ.
- Làm bài tập từ 1.1 đến 1.6 SBT.
- Đọc thêm mục có thể em cha biết. Treo hình 1.5 để HS đoán quỹ đạo
chuyển động của đầu van xe đạp.
- Hãy tìm một vật vừa chuyển động thẳng, vừa chuyển động cong quỹ đạo
chuyển động của nó là gì ?
V- Rút kinh nghiệm giờ dạy :
Ngày soan:
Tiết 2
vận tốc
i - Mục tiêu:
- So sánh quãng đờng chuyển động trong 1 giây của mỗi chuyển động để rút
ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động.
- Nắm đợc công thức vận tốc v =
t
s
và ý nghĩa khái niệm vận tốc. Đơn vị chính
của vận tốc là m/s; km/h và cách đổi đơn vị vận tốc.
- Vận dụng công thức tính vận tốc để tính quãng đờng, thời gian của chuyển
động.
ii - chuẩn bị:
Cho cả lớp: - Bảng phụ ghi sẵn nội dung bảng 2.1 SGK.
- Tốc kế thực (nếu có)
iii- Phơng pháp :
- Phơng pháp nêu vấn đề
iv-tiến trình lên lớp :
1. Tổ chức
C2:
C3: 1-nhanh 2- chậm
3-quãng đờng 4-đơn vị
Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính vận tốc
- Viết công thức tính vận tốc, chỉ rõ tên
các đại lợng có mặt trong công thức
v =
t
s
Trong đó: S là quãng đờng
t là thời gian
v là vận tốc
Hoạt động 4: Xét đơn vị vận tốc
- GV thông báo cho HS biết đơn vị vận
tốc phụ thuộc vào đơn vị chiều dài
quãng đờng đi đợc và thời gian đi hết
quãng đờng đó.
- Đơn vị chính là m/s và km/h
- Cho làm C4
1km/h =
s
m
.3600
.1000
=
6,3
1
m/s
bản của tốc kế là truyền chuyển động
từ bánh xe qua dây công tơ mét đến
một số bánh răng truyền chuyển động
đến kim của đồng hồ công tơ mét.
- Xem H2.2
- Xem tốc kế hình 2.2.
- Nếu có điều kiện cho xem tốc kế thật.
- Nêu cách đọc tốc kế.
Hoạt động 6: Vận dụng
1. Vận dụng
- Trả lời C5, C6, C7, C8
- Yêu cầu HS đổi ngợc lại ra vận tốc
km/h.
- Yêu cầu HS tóm tắt đầu bài C6
t = 1,5h
s = 81 km.
v
1
(km/h) = ?
v
2
(m/s) = ?
- HS tự tóm tắt (gọi 3 HS lên bảng)
trình bày 3 bài C5, C6, C7)
- HS dới lớp vẫn tự giải
- GV cho HS so sánh kết quả với HS
trên bảng để nhận xét
- Hớng dẫn:
+ Cần chú ý đổi đơn vị
= 3m/s
v
3
= 10m/s
v
1
= v
3
> v
2
Chuyển động (1) và (3) nhanh hơn chuyển
động (2)
C6:
v
1
=
t
s
=
h
km
5,1
81
= ?
v
2
=
sx
m
36005,1
THCS Thuỷ An Giáo án VâT L 8 NM 2012-2013
- Độ lớn của vận tốc cho biết điều gì ?
5 Hớng dẫn về nhà:
- Học phần ghi nhớ. Đọc mục Có thể em cha biết
6. Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn:
Tiết 3: Chuyển động đều - chuyển động không đều
i- mục tiêu:
1-Kiến thức:
- Phát biểu đợc định nghĩa của chuyển động đều và chuyển động không đều.
Nêu đợc những ví dụ về chuyển động đều và không đều thờng gặp.
- Xác định đợc dấu hiệu đặc trng cho chuyển động đều là vận tốc không thay đổi
theo thời gian. Chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời gian.
- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng.
2-Kỹ năng:
Từ các hiện tợng thực tế và kết quả thí nghiệm để rút ra đợc quy luật của
chuyển động đều và không đều.
3 -Thái độ:
Tập trung nghiêm túc, hợp tác khi thực hiện thí nghiệm.
ii- Chuẩn bị :
- Bảng phụ 3.1
III- Phơng pháp: Quan sát, giải thích
iv- tiến trình lên lớp :
1. Tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
- GV đặt vấn đề: Vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động. thực tế khi
7
THCS Thuỷ An Giáo án VâT L 8 NM 2012-2013
- Cho đọc C1.
- Hớng dẫn cho HS cứ 3 giây là đánh
dấu. Điền kết quả vào bảng.
- Nếu dùng đồng hồ điện tử thì để 2
hoặc 3 tín hiệu hãy đánh dấu vị trí
của bánh xe.
- Vận tốc trên quãng đờng nào bằng
nhau ?
- Vận tốc trên quãng đờng nào không
bằng nhau
- HS nghiên cứu C2 và trả lời
Tên
quãng
đờng
AB BC CD DE EF
Chiều
dài (m)
Thời
gian (s)
- Thảo luận thống nhất trả lời C1, C2.
- Chuyển động quãng đờng là đều.
- Chuyển động quãng đờng là không
đều.
C2:
Chuyển động a là đều, chuyển động b,c,d
cho thời gian đi hết quãng đờng đó.
Chú ý : v
tb
trung bình cộng vận tốc
C3: Đọc SGK
v
AB
=
AB
AB
t
S
v
BC
=
BC
BC
t
S
v
CD
=
CD
CD
t
S
v
AD
=
C4:
- Ô tô chuyển động không đều vì khi khởi động,
v tăng lên.
Khi đờng vắng: v lớn
Khi đờng đông: v nhỏ
Khi dừng: v giảm đi
v = 50 km/h v
tb
trên quãng đờng từ Hà Nội đi
Hải Phòng
C5: s
1
= 120m
t
1
= 30s
s
2
= 60m
t
2
= 24s
v
tb
= ?; v
tb2
= ?; v
tb
= ?
v
=
2
2
t
s
=
v
tb
=
21
21
tt
ss
+
+
=
C6: t = 5h
v
tb
= 30 km/h
s = ? s = v
tb
. t
C7: s = 60m
t =
v = ? m/s
v = ? km/h
v
tb
=
9
THCS Thuỷ An Giáo án VâT L 8 NM 2012-2013
- HS 1: Chuyển động đều là gì ? Hãy nêu 2 ví dụ về chuyển động đều trong
thực tế. Biểu thức tính vận tốc của chuyển động đều. Chữa bài tập.3.4
- HS 2: Chuyển động không đều là gì ? Hãy nêu 2 ví dụ về chuyển động
không đều. Biểu thức của chuyển động không đều. Chữa bài tập. 3.5
- HS 3: Có 2 vật chuyển động trên cùng một quãng đờng chuyển động, thời
gian chuyển động nh nhau. Một vật chuyển động đều, một vật chuyển động không
đều. So sánh vận tốc của chuyển động đều và chuyển động không đều. Chữa bài tập
3.7.
3. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 : Tạo tình huống học tập (3 phút )
- Một vật có thể chịu tác động của 1 hoặc đồng thời nhiều lực. Vậy làm thế nào để
biểu diễn lực ?
Để biểu diễn lực cần tìm hiểu quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc của vật, em
hãy nêu tác dụng của lực. Lấy ví dụ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu quan hệ giữa lực và sự thay đổi của vận tốc (10
phút)
- Cho làm TN hình 4.1 và trả lời
C1.
- Quan sát trạng thái của xe lăn khi
buông tay
- Mô tả hình 4.2
Vậy tác dụng lực làm cho vật biến
đổi chuyển động hoặc bị biến dạng.
Hoạt động 3: Biểu diễn lực (13 phút)
- Trọng lực có phơng và chiều nh thế
nào ?
THCS Thuỷ An Giáo án VâT L 8 NM 2012-2013
góc phơng, chiều
- HS nghiên cứu các đặc điểm của
mũi tên biểu diễn yếu tố nào của lực.
- Thông báo: Véc tơ lực ký hiệu:
F
- GV có thể mô tả lại cho HS lực đợc
biểu diễn trong hình 4.3 .
- Gốc mũi tên là điểm đặt của lực
- Phơng chiều mũi tên biểu diễn phơng, chiều
của lực.
- Độ dài mũi tên biểu diễn cờng độ của lực theo
một tỉ xích cho trớc.
- Ký hiệu véc tơ lực:
F
- HS mô tả hình 4.3 SGK
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố (13 phút)
HS làm C2, C3
Lu ý vẽ đúng tỉ lệ
Hoạt động cá nhân:
C2: VD1: m = 5kg P = 50N
C3:
a, Điểm đặt A
Phơng thẳng đứng, chiều từ dới lên
Cờng độ F=20N
b, Điểm đặt B
Phơng nằm ngang, chiều từ trái sang phải
Cờng độ F=30N
- Kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác
3-Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác khi làm thí nghiệm
ii- Chuẩn bị:
- Cả lớp: Bảng phụ kẻ sẵn bảng 5.1 để điền kết quả một số nhóm; 1 cốc nớc +
1 băng giấy (10 x 20 cm) bút dạ để đánh dấu.
1 máy Atút - 1 đồng hồ bấm giây hoặc đồng hồ điện tử; 1 xe lăn, 1 khúc gỗ
hình trụ (hoặc 1 con búp bê)
iii- phơng pháp :
-Phơng pháp thực nghiệm
- Phơng pháp phân tích
iv tiến trình lên lớp :
1. Tổ chức :
2. Kiểm tra
HS 1 : Véc tơ lực đợc biểu diễn nh thế nào ? Chữa bài tập 4.4 SBT.
Trờng thcs Thuỷ An : GV :
Hoàng Văn Trờng.12
THCS Thuỷ An Giáo án VâT L 8 NM 2012-2013
HS 2: Biểu diễn véc tơ lực sau: Trọng lực của vật là 1500N, tỉ xích tuỳ chọn vật A.
3. Các hoạt động dạy- học :
Hoạt động 1 : Tạo tình huống học tập
HS tự nghiên cứu tình huống học tập (SGK)
Bài học hôm nay nghiên cứu hiện tợng vật lí nào ? Ghi đầu bài.
Hoạt động 2 : Nghiên cứu lực cân bằng
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hai lực cân bằng là gì ? Tác dụng của
2 lực cân bằng khi tác dụng vào vật
đang đứng yên sẽ làm vận tốc của vật
quyển sách. Sách
Q là phản lực của
bàn lên quyển sách
P
và
Q
là 2 lực
cân bằng
P
v = 0
T
cân bằng
T
P
là trọng lực
P
q.cầu
T
thay đổi không ?
Tiến hành làm thí nghiệm, trả lời C2,
C3, C4
Phân tích hiện tợng F tác dụng lên
quả nặng A.
- Vật đang chuyển động chịu tác
dụng của 2 lực cân bằng thì có thay
đổi chuyển động không ? Vận tốc có
thay đổi không.
b) Thí nghiệm kiểm chứng
Đọc thí nghiệm theo hình.
Đại diện nhóm mô tả thí nghiệm
Làm thí nghiệm theo nhóm.
Trả lời C2, C3, C4
C2. P
A
= F = P
B
v
A
= 0
C3:
P
A
+P
A
>P
B
,A chuyển động nhanh dần đi
xuống
vật thay đổi đột ngột đợc vì mọi vật đều có
quán tính
2. Vận dụng: Mỗi HS tự làm thí nghiệm C6,
C6. V
bbê
= 0 ,F > O búp bê ngã về phía
sau.
Giải thích:
Búp bê không kịp thay đổi vận tốc thì xe thay
đổi vận tốc về phía trớc.Do đó búp bê bị ngã
về phía sau.
C7
Giải thích tơng tự.
C8.
. HS trả lời và ghi vào vở:
Hai lực cân bằng là hai lực có đồng thời tác
dụng lên một vật có cờng độ bằng nhau, ph-
ơng nằm trên một đờng thẳng, chiều ngợc
nhau.
Trờng thcs Thuỷ An : GV :
Hoàng Văn Trờng.14
THCS Thuỷ An Giáo án VâT L 8 NM 2012-2013
thay đổi vận tốc không ?
Tại sao khi một vật chịu tác dụng của
lực lại không thay đổi vận tốc ngay đ-
ợc ?
GV thông báo: m lớn quán tính
1. Tổ chức
2. Kiểm tra
- HS 1: Hãy nêu đặc điểm của hai lực cân bằng. Chữa bài tập 5.1, 5.2 và 5.4.
- HS 2: Quán tính là gì ? Chữa bài tập 5.3 và 5.8
- HS 3: Chữa bài tập 5.5 và 5.6
Có thể đồng thời gọi 3 HS lên cùng trình bày trên bảng.
Trờng thcs Thuỷ An : GV :
Hoàng Văn Trờng.15
THCS Thuỷ An Giáo án VâT L 8 NM 2012-2013
3. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động 1 :Tạo tình huống học tập
- HS đọc tình huống của SGK, có thể sau khi đọc tài liệu HS nêu đặc điểm
khác nhau. - GV thông báo cho HS biết trục bánh xe bò ngày xa chỉ có ổ trục và trục
bằng gỗ nên kéo xe bò rất nặng.
- Vậy trong các ổ trục từ xe bò đến các động cơ, máy móc đều có ổ bi, dầu,
mỡ. Vậy ổ bi, dầu, mỡ có tác dụng gì ?
Hoạt động 2: Nghiên cứu khi nào có lực ma sát ?
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Lực ma sát trợt
- F
ms
trợt xuất hiện ở má phanh ép vào bánh xe
ngăn cản chuyển động của vành
- F
ms
trợt xuất hiện ở giữa bánh xe và mặt đờng.
C1 (làm cá nhân)
3. Lực ma sát nghỉ
- HS đọc hớng dẫn thí nghiệm.
- Đọc số của lực kế khi vật nặng cha chuyển
động. F
K
=
C4. Vật không thay đổi vận tốc: Chứng tỏ vật
chịu tác dụng của 2 lực cân bằng.
F
K
= F
ms
nghỉ
F
ms
nghỉ xuất hiện khi vật chịu tác dụng của lực
mà vật vẫn đứng yên.
- Đọc tài liệu nhận xét F
ms
trợt xuất
hiện ở đâu ?
- Yêu cầu HS hãy tìm F
ms
trợt còn
xuất hiện ở đâu ?
- Chốt lại: Lực ma sát trợt xuất
hiện khi vật chuyển động trợt trên
mặt vật khác.
- HS đọc thông báo và trả lời câu
hỏi: F
THCS Thuỷ An Giáo án VâT L 8 NM 2012-2013
* Hoạt động 3: Nghiên cứu lực ma sát trong đời sống và kỹ thuật
- Cho làm C6.
Trong hình vẽ 6.3 mô tả tác hại của
ma sát, em hãy nêu các tác hại đó.
Biện pháp làm giảm ma sát đó là gì
?
- Sau khi HS làm riêng từng phần,
GV chốt lại tác hại của ma sát và
cách làm giảm ma sát.
- Biện pháp tra dầu mỡ có thể giảm
ma sát từ 8 - 10 lần.
- Biện pháp 2 giảm từ 20 - 30 lần.
- Cho làm c7.
- Hãy quan sát hình 6.4 và cho biết
F
ms
có tác dụng nh thế nào ?
- HS trả lời. GV chuẩn lại hiện tợng
cho các em ghi vở.
- Biện pháp tăng ma sát nh thế
nào ?
- Sau khi HS làm riêng từng hình,
GV chốt lại.
+ ích lợi của ma sát.
+ Cách làm tăng ma sát:
1. Lực ma sát có thể có hại. Làm C6
a) Ma sát trợt làm mòn xích đĩa; khắc phục: tra
dầu.
b) Ma sát trợt làm mòn trục cản trở chuyển động
- Rải cát trên bùn, đờng.
- Không thể làm giảm đợc
- Ô tô và xe đạp, vật nào có quán
tính lớn hơn vật nào dễ thay đổi
vận tốc hơn.
1. Vận dụng
- Tự làm C8.
- Sàn gỗ, sàn đá hoa khi lau, nhẵn Fms nghỉ
ít chân khó bám vào sàn dễ ngã. Fms nghỉ có
lợi.
- Bùn trơn, Fms lăn giữa lốp xe và đất giảm,
bánh xe bị quay trợt trên đất Fms trong trờng
hợp này có lợi.
- Ma sát làm đế giày mòn Fms có hại.
- Ô tô lớn quán tính lớn khó thay đổi vận
tốc Fms nghỉ phải lớn để bánh xe bám vào
mặt đờng, do đó bề mặt lốp phải khía rãnh sâu
Trờng thcs Thuỷ An : GV :
Hoàng Văn Trờng.17
THCS Thuỷ An Giáo án VâT L 8 NM 2012-2013
- Yêu cầu HS đọc và trả lời C9
- Có mấy loại ma sát, hãy kể tên.
- Đại lợng sinh ra Fms trợt,
Fms lăn, Fms nghỉ.
- Fms trong trờng hợp nào có lợi -
cách làm giảm.
hơn.
III Ph ơng pháp :
Phơng pháp thực nghiệm
IV- Tiến trình lên lớp :
1. Tổ chức :
2. Kiểm tra :
3. Các hoạt động dạy học
Trờng thcs Thuỷ An : GV :
Hoàng Văn Trờng.18
THCS Thuỷ An Giáo án VâT L 8 NM 2012-2013
Hoạt động 1 : Tạo tình huống học tập: Nh SGK
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
? Tại sao máy kéo, xe tăng nặng hơn lại
đi đợc trên đát mềm, ô tô nhẹ hơn lại bị
lún.
? Vậy để giải đáp câu trả lời nào đúng
chúng ta cùng nghiên cứu bài học ngày
hôm nay:
- HS quan sát
- HS trả lời các câu hỏi
- HS ghi vở.
Hoạt động 2: Nghiên cứu áp lực là gì ?
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Cho HS đọc thông báo, trả lời:
áp lực là gì ? Ví dụ
- Cho làm C1.
- Xác định áp lực
Trọng lợng P có phải là áp lực
vào 2 yếu tố là độ lớn của áp lực
và S bị ép.
- HS hãy nêu phơng án thí
nghiệm để xét tác dụng của áp
lực vào các yếu tố đó.
- GV cùng HS trao đổi xem ph-
ơng án thí nghiệm nào thực thi
đợc.
1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào yếu tố nào ?
(Hoạt động nhóm)
- Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào một yếu tố, còn
yếu tố còn lại không đổi.
áp lực (F) S bị ép Độ lún (h)
F
2
> F
1
S
2
= S
1
h
2
>
h
1
F
lực, phải có những biện pháp nào
?
Nh vậy, tác dụng của áp lực phụ
thuộc vào 2 yếu tố là áp lực và S
bị ép khái niệm áp suất.
HS đọc tài liệu rút ra áp suất là
gì ?
diện tích bị ép càng nhỏ.
- Tăng tác dụng của áp lực có thể có biện pháp:
+ Tăng F
+ Giảm S
+ Cả hai
Công thức tính áp suất
- áp suất là độ lớn của áp lực trên 1 đơn vị diện tích bị
ép.
- áp suất kí hiệu là p.
áp lực kí hiệu là F
Diện tích bị ép là S.
Công thức: p =
S
F
Đơn vị F là N, Đơn vị S là m
2
Đơn vị áp suất là N/m
2
= Pa, paxcan.
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố (8 phút)
1. Vận dụng
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân C4 ?
Nêu biện pháp tăng, giảm áp suất ?
ô tô
= 20000N
S
ô tô
= 250cm
2
= 0,025m
2
?
Ngày soạn : Tiết 10
áp suất chất lỏng bài tập
I - mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Mô tả đợc thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng.
Trờng thcs Thuỷ An : GV :
Hoàng Văn Trờng.20
tăng F
giảm S
P
xe tăng
P
ôtô
THCS Thuỷ An Giáo án VâT L 8 NM 2012-2013
- Viết đợc công thức tính áp suất chất lỏng, nêu đợc tên và đơn vị các đại lợng
trong công thức.
- Vận dụng đợc công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản.
2. Kĩ năng: Quan sát hiện tợng thí nghiệm, rút ra nhận xét.
nghiệm.
- Đĩa D chịu tác dụng của những lực
nào ? nhận xét
- Qua 2 thí nghiệm, HS rút ra kết
luận.
- HS làm thí nghiệm, quan sát hiện tợng trả lời
câu C1.
- Màng cao su biến dạng phồng ra chứng tỏ
chất lỏng gây ra áp lực lên đáy bình, thành bình
và gây ra áp suất lên đáy bình và thành bình.
C2: Chất lỏng tác dụng áp suất không theo 1 ph-
ơng nh chất rắn mà gây áp suất lên mọi phơng.
Thí nghiệm 2
- HS làm thí nghiệm
- Kết quả thí nghiệm: Đĩa D trong nớc không rời
hình trụ.
Chất lỏng tác dụng lên đĩa D ở các phơng khác
nhau.
3- Kết luận
Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên đáy bình,
mà lên cả thành bình và các vật ở trong lòng chất
Trờng thcs Thuỷ An : GV :
Hoàng Văn Trờng.21
THCS Thuỷ An Giáo án VâT L 8 NM 2012-2013
- HS tự điền vào chỗ trống hoàn thành
kết luận
lỏng.
p: áp suất ở đáy cột chất lỏng. Đơn vị N/m
2
1N/m
2
.A
.B .C
* Chất lỏng đứng yên, tại các điểm có cùng độ sâu thì
áp suất chất lỏng nh nhau.
Hoạt động 5: Bài tập, củng cố - Hớng dẫn về nhà(7phút)
- HS trả lời câu C6
- GV thông báo: h lớn tới hàng nghìn
mét p chất lỏng lớn.
- Yêu cầu HS ghi tóm tắt đề bài.
- Gọi 2 HS lên chữa bài.
- GV chuẩn lại biểu thức và cách
trình bày của HS
- Chất lỏng gây ra áp suất có giống
chất rắn không ?
- Nêu công thức tính áp suất chất
lỏng ?
1 - Vận dụng
C6: Ngời lặn xuống dới nớc biển chịu áp suất
chất lỏng làm tức ngực áo lặn chịu áp suất
này.
C7:
h
1
= 1,2m
h
2
22
THCS Thuỷ An Giáo án VâT L 8 NM 2012-2013
Ngày soạn : Tiết 11
bình thông nhau máy nén thuỷ lực
I - mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu đợc nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện t-
ợng thờng gặp.
2. Kĩ năng: Quan sát hiện tợng thí nghiệm, rút ra nhận xét.
II - Chuẩn bị của GV và HS:
* Mỗi nhóm HS:
- Một bình thông nhau có thể thay bằng ống cao su nhựa trong.
- Một bình chứa nớc, cốc múc, giẻ khô sạch.
III Ph ơng pháp :
Phơng pháp thực nghiệm
IV- Tiến trình lên lớp :
1. Tổ chức
2. Kiểm tra
HS1: Chữa bài tập 7.5. Nói một ngời tác dụng lên mặt sàn một áp suất 1,7. 10
4
N/m
2
em hiểu ý nghĩa con số đó nh thế nào ?
HS2: Chữa bài tập 7.6
3. Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập(3 phút)
ĐVĐ nh SGK, có thể bổ sung thêm nếu ngời thợ lặn không mặc bộ quần áo
lặn đó sẽ khó thở tức ngực ?
= h
A
P
B
= p
A
nớc đứng yên.
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm 3
lần nhận xét kết quả.
1 - C5:
Trờng hợp a:D chịu áp suất: p
A
= h
A
.d
D chịu áp suất: p
B
= h
B.
d
h
A
> h
B
p
A
> p
B
Lớp nớc D sẽ chuyển động từ
nhánh A sang nhánh B
thông nhau khi có điều kiện gì ? Nếu
bình thông nhau chứa cùng 1 chất
lỏng mực chất lỏng của chúng nh
thế nào ?
1 - Vận dụng
C8: ấm và vòi hoạt động dựa trên nguyên tắc
bình thông nhau Nớc trong ấm và vòi luôn
luôn có mực nớc ngang nhau. Vòi a cao hơn vòi
b bình a chứa nhiều nớc hơn.
C9:
Mực nớc A ngang mực nớc ở B Nhìn mực nớc
ở A biết mực nớc ở B.
2- Củng cố
- Chất lỏng đứng yên thì lớp chất lỏng ở đáy bình
chịu áp suất của chất lỏng trong 2 nhánh cân
bằng nhau.
- Bình đựng cùng chất lỏng mặt thoáng của
chất lỏng ở 2 nhánh đều cùng độ cao.
Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh đọc phần máy nén thuỷ lực
* Hớng dẫn về nhà:
- Làm bài tập SBT.
- Bài tập làm thêm:
Có 1 mạch nớc ngầm nh hình vẽ. Khoan nớc ở điểm A và B thì nớc ở điểm
nào phun lên mạnh hơn ? Vì sao ?
V-Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trờng thcs Thuỷ An : GV :
Hoàng Văn Trờng.24
h = 18mm h
1
h
d
1
= 7000N/m
3
h
2
d
2
= 10300N/m
3
A
B
h
1
= ?
Bài giải
Xét 2 điểm A, B trong 2 nhánh nằm trong cùng 1 mặt phẳng nằm ngang trùng
với mặt phân cách giữa xăng và nớc biển. Ta có:
p
A
= p
B
h
1
.d
1
) = = h
.
d
2
Trờng thcs Thuỷ An : GV :
Hoàng Văn Trờng.25