CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ BẢO VỆ MÁI ĐÊ BIỂN BẰNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG - Pdf 13

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆN KHOA HỌC THUỶ LỢI VIỆT NAM

BÁO CÁO TỔNG KẾT CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU
HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ BẢO VỆ MÁI ĐÊ BIỂN
BẰNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG THUỘC ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP ĐỂ ĐẮP ĐÊ BẰNG VẬT LIỆU ĐỊA PHƯƠNG VÀ ĐẮP TRÊN
NỀN ĐẤT YẾU TỪ QUẢNG NINH ĐẾN QUẢNG NAM

Mã số: 05 Thuộc chương trình: NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ XÂ
Y
DỰNG ĐÊ BIỂN VÀ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN
Chủ nhiệm đề tài: PGS. TS Nguyễn Quốc Dũng
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam


7.4.1.1. Giới thiệu các dạng kết cấu bảo vệ mái đê và điều kiện áp dụng
a. Thành phần k
ết cấu phủ mái bảo vệ đê biển
Theo hình thức kết cấu và vật liệu sử dụng, kè bảo vệ mái dốc có nhiều loại
khác nhau. Mỗi loại đều có 3 phần chính là chân kè, thân kè và đỉnh kè.
Chân kè làm nhiệm vụ bảo vệ chống xói ở chân mái dốc;
Thân kè là phần bảo vệ mái dốc từ chân đến đỉnh;
Đỉnh kè là phần bảo vệ đỉnh mái dốc.
Từng phần theo từng điều kiện cụ thể có cấu tạo chi tiết để đảm bảo điều
kiện ổn định trong quá trình chịu tác động của các tải trọng từ phía sông, phía biển
và từ phía đất thân đê hoặc bờ.
Đề tài: Nghiên cứu giải pháp để đắp đê bằng vật liệu địa phương và đắp trên nền đất yếu
từ Quảng Ninh đến Quảng Nam

Báo cáo chuyên đề 25: Hướng dẫn thiết kế bảo vệ mái đê biển bằng vật liệu xây dựng 2
b. Một số kết cấu thường dùng và điều kiện áp dụng
Dạng kết cấu gia cố mái, tùy khả năng kinh tế và kỹ thuật, có thể lựa chọn
căn cứ vào bảng 7.1.
Bảng 7.1. Dạng kết cấu bảo vệ mái và điều kiện sử dụng
TT Kết cấu gia cố mái Điều kiện áp dụng
1 Trồng cỏ
- Chiều cao sóng H
s
<0,5m; dòng chảy V<1m/s
hoặc có bãi cây ngập mặn trước đê;
- Mái đê có đất mùn để cỏ phát triển.
2 Đá hộc thả rối
- Có nguồn đá phong phú;
- Mái đê thoải
,

kết cấu gia cố, thường trồng cỏ.
Đề tài: Nghiên cứu giải pháp để đắp đê bằng vật liệu địa phương và đắp trên nền đất yếu
từ Quảng Ninh đến Quảng Nam

Báo cáo chuyên đề 25: Hướng dẫn thiết kế bảo vệ mái đê biển bằng vật liệu xây dựng 3
- Mái đê phía biển: Căn cứ điều kiện chịu lực, sử dụng, vật liệu xây dựng,
thuận tiện cho thi công và duy tu bảo dưỡng, cần thông qua luận chứng kinh tế - kỹ
thuật để xác định hình thức gia cố.
Hình 7.10 là một số dạng kết cấu kè gia cố mái đê thường dùng hiện nay.
- Kè bằng đá hộc lát khan (hình 7.10a);
- Kè bằng bê tông đúc sẵn. Chân kè bằng cọc, kết h
ợp với lăng trụ đá. Tường
đỉnh kè bằng bê tông cốt thép (hình 7.10b);
- Kè kết hợp hai loại vật liệu. Chân kè là đá hộc trong ống bê tông, tường
đỉnh kè bằng đá xây (hình 7.10c).
PhÝa biÓn
Trång cá
§¸ l¸t khan
§¸ d¨m
V¶i läc
Trång cá
PhÝa biÓn
T−êng ch¾n sãng
V¶i läc
§¸ d¨m
TÊm l¸t bª t«ng
Cäc
B¶n bª t«ng
§¸ héc hé ch©n
èng buy

c. Yêu cầu vật liệu, cấu kiện của lớp phủ bảo vệ mái đê biển
Kết cấu kè bảo vệ mái đê biển phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Yêu cầu chung
+ Chống xâm thực bởi nước mặ
n
+ Ổn định trên lớp đất bề mặt của mái đốc. Chống va đập dưới tác dụng của sóng,
gió, dòng chảy.
+ Bền vững lâu dài của kết cấu và của vật liệu.
+ Linh hoạt, dễ biến dạng theo đất của mái dốc và nền. Dễ dàng thích ứng với sự
biến hình của bờ, bãi biển.
+ Có khả năng phát hiện sự cố, dễ khắc phục khi có hư h
ỏng cục bộ.
+ Chế tạo, thi công đơn giản
+ An toàn, đảm bảo mỹ quan
+ Dễ quan sát, kiểm tra cho người quản lý
+ Nên tận dụng tối đa vật liệu địa phương
- Yêu cầu đối với đá hộc
Ngoài đảm bảo kích thước hình học, trọng lượng tính toán qui định, đối với
vật liệu đá cần thỏa mãn các yêu cầu sau:
+ Đối với đá phủ ngoài mặ
t dốc, cường độ đá không thấp hơn 50 Mpa;
+ Đối với lớp đá đệm, cường độ cần đạt trên 30 Mpa;
+ Không sử dụng đá phiến thạch, đá phong hóa và đá có khe nứt;
+ Đá hộc dùng để xây cũng cần có cường độ ≥ 50 MPa. Mác vữa xây phải ≥ 5 Mpa.
- Yêu cầu đối với bê tông
+ Cấu kiện bê tông phải có mác ≥ 20 Mpa;
+ Cấu kiện bê tông cốt thép, mác bê tông phải ≥ 30 Mpa.
Đề tài: Nghiên cứu giải pháp để đắp đê bằng vật liệu địa phương và đắp trên nền đất yếu
từ Quảng Ninh đến Quảng Nam







(7-49)
Trong đó:
G- trọng lượng tối thiểu của khối phủ mái nghiêng (T);
γ
B
- trọng lượng riêng trong không khí của vật liệu khối phủ (T/m
3
);
γ- trọng lượng riêng của nước biển, γ = 1,03 (T/m
3
);
α- góc nghiêng của mái đê so với mặt phẳng nằm ngang (độ);
m = cotgα (công thức sử dụng cho mái dốc 1 < m < 4);
H
SD
- chiều cao sóng thiết kế tại vị trí kết cấu;
14 TCN đề nghị lấy H
SD
= H
S1/3
= H
S13%
(m); Theo TS Nguyễn Hữu Đẩu đề
nghị lấy H
SD

Khối hộp Đổ 2 lớp 1 ÷ 2 5,0
Khối xoắn Đổ 1 lớp 0 18 ÷ 24

Hệ số K
D
phù hợp với mức độ hư hỏng 5%.
Hệ số cho phép mất ổn định n% biểu thị tỷ lệ phần trăm cho phép cá thể khối
phủ bị sóng đánh gây ra dịch chuyển hoặc lăn rơi trong phạm vi một chiều cao sóng
trên dưới mực nước tĩnh.
Công thức Hudson được sử dụng để tính toán trọng lượng viên đá đã qua
chọn lựa, trọng lượng củ
a chúng đều như nhau. Ngoài ra, công thức này thích hợp
cho trường hợp đỉnh đê không có sóng tràn. Đối với công trình mái nghiêng ở vùng
độ sâu sóng vỡ, trọng lượng viên đá cần tăng lên so với trị số tính toán từ 10 ÷ 25%.
Khi tiến hành gia cố mái bằng đá hộc không chọn lựa thì trọng lượng viên đá
được tính theo công thức sau:
G
50
=
α
γ
γγ
γ
ctgK
H
B
DD
SDB
3
3

Khi sóng không vỡ lấy K
DD
= 2,5; khi sóng vỡ lấy K
DD
= 2,2;
H
SD
– Sóng tính toán, lấy H
SD
= H
sl 3%.
Đối với đá hộc không qua tuyển chọn
thì chiều cao sóng chỉ giới hạn trong 1,5m.
Trọng lượng cực đại G
max
(T) và cực tiểu G
min
(T) của viên đá trong cấp phối
đá lát mái là:
G
max
= 3,6 G
50
(7-26)
G
min
= 0,22 G
50
(7-26)
*Vấn đề lưu ý khi sử dụng công thức Hudson tính toán trọng lượng đá lớp phủ

hỏng nào). Công thức cũng chưa đề cập đến tính thấm của công trình.
Từ công thức Hudson, ta đặt N
S
= , và ở trạng thái giới hạn ta có:
Đề tài: Nghiên cứu giải pháp để đắp đê bằng vật liệu địa phương và đắp trên nền đất yếu
từ Quảng Ninh đến Quảng Nam

Báo cáo chuyên đề 25: Hướng dẫn thiết kế bảo vệ mái đê biển bằng vật liệu xây dựng 8
γ
γγ
γ

=
B
SDB
S
G
H
N
.
.
3/1
3/1
(7-26)
Ns - Được gọi là hệ số phá hoại “Zêrô”;
H
SD
= 0 - Chiều cao sóng giới hạn để khối gia cố mất ổn định.
Theo công thức Hudson, khi dung trọng khối phủ, hình dạng và dạng gia cố
mái, độ dốc mái đã xác định, trọng lượng ổn định của khối gia cố tỷ lệ thuận với lũy

Van de Meer (Hà Lan) sau đây
đã bổ sung các vấn đề nêu trên.
A.2. Công thức Van de meer (1988)
- Đối với sóng có I
r
< 2,5
÷
3,0

5,0
2,0
18,0
50
3
.2,6







=








S
P
D
H
××






=










2,0
13,0
50
3
.0,1
γ
γγ
(7.24)

H
tg
α
, với L
s
=
2
.
2
s
T
g
π
(m).
* Lưu ý khi sử dụng công thức Van der Meer
- Mức độ hư hỏng S được định nghĩa bằng diện tích xói (quanh mực nước
cân bằng) chia cho bình phương đường kính đá: S = A
e
/D
2
n50
(xem hình 7.15). S =
2÷3 được xem là ngưỡng hư hỏng (tương ứng mức độ hư hỏng 5% trong công thức
Hudson). S = 5 ÷ 8 là mức hư hỏng trung bình. S = 8 ÷ 12 là khi đá ở lớp bảo vệ bị
Đề tài: Nghiên cứu giải pháp để đắp đê bằng vật liệu địa phương và đắp trên nền đất yếu
từ Quảng Ninh đến Quảng Nam

Báo cáo chuyên đề 25: Hướng dẫn thiết kế bảo vệ mái đê biển bằng vật liệu xây dựng 10
cuốn đi hoàn toàn tại một điểm nào đó và lớp lọc bị lộ ra, sự hư hỏng có thể định
nghĩa như là sự phá hoại kết cấu.

Meer).
Các giá trị của P được gợi ý thay đổi từ 0,1 cho lõi tương đối không thấm
đến 0,6 cho kết cấu đá gần như
đồng nhất.
Đề tài: Nghiên cứu giải pháp để đắp đê bằng vật liệu địa phương và đắp trên nền đất yếu
từ Quảng Ninh đến Quảng Nam

Báo cáo chuyên đề 25: Hướng dẫn thiết kế bảo vệ mái đê biển bằng vật liệu xây dựng 11
- Trị số lớn nhất của số sóng N sử dụng trong công thức (7.23) và (7.24) nên
chọn là 7500. Với N > 7500, kết cấu ít nhiều đạt đến sự cân bằng, sự phá hoại gần
như không đổi so với trường hợp N = 7500.
- Độ dốc sóng ( H
s
/L
s
) nên chọn trong khoảng 0,005<H
s
/L
s
<0,06.
- Trọng lượng riêng viên đá nên nằm trong khoảng 2,0T/m
3
≤ γ
B
≤ 3,1 T/m
3
;

A.3. Công thức Iribarren (1965)
W ≥

];
Hệ số N và µ có thể tham khảo ở bảng 7.9 sau đây:
Bảng 7.9. Xác định hệ số N và
µ

Loại cục, hòn ổn định theo chiều
hướng xuống dưới
(
µ
cos
α
- sin
α
)
3

ổn định theo chiều
hướng lên trên
(
µ
cos
α
+ sin
α
)
3Mái dốc
chuyển tiếp

s
ss
d
H
L
m
H
γγ
γ

(7-5)
Trong đó:
δ
d
- chiều dày lớp đá hộc lát khan (một lớp đá) trên mái đê (m);
γ
d
, γ- trọng lượng riêng của đá và nước (T/m
3
);
m- hệ số mái dốc;
L
s
- chiều dài sóng (m);
H
s
- chiều cao sóng (m);
+ Khi h/L
s
≥ 0,125 lấy H

Trong đó,
K
mh
- Hệ số có liên quan đến hệ số mái dốc đê m và trị số
s
H
h
, với h là chiều
sâu nước, xác định K
mh
theo bảng 7.3;
Đề tài: Nghiên cứu giải pháp để đắp đê bằng vật liệu địa phương và đắp trên nền đất yếu
từ Quảng Ninh đến Quảng Nam

Báo cáo chuyên đề 25: Hướng dẫn thiết kế bảo vệ mái đê biển bằng vật liệu xây dựng 13
K
b
- Hệ số độ dốc sóng, xác định theo bảng 7.4;
γγ
γ
γ∆

=
b

γ
b
- Trọng lượng riêng của vật liệu (KN/m
3
);

- Tính toán theo cả hai công thức 7-5 và 7-6 và lấy kết quả lớn hơn để thiết kế.

- Lớp phủ mái bằng tấm bê tông
Khi thiết kế gia cố mái đê biển bằng tấm bê tông hoặc tấm BTCT, trước hết
cần căn cứ vào lực đẩy nổi dưới tác dụng của sóng để xác định chiều dày của bản,
s
H
h
m
Đề tài: Nghiên cứu giải pháp để đắp đê bằng vật liệu địa phương và đắp trên nền đất yếu
từ Quảng Ninh đến Quảng Nam

Báo cáo chuyên đề 25: Hướng dẫn thiết kế bảo vệ mái đê biển bằng vật liệu xây dựng 14
sau đó dựa trên tính toán áp lực sóng của các trường hợp bất lợi để xác định nội lực
và bố trí cốt thép theo phương pháp bản trên nền đàn hồi.
+ Theo qui phạm Liên Xô cũ đề nghị dùng công thức sau để tính toán chiều dày tấm
dưới tác dụng của lực đẩy nổi:
m
m
S
L
CHt
b
s
s
2
3
1
07,0
+

B
= η.H
s
.
ml
L
t
s
B
.
.
γγ
γ

(7-6)
Trong đó:
δ
B
- chiều dày tấm bản bê tông (m);
η- hệ số: η = 0,0075 đối với bản lát khan; η = 0,10 đối với bản phần
trên lát khan, phần dưới chít mạch;
H
s
- chiều cao sóng tính toán (m), lấy H
s1%
;
L
s
- chiều dài sóng (m);
Đề tài: Nghiên cứu giải pháp để đắp đê bằng vật liệu địa phương và đắp trên nền đất yếu

Trong đó,
H
s
- chiều cao sóng có ý nghĩa, lấy H
s1/3
(m);
I
r
- hệ số Iribarren, xác định theo công thức Van der Meer, I
r
< 3.
ϕ - hệ số phụ thuốc hình dạng và cách lắp đặt các cấu kiện, theo bảng 7.3
Bảng 7.3. Hệ số
ϕ
theo cấu kiện và cách lắp đặt
Loại cấu kiện và cách lắp đặt
ϕ
Tấm lát đặt nằm
4 ÷ 4,5
Tấm lát đặt trên lớp Geotextile và nền đất sét tốt 5
Tấm lát tự chèn 6
Tấm lát tự chèn đặt trên lớp đệm tốt 8 Tính toán độ dày theo công thức
(7-6) và (7-8), chọn kết quả lớn hơn để thiết kế.

+ Đối với tấm bản lắp ghép ở lân cận đường mép nước chịu áp lực đẩy nổi lớn
nhất, đề nghị xét them ảnh hưởng của dòng chảy hàm khí. Chiều dày tấm bản bê
tông lắp ghép được tính như sau:

S – Chiều dài cạnh của tấm theo phương vuông góc với đường mép nước (m)
γ
b
, γ- trọng lượng riêng của bê tông và của nước (T/m
3
).
Bảng 7.6. Hệ số
ω
theo tỉ số S /H
s
S/H
s
≤ 1.0 1.2 ÷ 1.5 2.2 ÷ 2.8 2.5 ÷ 4.3 ≥ 5 ÷ 6
ω
1.0 0.8 0.7 0.6 0.5 C. Các loại cấu kiện lát mái bằng bê tông đúc sẵn
Các loại cấu kiện lát mái thường dùng được thống kê trong bảng sau:
Loại cấu kiện

Hình dạng
Cấu tạo bề mặt
trực tiếp với sóng
Phương thức
liên kết
Hình
Tấm lát độc
lập
- Chữ nhật

f)
e)
Gê nh«
Lç tho¸t n−íc

Hình 7.16. Một số loại kết cấu bê tông đúc sẵn ghép độc lập trên mái đê
a. Tấm chữ nhật có gờ nhô
b. Tấm chữ nhật có khuyết lõm
c. Tấm chữ T
d. Tấm chữ nhật lỗ mắt cáo
e. Tấm lục lăng có gờ nhô
f. Tấm lục lăng có lỗ thoát nước
- Tấm lát liên kết mảng
BB
B-B
A
A-A
a)
b)
c)
d)
e)
A

Hình 7.17. Kết cấu bê tông đúc sẵn có cơ cấu tự chèn, liên kết mảng
a. Chèn lệch, mặt phẳng
b. Chèn lệch, mặt có lỗ
c. Chồng bậc thang
d. Xâu cáp
e. Móc mang

u lõi khi có bão vừa phải, khi thi công.
A. Thiết kế tầng lọc ngược truyền thống
Tầng lọc ngược truyền thống được cấu tạo bằng các lớp cát, sỏi, đá có cấp
phối, có độ dày từng lớp, có tính thấm nước đảm bảo yêu cầu bảo vệ được đất thân
đê, đất nền hoặc đất mái dốc bờ. Yêu cầu cấu tạo và nội dung tính toán trong thiết
Đề tài: Nghiên cứu giải pháp để đắp đê bằng vật liệu địa phương và đắp trên nền đất yếu
từ Quảng Ninh đến Quảng Nam

Báo cáo chuyên đề 25: Hướng dẫn thiết kế bảo vệ mái đê biển bằng vật liệu xây dựng 19
kế cần tuân theo quy phạm thiết kế tầng lọc ngược công trình thủy lợi (QPTL-C5-
75).
- Tầng lọc ngược phải thõa mãn điều kiện (theo TCN 130-2002):

> 5
20 >
> 5 (7-15)

> 20

Trong đó,
d là đường kính hạt của lớp ngoài,
là đường kính hạt của lớp trong liền kề:
+ Có đường cong phân bố hạt của các lớp lọc phải gần song song với đường
cong phân bố hạt của đất bờ.
+ Trong trường hợp mái đê gia cố bằng các tấm bê tông, lớp trên cùng của
tầng lọc ngược cần có d
50
> r
D
, với r

Báo cáo chuyên đề 25: Hướng dẫn thiết kế bảo vệ mái đê biển bằng vật liệu xây dựng 20
B.1. Các chỉ tiêu kỹ thuật của vải địa kỹ thuật dùng trong thiết kế lọc
Trong tính toán vải lọc, thường sử dụng các thông số kỹ thuật của vải sau:
(i) Độ dày tiêu chuẩn
Độ dày của vải địa kỹ thuật có liên quan đến hệ số thấm, sức chịu chọc thủng
và khối lượng của vải. Dưới áp lực khác nhau độ dày của vải có thể thay đổi. Vì th
ế,
độ dày tiêu chuẩn của vải được xác định ở áp lực qui định là 2Kpa.
Độ dày tiêu chuẩn của vải địa kỹ thuật được xác định theo 14 TCN 92-1996.
(ii) Khối lượng đơn vị diện tích
Là khối lượng tính bằng gam của 1 m
2
vải, thí nghiệm theo tiêu chuẩn 14
TCN 93-1996. Chỉ tiêu này liên quan đến độ dày và độ rỗng của vải. Do đó, nó
phản ánh gián tiếp khả năng thấm nước và sức chịu chọc thủng của vải.
(iii) Độ bền chịu kéo
Đặc trưng bằng lực kéo đứt trên 1 đơn vị bề rộng mẫu vải (KN/m). Xác định
bằng các kéo mẫu có kích thước qui định với tốc độ kéo tiêu chuẩn cho đến khi đứ
t.
Vải địa kỹ thuật có mô đun đàn hồi nhỏ nhưng tăng dần sẽ thích ứng tốt hơn với nền
không bằng phẳng.
(iv) Sức chịu chọc thủng
Chỉ tiêu này biểu thị khả năng của vải tiếp thu các tải trọng động (như đá rơi
trong quá trình thi công). Sức chịu chọc thủng đặc trưng bằng đường kính lỗ thủng
c
ủa vải khi hướng một côn nhọn rơi từ độ cao nhất định.
(v) Kích thước lỗ lọc của vải
Đối với vải để lọc, đây là chỉ tiêu quan trọng nhất quyết định khả năng thấm
nước và giữ đất của vải. Chỉ tiêu này thường được ký hiệu là 0
90

- Cần bố trí một lớp đệm đá dăm dày 10 ÷ 15 cm giữa vải địa kỹ thuật và lớp
bảo vệ để tránh cho vải địa kỹ thuật không bị các khối đá to làm rách hoặc bịt kín.
- Nếu trong thân đê, thành phần bột hoặc đất sét vượt qua 50%, dưới tác
dụng của dòng chảy, các hạt mịn có thể
lọt qua lỗ vải địa kỹ thuật hoặc nhét kín mắt
vải làm cho áp lực thủy tĩnh trong thân để tăng lên. Ở trường hợp đó, có thể cần bố
trí một lớp cát thô giữa đất thân đê và vải địa kỹ thuật, chiều dày khoảng
(15÷20)cm.
- Nên tùy theo thành phần hạt của đất thân đê, mái bờ dốc để lựa chọn loại
hình vải lọc thích hợp theo 14 TCN 110 -1996: “Chỉ d
ẫn thiết kế và sử dụng vải địa
kỹ thuật để lọc trong công trình thủy lợi”.
B.3. Phương pháp thiết kế vải lọc (phương pháp đồ giải của NICOLON)
Phương pháp này do hãng NICOLON (Hà Lan) đề xuất. Ứng dụng tính cho
các loại đất rời, đất dính, đất phân rã và đất bụi bùn. Sơ đồ tính gồm 7 bước:
Bước 1: Xác định yêu cầu lọc
Bước 2: Xác định các điều kiện biên
B
ước 3: Xác định vải theo yêu cầu chặn đất
Bước 4: Xác định vải theo yêu cầu thấm nước
Đề tài: Nghiên cứu giải pháp để đắp đê bằng vật liệu địa phương và đắp trên nền đất yếu
từ Quảng Ninh đến Quảng Nam

Báo cáo chuyên đề 25: Hướng dẫn thiết kế bảo vệ mái đê biển bằng vật liệu xây dựng 22
Bước 5: Xác kiểm tra khả năng chống lấp tắc của vải
Bước 6: Kiểm tra độ bền thi công của vải
Bước 7: Xác định yêu cầu tuổi thọ của vải.
Nội dung chi tiết từng bước như sau:
Bước 1: Xác định yêu cầu lọc
Chặn đất và thấm nước là hai yêu cầu trái ngược nhau, trong từng trường hợp

D4221 để xác định tiềm năng phân rã của đất. Giá trị này (DHR) dùng để chọn vải
theo sơ đồ trên hình 2.6.
- Xác định kích thước lỗ vải theo yêu cầu chặn đất
Dựa vào tính chất đất, theo sơ đồ hình 2.6 tìm được kích thước lỗ lọc (O
95
)
của vải.
Bước 4: Xác định vải theo yêu cầu thấm
- Xác định độ thấm của đất (k)
Độ thấm của đất xác định bằng thực nghiệm.
- Trị số gradient thủy lực i
s
thay đổi tùy theo loại công trình. Giá trị có thể
lấy như sau:
Mái bờ, tiếp xúc với dòng chảy: i
s
= 1,0
Mái bờ, tiếp xúc với sóng: i
s
= 10,0
- Xác định hệ số thấm tối thiểu cho phép của vải (k
g
). Theo Giroud 1988, hệ
số thấm của vải được chọn phải thõa mãn yêu cầu sau:
k
g
≥ i
s
.k (7.50)
Giá trị hệ số thấm của vải có thể xác định bằng thực nghiệm hoặc lấy từ

pitong, lbs
Lực kéo túm,
lbs
Áp lực tiếp
xúc lớn (dăm
nhọn, đầm
chặt)
80 180
Lắp đặt bình
thường (hệ
thống tiêu)
Áp lực tiếp
xúc nhỏ (sỏi,
cuội đầm nhẹ)
25 80
Áp lực tiếp
xúc lớn (đá rơi
từ độ cao
>3m)
15 80 200
Lắp đặt khắc
nghiệt (hệ
thống chống
xói)
Áp lực tiếp
xúc nhỏ (có
đệm cát hoặc
dăm, độ cao
rơi < 3m)
15 40 90


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status