BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆN KHOA HỌC THUỶ LỢI VIỆT NAM
BÁO CÁO TỔNG KẾT CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU
HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT TỔ CHỨC THI CÔNG
KHAI THÁC VẬT LIỆU TẠI CHỖ
BẰNG LAO ĐỘNG THỦ CÔNG THUỘC ĐỀ TÀI:
“
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP ĐỂ ĐẮP ĐÊ BẰNG VẬT LIỆU ĐỊA PHƯƠNG VÀ ĐẮP TRÊN
NỀN ĐẤT YẾU TỪ QUẢNG NINH ĐẾN QUẢNG NAM
”
Mã số: 05 Thuộc chương trình: NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ XÂ
Y
DỰNG ĐÊ BIỂN VÀ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN
Chủ nhiệm đề tài: PGS. TS Nguyễn Quốc Dũng
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam
về đất xây dựng, có thể gồm toàn bộ hoặc một phần những số liệu sau đây:
a) Thành phần hạt của đất;
b) Tỉ trọng và khối lượng thể tích khô của đất;
c) Khối lượng thể tích và độ ẩm của đất;
d) Giới hạn độ dẻo;
e) Thành phần khoáng của đất;
f) Hệ số
thấm (trong trường hợp cần thiết);
g) Góc ma sát trong và lực dính của đất;
h) Độ chua mặn và những đặc tính riêng của đất (tính trương nở, tan rã, lún sụt
v.v );
i) Cường độ chịu nén tạm thời và độ nứt nẻ (đối với đá);
j) Độ chặt tối đa và độ ẩm tối ưu khi đầm nén (nếu cần thiết phải đầm chặt đất);
k)
Độ bẩn (cây, rác ), vật gây nổ (bom, mìn, đạn vv ) và những chướng ngại
vật khác (trong trường hợp thi công cơ giới thuỷ lực và nạo vét luồng lạch);
l) Phân cấp đất theo mức độ khó thi công phụ thuộc vào phương pháp thi công
đất được chọn;
m) Khả năng chịu tải của đất ở những cao độ cần thiết khác nhau;
2
n) Trong trường hợp bồi đắp công trình phải phân tích thành phần hạt của đất.
1.2. Các quy định khác
- Khi thi công đất không được thải nước, đất xấu và các phế liệu khác vào làm hư hỏng
đất nông nghiệp và các loại đất trồng khác, không được thải bừa bãi nước bẩn, đất rác
bẩn ra khu vực công trình đang sử dụng.
- Bảng cân đối khối lượng đất đào và đắp trong phạm vi công trình phải đảm bảo sự
phân bố và chuyển đất hợp lí nhất giữa đào và đắp có tính đến thời gian và trình tự thi
công các hạng mục công trình, phải tính đến những hao hụt do lún của nền và thân
công trình và rơi vãi trong vận chuyển.
trung đông người vào một chỗ. Hướng đào đất và hướng vận chuyển nên thẳng góc với
3
nhau. Trng hp h o sõu thỡ chia ra lm nhiu t o, chiu dy mi lp o
tng ng vi dng c thi cụng. Cú th mi t do mt t o, cỏc t o cỏch nhau,
mỏi dc ca h o nh hn dc t nhiờn ca t. T o t cui cựng i n õu
thỡ cụng vic cng hon tt n ú (hỡnh 1).
h2
2-3m
T1
T2
T3
H
Hớng đào đất
h1
h3
Vận chuyển tuyến 1
AA
A - A
Vận chuyển tuyến 2
Vận chuyển tuyến 3
Hỡnh 1. T chc thi cụng t bng th cụng
(h
1
, h
2
, h
3
- chiu sõu t o; T
4
Đất
Rơm
Phên nứa
Cọc chống
2-3m 2-3m
1m
1m
H
Hỡnh 3. Lm dng bc thang i vi h o sõu.
- Thi im tt nht thi cụng t l mựa khụ, ớt ma. Trng hp phi thi cụng t
vo mựa ma thỡ cn phi cú bin phỏp chng nc ma mt bng chy vo h o,
cú h thu nc ỏy h o v dựng bm hỳt cn nc khi thi cụng.
- Khi o t bng th cụng trong cỏt chy cú th tin hnh bng cỏch quõy quanh
vựng h
o mt hng ro vỏn c g hoc thộp úng xuyờn qua lp cỏt chy xung lp
t kộm thm nc.
2.2.2. Dng c o t
Hin nay cú nhiu dng c c dựng trong thi cụng o t bng th cụng, tu thuc
vo loi t (cp t) la chn cho phự hp:
- Cuc chim, x beng, choũng: Dựng o t cng, t ln si ỏ.
- Cuc bn, mai, xng, kộo c
t t: Dựng o t do mm.
2.3. Cụng tỏc vn chuyn t
- Vn chuyn t bng gỏnh b: Dựng ũn gỏnh, quang gỏnh v st (thỳng) vn
chuyn t. Hỡnh thc vn chuyn ny dựng khi ng vn chuyn khụng xa v khụng
cho phộp dựng cỏc loi xe thụ s khỏc.
- Vn chuyn t bng xe bũ: Khi iu kin giao thụng cho phộp, cú th dựng trõu, bũ
b)
c)
60-70cm
Hình 5. Các dụng cụ đầm đất
- Loại dùng cho 2 người (hình 5a): Mỗi đầm có trọng lượng 20-25kg với đường kính
mặt đáy từ 25-30cm, thân đầm cao từ 50-60cm gắn dọc theo thân.
- Loại dùng cho 4 người (hình 5b): Mỗi đầm có trọng lượng từ 60-70kg, đường kính
mặt đáy từ 30-35cm, thân đầm cao từ 60-70cm. Cán đầm được gắn vào thân đầm bằng
đinh hoặc dây thép.
b- Đầm tay bằng gang (hình 5c): Đầm gang có trọng lượng từ
5-8kg, dùng cho một
người. Đầm gang được sử dụng ở những chỗ tiếp giáp, các góc, các khe hở nhỏ mà các
loại đầm lớn hay đầm máy không thể đầm tới được.
c- Đầm tay bằng bê tông: Hình dáng của đầm bê tông tương tự như loại đầm gỗ dùng
cho bốn người. Các kích thước thường là: Đường kính mặt đáy từ 35-40cm, thân đầm
cao từ 40-50cm với trọng lượng từ 80-150kg. Đầm có 4 cán gỗ gắn b
ằng ốc vít. Loại
đầm này dùng cho 4 đến 8 người sử dụng.
2.4.2. Chiều dày lớp đất đầm nén
Đổ đất, rải xong lớp đất nào phải tiến hành đầm ngay và đầm chặt theo đúng yêu cầu
để đảm bảo sự ổn định. Chiều sâu đầm nén là thông số quan trọng phụ thuộc vào trọng
lượng của đầm. Bảng 1 dưới đây cho quan hệ giữa chiều dày lớp đất đượ
c đầm và
trọng lượng đầm.
6
Bảng 1. Quan hệ chiều dày lớp đầm và trọng lượng đầm
Thứ tự Trọng lượng đầm (kg) Chiều dày lớp đầm (cm)
1 5-10 10
- Giải quyết tốt lớp tiếp giáp giữa hai đầu đ
ê với bờ dốc:
+ Bờ dốc là đá: Bạt mái không được dốc hơn 1:1;
7
+ Bờ dốc là đất có tính dính: Bạt mái dốc từ 1:1 đến 2:1;
+ Bờ dốc là đất không có tính dính: Bạt mái không được nhỏ hơn mái dốc ổn
định trong trường hợp đất khi bão hoà.
- Ngay trước khi đắp đê, phải đảm bảo đất nền có độ ẩm tương đương với độ ẩm đất
đắp. Nếu đất quá khô phải tưới nước đều cho thấm hết mới đắp. Nếu đấ
t quá ướt phải
khơi rãnh, phơi đất nền cho khô rồi mới được đắp;
- Đối với đê nâng cấp, tại mặt tiếp giáp giữa mái đê cũ và lớp đất đắp mới phải được
xử lý như dọn sạch các gốc rễ cây cỏ, bóc bỏ hết lớp đất xấu bề mặt cho đến lớp đất
tốt. Cần đảm bảo độ
ẩm của đê cũ tương đương với độ ẩm của đất đắp. Mái của thân
đê cũ trước khi đắp phải được đánh cấp kiểu bậc thang có độ dốc mỗi bậc nghiêng về
phía thấp 0,01 đến 0,02 và chiều cao lớn nhất của mỗi cấp bằng 2 lần chiều dày lớp
đầm. Và tại bề mặt của bậc thang cũng phải đánh xờm
để đảm bảo tiếp xúc tốt với đất
đắp;
- Tất cả công việc thi công chuẩn bị nền đê theo thiết kế phải được kiểm tra và nghiệm
thu trước khi tiến hành đắp thân đê.
b. Tổ chức thi công trên mặt đê và các yêu cầu kỹ thuật
Tổ chức thi công trên mặt đê
- Các công việc của tổ chức thi công đầm nén trên mặt đê gồm các phần việc chính:
Rải đấ
t, san đất, vằm và đầm đất. Các công việc này được tổ chức thi công đồng thời
theo dây chuyền để tăng nhanh tốc độ thi công và đảm bảo trật tự, không bị chồng
chéo lên nhau. Để làm được như vậy, đê được chia thành từng đoạn công tác, trên mỗi
/kíp);
+ h: độ dày rải đất mỗi lớp (m).
Phương pháp đầm nén:
Sau khi san, vằm đất xong, đầm sơ một lần khắp diện tích phải đầm cho mặt đất bằng
phẳng, sau đó dàn thành hàng, đầm dần từng hàng cho tới khi xong.
Các yêu cầu kỹ thuật:
- Việc đắp đất thành từng lớp nên bắt đầu từ chỗ thấp trước, chỗ cao đắp sau, khi đã
tạo thành mặt bằng đồ
ng đều thì đắp lên đều;
- Mặt đất sau khi san phải có độ dốc về một phía hoặc 2 phía từ 2% đến 5% để thoát
nước mưa. Phải đảm bảo sau khi san không có chỗ lồi, lõm, lượn sóng;
- Trong thân đê không được để đất đắp có hiện tượng bùng nhùng. Nếu có thì phải đào
hết và tiến hành đắp lại cho đến khi đạt yêu cầu chất lượng thiết kế.
- Điều chỉnh độ ẩ
m của đất đắp để đạt được độ ẩm thiết kế. Khi đất khô thì phải tưới
thêm nước sau khi san đất (đối với đất có tính cát) hoặc tưới nước ở ngoài phạm vi đắp
đê (đối với đất có tính sét).
Lượng nước cần thiết cho 1m
3
đất rời được xác định theo công thức:
2
0
e102
)WW(
δ
δ
δδ
−=Q
hoặc lượng nước cần thiết cho 1m
3
δ
2
: độ chặt của đất sau khi đầm, (T/m
3
).
- Khi đất quá ẩm phải tiến hành xới đất, phơi đất để đạt độ ẩm thích hợp. Đối với mỏ
đất có chứa nước ngầm phải có biện pháp tiêu nước cho đến khi đạt độ ẩm thích hợp
rồi mới tiến hành khai thác đắp đê;
- Lớp đất được tưới thêm trên mặt khối đắp chỉ được đầm sau khi có độ ẩm đồng đều
trên toàn bộ l
ớp đất đã rải. Tuyệt đối không được đầm ngay sau khi tưới nước;
9
- Trong quá trình đầm đất phải liên tục vệ sinh đất như loại bỏ rễ cây và các tạp chất
lẫn trong đất góp phần đảm bảo chất lượng công trình sau khi đầm nén;
- Trước khi rải lớp đất tiếp theo, phải đảm bảo điều kiện lớp đất phía dưới được đầm
đảm bảo đúng hệ số đầm chặt hay dung trọng khô thiết kế;
- Lúc đổ đất mà gặ
p trời mưa thì phải ngừng việc thi công lại, khơi rãnh thoát nước đi,
tránh đi lại nhiều trên mặt đê sinh ra bùn. Khi tạnh mưa phải đợi cho lớp đất trên mặt
bốc hơi, đạt độ ẩm khống chế hoặc phải bóc hết lớp đất quá ướt đi rồi đánh sờm để đắp
lớp đất mới và đầm lại cả lớp đất đ
ã đầm và chưa đầm đạt độ chặt và dung trọng quy
định của thiết kế.
- Với thời tiết khô hanh, nếu lượng ngậm nước của lớp đất đã được đầm chặt bốc hơi
quá nhiều thì trước khi đắp thêm lớp khác phải tưới thêm nước cho đủ độ ẩm thích
hợp. Nếu thi công gián đoạn, lớp đất cũ bị nứt nẻ nhiều thì phả
i bóc hết những chỗ nứt
nẻ rồi mới được tiếp tục đắp lớp đất khác lên.
- Bố trí đoạn đầm không được quá dài, vì như vậy đất dễ bị khô phải tăng số lần đầm
cuốc để cuốc các hốc theo dạng hình hoa mai trên toàn bộ diện tích, hốc nọ cách hốc
kia từ 20-25cm sâu 3-5cm;
- Trong một sân đầm, vết đầm sau phải đè lên 1/3 vết đầm trước.
8.2.5. Kiểm tra chất lượng thi công
8.2.5.1. Nội dung kiểm tra
- Vị trí, khối lượng, chất lượng đất của bãi vật liệu;
- Nền móng;
- Kích thước mặt cắt, cao độ đê so với thiết kế;
- Mức độ đầm ch
ặt, tính chất của đất thân đê;
- Vị trí tuyến trên mặt bằng;
- Biện pháp thoát nước;
- Thiết bị, nhân lực sử dụng;
- Sổ nhật ký, tài liệu thí nghiệm;
- Biện pháp thi công và an toàn lao động.
8.2.5.2. Thiết bị và cán bộ làm công tác kiểm tra
- Công trường đủ dụng cụ thí nghiệm, đo đạc đáp ứng được các yêu cầu kiểm tra, có
quy định về cách sử dụng, kiểm tra, điều chỉnh các dụ
ng cụ đó.
- Cán bộ làm công tác thí nghiệm phải qua đào tạo, có nghiệp vụ chuyên môn phù hợp
với công việc. Phải có sổ sách và quy định cách ghi chép số liệu rõ ràng.
8.2.5.3. Một số quy định cụ thể
1. Bãi vật liệu
- Vị trí lấy đất phải đúng quy định của thiết kế;
- Hệ thống thoát nước đúng thiết kế và không bị bồi lấp;
- Việc bóc bỏ đất mầu, đấ
t phong hoá;
- Phương pháp khai thác so với thiết kế thi công;
- Chất đất, các chỉ tiêu cơ lý tự nhiên của đất so với yêu cầu của thiết kế;
- Độ ẩm thiên nhiên của đất, khối lượng, chiều dày khai thác và địa chất thuỷ văn.
mẫu nguyên dạng về phòng thí nghiệm để xác định sức chống cắt, tính nén lún, hệ số
thấm. Khi cần thiết còn phải kiểm tra hàm lượng muối hoà tan, nồng độ phèn, hàm
lượng hữu cơ trong đất. Cứ
25000m
3
đất đắp lấy một nhóm mẫu đất đắp để kiểm tra
các nội dung trên.
c. Kích thước, cao độ mặt cắt đê so với thiết kế
Khi thi công xong một đoạn đê hay tuyến đê phải tiến hành kiểm tra mặt cắt đê phù
hợp với thiết kế. Mặt cắt phải được kiểm tra bằng thiết bị khảo sát cho mỗi 100m theo
chiều dài đê.
d. Vị trí tuy
ến trên mặt bằng
Phải thường xuyên kiểm tra vị trí tuyến đê, đảm bảo thi công đúng thiết kế, tránh sai
số tích luỹ.
e. Biện pháp thoát nước
Hệ thống thoát nước phục vụ trong quá trình thi công phải đúng thiết kế và không bị
bồi lấp.
f. Sổ nhật ký thi công
Phải ghi đầy đủ các ý kiến nhận xét, quan trắc, giải quyết của cơ quan có thẩm quyền
liên quan về những thay đổ
i trong thiết kế thi công, và những biện pháp xử lý trong
những trường hợp đặc biệt.
g. Tài liệu thí nghiệm
Cán bộ thí nghiệm phải ghi kết quả từng mẫu đất thí nghiệm, vị trí lấy mẫu trên bình
đồ cũng như cao độ của mẫu thí nghiệm vào sổ và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Sổ thí nghiệm phải đưa vào hồ sơ nghiệm thu.
h. Công tác bảo đảm an toàn lao động, giao thông và vệ sinh môi trườ
ng
Đảm bảo đúng đồ án, hợp đồng và quy định hiện hành liên quan.
Hà Nội 2004.