CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT TỔ CHỨC THI CÔNG KHAI THÁC VẬT LIỆU TẠI CHỖ BẰNG CƠ GIỚI - Pdf 13

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆN KHOA HỌC THUỶ LỢI VIỆT NAM

BÁO CÁO TỔNG KẾT CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU
HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT TỔ CHỨC THI CÔNG
KHAI THÁC VẬT LIỆU TẠI CHỖ
BẰNG CƠ GIỚI THUỘC ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP ĐỂ ĐẮP ĐÊ BẰNG VẬT LIỆU ĐỊA PHƯƠNG VÀ ĐẮP TRÊN
NỀN ĐẤT YẾU TỪ QUẢNG NINH ĐẾN QUẢNG NAM

Mã số: 05 Thuộc chương trình: NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ XÂ
Y
DỰNG ĐÊ BIỂN VÀ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN
Chủ nhiệm đề tài: PGS. TS Nguyễn Quốc Dũng
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam

ện cụ thể tại thực địa.
- Những tài liệu khảo sát địa chất công trình phải cung cấp đủ những số liệu cần thiết
về đất xây dựng, có thể gồm toàn bộ hoặc một phần những số liệu sau đây:
a) Thành phần hạt của đất;
b) Tỉ trọng và khối lượng thể tích khô của đất;
c) Khối lượng th
ể tích và độ ẩm của đất;
d) Giới hạn độ dẻo;
e) Thành phần khoáng của đất;
f) Hệ số thấm (trong trường hợp cần thiết);
g) Góc ma sát trong và lực dính của đất;
h) Độ chua mặn và những đặc tính riêng của đất (tính trương nở, tan rã, lún sụt
v.v );
i) Cường độ chịu nén tạm thời và độ nứt nẻ (đối với đ
á);
j) Độ chặt tối đa và độ ẩm tối ưu khi đầm nén (nếu cần thiết phải đầm chặt đất);
k) Độ bẩn (cây, rác ), vật gây nổ (bom, mìn, đạn vv ) và những chướng ngại
vật khác (trong trường hợp thi công cơ giới thuỷ lực và nạo vét luồng lạch);
l) Phân cấp đất theo mức độ khó thi công phụ thuộc vào phương pháp thi công

2
đất được chọn;
m) Khả năng chịu tải của đất ở những cao độ cần thiết khác nhau;
n) Trong trường hợp bồi đắp công trình phải phân tích thành phần hạt của đất.
1.2. Các quy định khác
- Khi thi công đất không được thải nước, đất xấu và các phế liệu khác vào làm hư hỏng
đất nông nghiệp và các loại đất trồng khác, không được thải bừa bãi nước bẩn, đất rác
bẩn ra khu vực công trình đang s
ử dụng.
- Bảng cân đối khối lượng đất đào và đắp trong phạm vi công trình phải đảm bảo sự

phần sau đây:
+ Khối lượng, điều ki
ện thi công công trình và tiến độ thực hiện;

3
+ Phương án thi công hợp lí nhất;
+ Lựa chọn công nghệ thi công hợp lí cho từng phần, từng đoạn, từng công
trình;
+ Lựa chọn các loại máy móc phương tiện vận chuyển theo cơ cấu nhóm máy
hợp lí nhất, phù hợp điều kiện kinh tế, kĩ thuật. Nêu sơ đồ làm việc của máy.
- Trước khi thi công, phải kiểm tra đối chiếu, hiệu chỉnh chính xác lại địa hình, đị
a
chất thuỷ hải văn của công trình và của khu vực làm việc để đề ra các biện pháp kĩ
thuật sát hợp và an toàn lao động. Phải đề ra các biện pháp phòng chống lún, sạt lở,
ngập lụt, lầy thụt v v khi mưa bão;
- Phải đánh dấu trên bản vẽ thi công và thể hiện trên thực địa bằng các cọc mốc để
nhìn thấy và để báo hiệu có các công trình ngầm như đường điện, nướ
c, thông tin liên
lạc, cống ngầm v v nằm trong khu vực thi công;
- Phải có biện pháp bảo vệ các công trình hiện có nằm gần công trình đang thi công
như: nhà cửa, đường sá, bệnh viện, trường học, di tích lịch sử, đường ống khí nén,
nhiên liệu, cáp điện ngầm, kho hoá chất, thuốc nổ vv phải có biển báo khu vực nguy
hiểm;
- Phải chọn khoang đào đầu tiên và đường di chuyển của máy hợp lí nhất cho từng giai
đoạn thi công công trình;
- Lựa chọn máy và cơ cấu nhóm máy hợp lí bảo đảm đồng bộ, năng suất cao, tiêu hao
nhiên liệu ít và giá thành một đơn vị sản phẩm thấp nhất. Phải bảo đảm hoàn thành
khối lượng, tiến độ thực hiện, chất lượng và phù hợp với đặc điểm và điều kiện thi
công công trình;
- Trước khi thi công phải dọn sạch những vật chướng ngại có ảnh hưởng

động bình thường. Nếu vì điều kiện không thể thi công được thì tranh thủ đưa xe máy
vào bảo dưỡng, sửa chữa sớm hơn định kì kế hoạch;
- Những quy định về thi công cơ giới công tác đất đều phải tuân theo những điểm chỉ
dẫn trong tài liệu sử dụng của nhà máy ch
ế tạo. Trong trường hợp xe máy mới sử
dụng, phải biên soạn tài liệu hướng dẫn sử dụng xe máy và hướng dẫn cho công nhân
lái máy trước khi đưa máy ra thi công;
- Trong quá trình thi công đất bằng cơ giới phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về
an toàn lao động và điều kiện môi trường.
2.2. Công tác đào đất
2.2.1. Máy đào một gàu
Máy đào một gàu là loại máy làm việc theo chu kỳ. Một chu kỳ làm việc bao gồm các
công tác:
đào xúc đấ
t → quay và giữ gầu trên vị trí đổ → đổ đất → quay gầu trở về vị trí ban
đầu trong khoang đào.
A- Các bộ phận chính và phân loại:

Máy đào một gầu gồm các bộ phận chính: bộ phận công tác để đào xúc đất và vận
chuyển đất, bộ phận động lực để bộ phận đào xúc đất hoạt động và di chuyển máy đào
trong khoang đào, bệ máy để chứa các thiết bị, bộ phận di chuyển. Dựa vào bộ phận
công tác của máy đào của máy đào một gầu phân thành các loại chủ yếu sau: máy
đào
gầu ngửa, máy đào gầu sấp, máy đào gầu dây và máy đào gầu ngoạm.
B- Thông số kỹ thuật, đặc điểm làm việc, ưu nhược điểm:

a. Máy đào gầu ngửa

5


: bán kính đổ đất lớn nhất tương ứng với chiều cao đổ h
2
.
Đặc điểm làm việc của máy đào gầu ngửa:
- Thích hợp với khối đất đào cao hơn mặt bằng máy đứng;
- Khi đào đất, gầu có thể vận động cưỡng bức từ dưới lên trên, đồng thời nhờ lực
đẩy tay gầu được đưa về phía trước để tiến hành đào đất. Khi gầu đã đầy đất thì
kéo lùi tay gầu về
phía thân máy và quay thân máy về phía đổ đất.
Ưu điểm:
- Nhờ có lực đẩy lớn nên máy đào gầu ngửa có thể đào các loại đất tương đối
chặt từ cấp I-IV, hoặc xúc đá sau nổ mìn;
- Máy đào gàu thuận thích hợp dùng để đổ đất lên xe chuyển đi. Kết hợp với xe
chuyển đất nên bố trí quan hệ giữa dung tích gàu và dung tích thùng xe hợp lí sẽ
cho năng suấ
t cao, tránh rơi vãi lãng phí;
- Nếu bố trí khoang đào thích hợp thì máy đào gàu thuận có năng suất cao nhất
trong các loại máy đào một gàu.
Nhược điểm:

ố ầ
R
IV
H
IV
= H
max
H
III
H

- Chu kỳ làm việc của máy đào một gầu theo lý thuyết được tính bằng công thức
sau:
T
ck
=T
1
+T
2
+T
3
+T
4
(1)
Trong đó:
T
ck
: chu kỳ làm việc của máy đào gầu ngửa (s);
T
1
: thời gian đào xúc đất (s);
T
2
: thời gian quay và giữ gầu trên vị trí đổ (s);
T
3
: thời gian đổ đất (s);
T
4
: thời gian quay trở về vị trí đào mới trong khoang đào (s).
Chu kỳ làm việc của máy đào phụ thuộc vào công suất của máy, tính chất của đất

Ưu điểm:
- Máy đào gàu nghịch cũng có tay cần ngắn nên đào rất khoẻ, có thể
đào được
cấp đất từ cấp I ÷ IV.
- Cũng như máy đào gàu ngửa, máy đào gàu sấp thích hợp để đào và đổ đất lên
xe chuyển đi hoặc đổ đống.
- Máy có cơ cấu gọn nhẹ nên có thể đào các hố đào ở những nơi chật hẹp, các hố
đào có vách thẳng đứng;

7
- Do đứng trên bờ hố đào để thi công nên máy có thể đào được các hố đào có
nước và không phải tốn công làm đường lên xuống khoang đào cho máy và
phương tiện vận chuyển.

Hình 2. Thông số kỹ thuật mủa máy đào gầu sấp
Nhược điểm:
- Khi đào đất máy đào đứng trên bờ hố đào để thao tác, vì vậy cần quan tâm đến
khoảng cách từ mép máy đến mép hố
đào để đảm bảo ổn định cho máy;
- Năng suất thấp hơn năng suất máy đào gàu ngửa có cùng dung tích gàu;
- Chỉ thi công có hiệu quả với những hố đào nông và hẹp, với các hố đào rộng và
sâu, dùng máy đào gàu nghịch không thích hợp, năng suất thấp.
c. Máy đào gầu dây
Thông số kỹ thuật của máy đào gầu dây:
- R
I
: bán kính quăng gầu lớn nhất;
- R
II
: bán kính đổ đất;

max
III
II
I

8

Hình 3. Thông số kỹ thuật của máy đào gầu dây
Đặc điểm làm việc của máy đào gầu dây:
- Máy đào gầu dây đào thấp hơn mặt bằng máy đứng và đồng thời đào ngay trong
nước (độ sâu tới 3m);
- Khi đào đất, gầu được văng mạnh về phía trước, sau đó dùng dây kéo gầu về
phía thân máy để xúc đất. Khi đã xúc đầy đất, gầu được kéo lên nhờ
cáp nâng
gầu, sau đó đất đào được đưa đến nơi đổ nhờ sự quay của máy, lúc đó buông
lỏng cáp kéo gầu để đổ đất.
Ưu điểm:
- Do có tay cần dài, lại có khả năng văng gàu đi xa nên thích hợp cho việc thi
công các hố đào sâu và rộng;
- Máy đào gàu dây có thể thi công các loại đất mềm, tới đất cấp II;
- Do đứng trên bờ hố đào
để thi công nên có thể thi công được ở những nơi có
nước, không tốn công làm đường lên xuống khoang đào cho máy và phương
tiện vận chuyển.
- Thích hợp cho thi công đổ đống.
Nhược điểm:
- Khi đào đất máy đào đứng trên bờ hố đào để thao tác, vì vậy cần quan tâm đến
khoảng cách từ mép máy đến mép hố đào để đảm bảo ổn định cho máy;
- Khi phạm vi đào
đất vượt quá khả năng của tay cần, phải thực hiện quăng gàu,

trí.
d. Máy đào gầu ngoạm

Hình 4. Máy đào gầu ngoạm
Khi thay gầu xúc của máy đào gầu dây bằng gầu xúc kiểu ngoạm thì sẽ trở thành máy
đào gầu ngoạm
Đặc điểm làm việc của máy đào gầu ngoạm:
- Có thể đào khối đất ở vị trí thấp hơn hoặc cao hơn mặt máy đứng;
- Gầu được treo trên dây cáp ngay vị trí đào, các mảnh hàm của gầu được mở ra,
sau đ
ó gầu được thả nhanh xuống đất. Trong thời gian này dưới tác dụng của
trọng lượng bản thân và sức căng của dây cáp các mảnh hàm cắm vào đất và
xúc đất. Sau khi gầu xúc đầy đất, các mảnh hàm đóng lại, gầu được nâng lên
nhờ cáp và quay đến vị trí đổ đất. Sau khi đổ xong, gầu được quay về vị trí ban
đầu để thực hiện chu kỳ tiếp theo.
Ưu điểm:
- Đào khố
i đất thấp hơn mặt bằng máy đứng nên và thường dùng để thi công đào
trong nước, có thể đào tới độ sâu lớn;
- Có thể làm việc với giếng sâu, rãnh hẹp, các hố móng với thành mỏng đứng.
Nhược điểm:
- Chỉ dựa vào trọng lượng bản thân của gầu nên chỉ thích hợp với loại đất rời, đất
nhẹ;
- Chu kỳ làm việc dài nên n
ăng xuất thấp hơn loại máy khác có cùng dung tích
gầu. Vì vây, trong xây dựng thủy lợi thường được dùng như loại máy phụ.
C- Các sơ đồ tổ chức đào đất:

a. Máy đào gầu ngửa


) thì bố trí máy đào chạy dọc
đổ sau. Xe vận chuyển đất được bố trí đứng chếch sau máy đào, nghĩa là máy
đào đứng gần một bên bờ hố đào, còn ôtô vận chuyển đứng sát về bờ bên kia
của hố đào.
- Khi chiều rộng hố đào B = (1,5 ÷ 1,9)R
max
thì cho máy đào chạy dọc ở giữa và
đổ đất lên các xe vận chuyển đứng hai bên phía sau.
- Nếu chiều rộng hố đào B lên đến 2,5R
max
thì cho máy đào chạy rộng thành hình
chữ chi (hình dích dắc), vẫn đào theo kiểu đào dọc đổ sau.
- Khi chiều rộng hố đào B đến 3,5R
max
có thể cho máy đào ngang hố móng và
tiến dần lên theo kiểu chạy dọc đổ sau. Những máy đào loại nhỏ (dung tích gàu
từ 0,25 ÷ 0,65m
3
) chạy chữ chi một cách dễ dàng. Trong các hố đào được mở
rộng như vậy, máy đào đổ đất lên xe tải dể dàng.
- Nếu hố đào rộng hơn 3,5R
max
thì ban đầu đào một tuyến theo kiểu chạy dọc đổ
sau, các tuyến đào sau sẽ thi công theo kiểu đào dọc đổ bên.
b. Máy đào gầu sấp

Hình 8. Sơ đồ đào đất của máy đào gầu sấp
- Đào dọc (hình 8a):
- Đào ngang (hình 8b) áp dụng cho những hố đào có chiều rộng lớn.
b. Máy đào gầu dây

ck
: chu kỳ của máy đào (s);
- Năng suất kỹ thuật: Được tính bằng khối lượng đất đào ở dạng chặt được đào trong
thời gian một giờ làm việc liên tục:
N
KT
=
Pck
H
KT
Kq
.
3600
(m
3
/h) (3)
Trong đó:
K
H
: hệ số đầy gầu;
K
P
: hệ số tơi xốp của đất.
- Năng suất thực tế: Được tính bằng khối lượng đất đào ở dạng chặt được đào trong
thời gian một giờ làm việc có xét đến việc tổ chức và tính chất của toàn bộ quá trình
sản xuất:
N
TT
=N
KT

L: quãng đường từ nơi đào đến nơi đổ đất;

13
v
1
, v
2
: tốc độ trên đường tương ứng lúc chở nặng và lúc không tải;
t
p
: thời gian đổ đất của xe vận chuyển có kể đến thời gian lái vòng trong điều
kiện chật hẹp tại bãi đổ đất.
2.2.2. Máy cạp
a. Khái niệm, cấu tạo, phân loại và tính năng công tác
- Khái niệm:
Cũng giống như máy ủi, máy san, máy cạp là loại máy mà bộ phận công tác khi đào
đất thì di chuyển đồng thời cùng với sự chuyển động của máy. Máy cạp có thể sử dụng
một cách t
ổng hợp: Đào, vận chuyển, rải, san và đầm nén. Vì vây máy cạp được sử
dụng rộng rãi trong xây dựng các công trình thuỷ lợi như đào bỏ lớp đất xấu trong nền
của công trình đất, bóc lớp phủ trên bãi vật liệu, đào hố móng, san, đắp đê, đập kênh
mương. Máy cạp đạt được hiệu ích lớn khi làm việc khi làm việc trong đất mềm đồng
chất có độ ẩm trung bình.
- Cấu t
ạo: Gồm các bộ phận chính thùng cạp, lưỡi cạp, bộ phận thao tác và bộ phận di
chuyển.
Hình 10. Sơ đồ máy cạp tự
hành
1. Lưỡi cắt; 2. Khung chính;
3. Khớp; 4. Thùng; 5. Xi

+ Chiều sâu cắt đất (m);
+ Chiều rộng để quay máy 180
0
(m);
+ Trọng lượng máy cạp (tấn).
b. Nguyên tắc làm việc
Khi cạp đất thì thùng cạp hạ xuống và dưới tác dụng của trọng lượng bản thân, lực kéo
của máy kéo, cắt vào đất bằng lưỡi dao và qua một hành trình thì cắt một phoi đất chứa
đầy thùng cạp. Sau khi thùng cạp đã đầy thì hạ tấm chắn miệng thùng cạp xuống, và
thùng cạp được nâng lên đồng thời vận chuyển đất đến vị
trí đổ. Theo một trong những
phương pháp đổ đất là thùng cạp được nghiêng về phía trước, tấm chắn ở miệng thùng
cạp được kéo lên hết cỡ. Đất đổ ra được san bằng dao của thùng cạp. Chiều dày của
lớp đất đổ ra được điều chỉnh bằng vị trí đáy của thùng cạp. Giá thành đào 1m
3
đất của
máy cạp phụ thuộc vào chiều dài chở đất.
Cự ly vận chuyển hợp lý nhất của máy cạp có đầu kéo trong khoảng 400 đến 800m.
Cự ly vận chuyển lớn nhất không nên vượt quá các trị số trong bảng 1.
Bảng 1. Cự ly vận chuyển hợp lý đối với các loại máy đào
Lo

i má
y
c

p
C

l

15 800-1000
Lo

i t

hành có dun
g
tích thùn
g
c

p

(
m
3
)

6÷8 1500
10 2000
15 3000
>15 3000
c. Các sơ đồ tổ chức thi công đào đất
- Sơ đồ hình enlíp:

15

Hình 11. Thi công bằng máy cạp theo sơ đồ enlíp
1. Đào đất; 2. Vận chuyển đất; 3. Rải đất; 4. Trở về vị trí đào
Thi công theo sơ đồ hình enlip áp dụng khi hố đào sâu, mái dốc lớn. Ở đây mỗi chu kỳ

4
2
3

16
)/(
.
.3600
N
3
KT
hm
KT
Kq
PCK
H
=
(6)
Trong đó:
T
CK
=T
1
+T
2
+T
3
+T
4
+nT

đào nông và rộng, dài. Máy ủi thi công hiệu quả nhất trong giới hạn chiều sâu đào
hay chiều cao đắp 2m;
- Máy ủi dùng thích hợp cho đất cấp I, II, III. Đối với đất cấp IV thì cần phải làm tơi
trước khi công;
- Máy ủi có thể làm việc độc lập hay kết hợp với những máy khác như máy đào, san
bằng trong các khối đất đắp do xe vậ
n chuyển chở đến (trước khi đầm);
- Sử dụng máy ủi để san lấp mặt bằng, bóc các lớp đất không sử dụng;
- Đào gốc cây, phá đá, làm máy kéo hoặc để hỗ trợ lực đẩy cho máy cạp hoặc các loại
máy khác, sửa chữa đường ;
- Khi máy ủi di chuyển trên dốc thì:
+ Độ dốc ủi khi máy lên không vượt quá 25
0
;
+ Độ dốc khi máy xuống không vượt quá 35
0
;
+ Độ dốc ngang không quá 30
0
.
- Tốc độ di chuyển của máy ủi phù hợp với loại đất, điều kiện làm việc, công suất của
máy, kiểu máy. Tốc độ hợp lý nhất ghi trong bảng 2.

17
Bảng 2. Tốc độ hợp lý của máy ủi.
Tốc độ hợp lý (Km/h)
Tên công việc
Máy ủi bánh xích Máy ủi bánh lốp
Đào đất 2,5÷8 3,3÷10
Vận chuyển đất 4÷10 6÷12

Đào đất theo sơ đồ này thích hợp
cho việc bóc bỏ lớp đất xấu bề
mặt khi tiến hành khai thác tại bãi
vật liệu.
Hình 17. Sơ đồ đào theo hình quạt
c. Năng suất máy ủi
Năng suất thực tế của máy ủi tính theo công thức:
B
pck
K
tgkt
Bh
N .
2.
3600
2
ψ
ϕ
= (8)
Trong đó:
B: chiều rộng lưỡi ủi;
h: chiều cao lưỡi ủi;
ϕ: góc của mái tự nhiên của đất trong lúc chuyển;
K
B:
hệ số sử dụng thời gian;
ψ: hệ số xét đến sự rơi vãi của đất;

0
321

2.3.1. Vận chuyển bằng ô tô
a. Ưu điểm:
- Yêu cầu về làm đường không cao;
- Cơ động cao và thích hợp với các điều kiện luôn thay đổi của khoang đào;
- Cho phép độ dốc dọc của đường lớn đến 10%;
- Bán kính quay vòng nhỏ;
- Công tác làm đường nhanh chóng, không cần nhiều đến gỗ và sắt thép;
- Thích hợp với điều kiện địa hình phức tạp, diện công tác hẹp.
b. Nhược điểm:
- Chi phí vận chuyển lớn, đường vận chuyển phải thường xuyên tu sửa;
- Khi cự ly vận chuyển ngắn thì không kinh tế, đường không rải cấp phối khi gặp mưa
sẽ bị lầy lội, không vận chuyể được;
- Cần phải kiểm tra sự phối hợp xe máy để đảm bảo năng suất;
- Quá trình vận chuyển rễ làm thay đổi kết cấu vậ
t lý đất.
c. Ứng dụng:
- Khi cự ly vận chuyển L>300m;
- Dùng xe có tải trọng lớn, tự đổ để nâng cao năng suất;
- Khi phối hợp với máy đào, bề rộng tối thiểu của khoang đào khai thác đất (loại đất
không nổ mìn tơi trước) không được nhỏ hơn kích thước quy định trong bảng 3
Bảng 3. Bề rộng tối thiểu khoang đào
Loại phương tiện
Bề
rộng tối thiểu khoang đào cho
phép ô tô quay vòng 180
0
(m)
Xe hai cầu trọng tải dưới 2 tấn 16,5
Xe hai cầu trọng tải trên 2,5 tấn 20,5
Xe ba cầu trọng tải 22,5

Loại chở đất 350 39 9,7 2,6 1,8
2.3.3. Năng suất vận chuyển của ô tô
Năng suất vận chuyển của ô tô được xác định bằng công thức (9):
CK
B
T
KV
N
.60
= (m
3
/h) (9)
Trong đó:
V: thể tích đất trong thùng xe ô tô ở trạng thái chặt;
T
CK
: thời gian của một chu kỳ làm việc: T
CK
=t
1
+t
2
+t
3
+t
4
;
T
1
, t

Hình 19. Đầm chân dê
- Đầm chân dê tạo ra áp suất lớn lên đất. Chỉ nên sử dụng đầm chân dê để
đầm những
loại đất dính, nhất là đất cục. Nếu dùng để đầm những đất rời thì hiệu quả sẽ kém, vì
những hạt đất này dễ chuyển dịch ra các phía và bị vấu đầm làm tung lên, do đó cơ cấu
đất bị phá hoại.
- Khi đầm lăn qua một vị trí, đất đầm được tạo thành 3 lớp a, b, c (hình 1.27), chỉ có
những lớp đất ở dưới chân dê (lớp a) là được đầ
m tốt, còn lớp đất b bị lèn ép ngang,
chưa nhận được tải trọng đầm nén tốt nhất. Lớp đất c bị hất tung lên. Các lớp đất b và
c sẽ được đầm sau khi đổ lớp đất mới lên trên.

Hình 20. Tác dụng đầm dưới đáy chân dê
a
b
c
P
G
F
Sóng đất
Hướng di chuyển
6
4
1
5

22
- Đầm chân dê không chỉ lèn đất ở dưới đáy chân dê, nơi trực tiếp chịu áp lực thẳng
đứng, mà còn lèn ép đất ở giữa các vấu đầm về phía bên.
- Đầm chân dê không gây ra hiện tượng sóng. Chất lượng đất đầm đồng đều. Đầm

a) b)
Hình 21. Sự phân bố ứng suất trong đất khi đầm.
a) Dưới quả lăn cứng; b) Dưới bánh hơi

23

- Đầm búa hay còn gọi là đầm chày. Cấu tạo gồm một quả nặng từ 1,4 ÷ 4 tấn, bằng
thép hay bằng bê tông, bê tông cốt thép được gắn vào cần của máy cơ sở.
- Khi đầm quả nặng được nâng lên khỏi mặt đất từ 1÷5 m, rồi cho rơi xuống đất để
đầm đất;
- Chiều dày lớp đất đầm từ 0,4÷2 m, thích hợp để đầm các loại đất r
ời, đất dính, thích
hợp để thi công đầm đất khi mặt bằng thi công rộng rãi;
Bảng 5. Một số tính năng kỹ thuật của đầm búa.
Loại búa
Thông số
Đơn
vị
1 2 3 4
Khối lượng búa tấn 1,5 2 2,5 3
Kích thước mặt búa m 0,8x0,8 1x1 1,2x1,2 1,3x1,2
Độ cao rơi búa m 1÷2 1÷2 1÷2 1÷2
Số lần đầm trong một phút
+ Độ cao rơi búa 4m 25 15 15 15
+ Độ cao rơi búa 2m 17 8 8 8
Khoảng cách vươn xa của cần chống m 4,6 5 5 5
Độ dày lớp đất đầm nện Cm 40÷60 50÷70 60÷70 70÷80
Ngoài đầm chày tác dụng lực kiểu xung kích, còn có loại đầm loại nhỏ như đầm cóc
kiểu đốt trong cũng được dùng khi đầm trong diện tích hẹp.
e. Đầm rung

q: áp suất tuyến tính dọc theo chiều dài quả lăn.
Khi đầm phải đảm bảo ứng suất lớn nhất trong đất nhỏ hơn ứng suất cực hạn của đất.
- Chiều dày rải đất:
Chiều dày rải đất khi dùng loại đầm lăn này không quá 20÷25cm. Chiều dày đầm đất
hiệu quả thường
được tính toán theo công thức:
+ Đất dính:
)cm(;qR
W
W
28,0h
o
dênh
o
= (11)
+ Đất rời:
)cm(;qR
W
W
35,0h
o
råìi
o
= (12)
Trong đó:
W: độ ẩm tự nhiên của đất;
W
0
: độ ẩm tối ưu của đất;
b. Các thông số của đầm chân dê


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status