Câu 1 :những tính chất ký thuật của đất ảnh hưởng đến công tác thi công đất ?
trả lời :
những tính chất đó là : trọng lượng riêng , độ ẩm , độ dốc tự nhiên , độ tươi xốp ,lưu tốc cho phép ,cấp đất ,
….
- trọng lượng riêng của đất : là trọng lượng riêng của 1 đơn vị thể tích đất
γ = G / V { kg/cm3 ; t/m3 }
G : trọng lượng đất { kg ; t }
V : thể tích đất { cm3 ; m3 }
+ γ thể hiện độ rắn chắc của đất
+ γ càng lớn -> chi phí thi công cang cao
- độ ẩm của đất : tỷ lệ tínhtheo % của nước chứa trong đất
ω = [G-G○ /G○ ] ∙100%
G ;G○ : trọng lượng tự nhiên và trọng lượng khô của mẫu thí nghiệm
+ Đất ướt quá hay khô quá đều làm cho thi công khó khăn
+ 3 loại : đất ướt co > 30 %
đất dẻo 5% ≤ ω ≤ 30 % ( dễ làm nhất )
đất khô ω ≤ 5 %
- độ dốc tự nhiên của đất :
+ ký hiệu : i
+ định nghĩa : là góc ln của mái dốc khi ta đào { với đất nguyên dạng } hay khi đổ đống { đất đắp } mà ko
gây sụt lở cho đất .
+ i ảnh hưởng rất lớn đến biện pháp thi công đào , đất đắp .Biết i mới đưa ra được phương án thi công
phù hợp
i = tg α = H/B
H : chiều cao hố đào { mái dốc }
B : chiều rộng mái dốc
- Độ tơi xốp : là tính chất cuả đất thay đổi thể tích trước và sau khi đào
= { V-V○/ V○ }∙100%
V○ : là thể tích của đất nguyên thể
+ Ván khuôn có chức năng làm khuôn đúc định hình cho bê tông khi bê tông còn chưa đông kết, đảm
bảo các kích thước thiết kế của các cấu kiện
+ Nẹp : đối với các cấu kiện lớn thì ván khuôn được ghép từ nhiều các ván nhỏ để đảm bảo các kích
thước cấu kiện , khi đó nẹp có tác dụng liên kết các tấm lại với nhau , động thời chịu tải trọng cùng ván
khuôn
+ Xà gồ : như một dầm đơn giản chịu tải trọng trực tiếp từ ván khuôn sàn ,giúp ván khuôn sàn không bị
mất ổn định khi thi công
+ Cột chống : Giúp chuyền tải trọng từ khuôn ván ,xà gò xuống đất ,cũng đảm bảo cho xà gồ ,ván đáy
dầm không bị võng
+ Giằng : có tác dụng làm cho cột chống ko bị mất ổn định ngang ,giúp tạo thành hệ cột chống với khả
năng chịu tải trọng tốt hơn
+ Nêm : Giúp chúng ta có thể linh hoạt thay đổi chiều cao cột chống trong khi thi công , đồng thời cho
phép tháo lắp ván khuôn dễ dàng à nhanh chóng
Câu 4 :Kỹ thuật đặt cốt thép vào ván khuôn ?
Trả lời :
Có 3 phương pháp :
+ Đặt từng thanh : từng thanh cốt thép đặt vào
khuôn sau đó mới thực hiện hàn ,buộc để tạo thành
khung của kết cấu .Phương pháo này ko cần dùng
nhiều phương tiện vận chuyển nhưng tốn nhiều
công ,và nguy hiểm khi làm việc trên cao
+ Đặt từng phần : Cốt thép được buộc thành từng
phần sau đó đưa vào khuôn mới thực hiện liên kết
các bộ phận đó lại với nhau .phương pháp này
giảm được 1 phần công nhân nhưng vẫn phải
chuyền cốt thép vào khuôn bằng tay nên vẫn nguy
hiểm nhất là khi khối lượng cốt thép lớn
+ ĐẶt toàn bộ : Cốt thép được hàn ,buộc hoàn toang tạo thành khung lưới ngay tại xưởng cốt thép ,sau
đó được đưa lên đặt vào khuôn ,người ta chỉ bổ xung một vài chi tiết liên kết chúng với nhau .Pp này
giảm lao động tại công trường đến mức tối thiểu ,nhưng đòi hỏi có phương tiện vận chuyển năng .lắp
* mục đích , ý nghĩa của việc phân cấp đất trong xây dựng :
- Để chọn phương án thi công và dụng cụ thi công hợp lý
- làm cơ sở thanh quyết toán công trình ,lập phương án tiền khả thi
- để biết mức độ khó khăn khi đào đất
- để có kế hoạch huy động vốn xấy lắp , để xác định thời gian thi công
* phân cấp theo thi công thủ công: dựa vào dụng cụ thi công đất : quốc xẻng ,xà beng , quốc chim …
- đất phù xa , đất bồi , đất màu , đất đồi xụt lở …dùng xẻng xúc dẽ dàng
- đất cát pha thịt ,thịt pha cát ,cát pha sét , đất màu ẩm ướt nhưng chưa đển trạng thái dính dẻo : dùng
xẻng cait tiến ấn nặng tay
- đất sét pha thịt , set pha cát set cát vàng hay trắng , đất đen , đất mùn có lẫn cát sỏi …dùng xẻng cải tiến
- đất đen , đất mùn , đất thịt , đát set pha thịt …bị ngập nước ,mất dính nhưng chưa thành bùn ….dùng
mai sắn được
-đất thịt , đất set , đất nâu rắn chắc dùgn quốc
- đất đồi lẫn sỏi , đất mặt đường đá dăm …dùgn quốc chim lưỡi nhỏ
- đất lẫn đá tảng dùng xà beng choàng búa
* phân cấp đấttheo thi công cơ giới : phân loại đất theo cụ thể rừng loại máy thi công
- thoe máy đào gầu thuận ,gầu dây ,gầu nghịch ,gầu ngoạm { gọi chung là máy đào 1 gầu } đất đựoc chia
làm 4 nhóm
+ Nhóm I : lớp đất có cây cỏ mọc , ko lẫn rễ cây và tảg đá
+ Nhóm II : ĐẤt có sỏi sạn lẫn đá to
+ Nhóm III : Đất sét vỡ từng mảng
+ Nhóm IV đất set cứng từng lơp lẫn đá thạch cao
- phân theo máy ủi : đất được chia làm 3 nhóm
+ nhóm I : lớp đất cỏ mọc
+ nhóm II : sỏi sạn ko có đất đá
+ nhóm III : đất sét nặng vỡ từng mảng
3
- phân theo máy cạp : đất được chia làm 3 nhóm
+ nhóm I : Lớp cỏ mọc ko lãn dễ đá
+ Nhóm II : đất sét ướt mềm ko lẫn đá dăm
dc liên kết với các điểm cố định xung quanh
+ Ván khuôn có móng có cấu tạo giống ván khuôn cột gồm 4 tấm
khuôn được liênkết lại với nhau nhờ đinh và gồn cổ móng .gông
cổ móng vừa làm nhiệm vụ liên kết các ván khuôn lại với nhau vừa là
gối tựa cho ván khuôn chịu áp lực ngang do vữa bê tông tươi và các loại tải sinh ra trong quá trình đổ bê
tông .
Cấu tạo ván khuôn cột bao gồm : 4 hoặc nhiều mảng ghép lại với nhau bằng nẹp gỗ ,Giữa các mảnh .ván
khuôn liên kết với nhau thành hình dàng kết cấu nhờ gông cột .Khoảng cách giữa các gông và chièu dày
ván thiết kế chống lực xo ngang .phía châncột chừa cửa nhỏ để vệ sinh, đầu cột được chừa để ghép ván
dầm .khi cột cao hơn 2.5 m phải chừa cửa để đổ be tông khoảng giữa .
Câu 9 : Các nội dung khi nghiệm thu cốt thép :
trả lời :
Trước khi đổ bê tông phải tiến hành nghiệm thu cốt théo với các nội dung sau :
+ Chủng laọi théo và sự phù hợp của việc thay đổi cốt thép so với thiết kế
+ công tác gia côgn cốt thép : cắt ,uốn ,làm sạch cốt thép .
+ hình dáng ,kích thước của cốt thép .số thanh .khoảng cách giữa các thanh so với thieết kế
4
+ sự thíhc hợp của các con kê tạo lớp bảo vệ cốt thép : Kích thước vật liệu chế tạo .mật độ { ko đc lớn
hơn 1m 1 con kê }
+ độ ổn định của cốt thép trong khuôn : ổn đinhj của các thanh thép .giữa các lớp thép , à toàn bộ cốt
thép trong khuôn
+ các hồ sơ cần có khi nghiệm thu thép : các bản vẽ thiết kế co ghi đẩy đủ sự thay đổi về cốt thép trong
quá trình thi côgn và kèm theo biên bản về quyết định thay đổi
+ các kết quả kiểm tra mẫu thử về chất lượng thép mối hàn và chất lượng gia công cốt thép
+ các biên bản thay đổi cốt thép trên côgn trường so với thiết kế
+ các biên bản nghiệm thu kỹ thuật trong quá trình gia côgn và lắp dựg cốt thép
+ nhật ký công trình
Câu 10 :bảo dưỡng bê tông ,sửa chữa các khuyết tật sau khi đổ bê tông ?
trả lơi:
baỏ dưỡng : Qui trình bão dưỡng
đạt cao nhất là 50% cường độ thiết kế)
3. Hiện tượng nứt chân chim:
Khi tháo ván khuôn, trên bề mặt bê tông có những vết nứt nhỏ, phát triển không thep phương nào như vết
chân chim
Nguyên nhân: Không che mặt bê tông mới đổ, làm cho khi trời nắng to nước bốc hơi quá nhanh, bê tông co
ngót làm nứt
Sửa chữa: Dùng nước xi măng quýet và trát lại, sau phủ bao tải tưới nước bảo dưỡng
Câu 11: Cách xác định kích thước công trình đất , nguyên tắc tính toán khối lượng công tác đất
5
Trả lời:
*Cách xác định:Đối với những công trình bằng đất như đường xá, mương máng mặt nền thì lấy kích
thước tính toán khối lượng đúng bằng kích thước công trình. Còn đối với các công trình phục vụ công
trình khác như: Hố móng, đường hầm thì kích thước tính toán phụ thuộc vào dụng cụ, máy móc thi công
*Nguyên tắc tính toán
-Tính toán lượng công tác đất dựa vào các công thức hình học thông thường ( Hình trụ, hộp, nón……) Ta
chỉ việc áp dụng các công thức có sẵn
-Đối với những hình khối không đúng dạng hình học ta phải đưa về những cách tính gần đúng, sao cho sai
số nằm trong phạm vi cho phép. Đôi khi một công trình phải chia ra làm nhiều hình khối đẻ tính mới đạt
được độc chính xác mong muốn.
( Xác định Kích thước công trình đất có ý nghĩa lớn đến việc thiết kế và thi công công trình. Thiết kế nhằm
xác định dự toán công trình, chủ đầu tư. Về khía cạnh thi công nhằm cho đơn vị thi công xác định được
khối lượng thi công chuẩn bị nguyên liệu vật tư, kinh phí để tiến hành thi công. Mỗi công trình đất phụ thuộc
vào phương án thi công và có cách tính rất khác nhau cần hiểu được nguyên tắc sai số phép đo nhằm xác
định tính toán khối lượng công trình đất gần đúng nhất.
Cách xác địh kích thước công trình thi công đất: Với 1 công trình đất cần xác định đúng kích thước để xđ
công trình đất 1 cách chính xác nhất. Với những công trình phục vụ cần tính đến khoảng cách trong quá
trình thi công. Tính theo phương pháp đó là chia công trình đất thành những hình dạng đơn giản áp dụng
những công thức tính thể tích có sẵn.
)
Câu 12 : Cấu tạo ván khuôn cột, kỹ thuật và trình tự lắp dựng ( Hình 8.5/120)
+ Đối với cột, dầm , sàn, độ sụt là 4-6 cm, thờì gian đầm là 12-15 giây.
6
+ Đối với các kết cấu bê tông có nhiều cốt thép thì độ sụt phải là từ 6-8 cm, thời gian đầm từ 10-12 giây
Câu 14: Kỹ thuật đầm bê tông bằng cơ giới ( các loại máy đầm, đặc tính , kỹ thuật đàm)
Trả lời:
Khi khối lượng bê tông lớn , trong điều kiện công trưòng có
điện , có máy đầm, các loại đầm được sử dụng trong thi công
là:
+ Đầm chấn động trong (Đầm dùi)
+ Đầm chấn động ngoài (Đầm cạnh )
+ Đầm mặt (Đầm bàn)
*Đầm chấn động trong (Đầm dùi)
-Đầm luôn phải để hướng vuông góc với mặt bê tông , nêú
kết cấu nằm nghiêng mới để đầm nghiêng theo.
-Nếu bê tông đổ làm nhiều lớp thì đầm phải cắm được 5-
10 cm vào lớp bê tông đã đổ trước
-Chiều dày của lớp bê tông đổ để đầm không được vượt quá
¾ chiều dài của đầm.
-Thời gian đầm phải tối thiểu trong khoảng 15-60s
-Khi đầm xong 1 vị trí, di chuyển sang vị trí khác phải nhẹ
nhàng, rút lên hoặc tra đầm xuống từ từ .
-K/c giữa 2 vị trí đầm phải nhỏ hơn 2Vo, với Vo là bán kính ảnh hưởng của đầm thường lấy từ 1 – 1.5
Vo
*Đầm mặt (đầm bàn)
-Dùng để đầm bê tông các kết cấu xây dựng, đổ liền khối, hoặc các kết cấu lắp ghép có bề mặt lớn. Và
chiều dầy từ 3-35 cm. Chiều dầy tối ưu để sử dụng đầm mặt là 3- 20 cm
Phải khống chế thời gian đầm cho từng loại kết cấu và từng loại đầm
-Khoảng cách giữa 2 vị trí đầm liền nhau phải được chồng lên nhau khoảng từ 3-5cm
Đầm treo(Đầm chấn động ngoài)
-Đây là laọi đầm bê tông mà người ta treo vào ván khuôn. Khi đầm với sức chấn động của đầm làm
+máy nhỏ { q ≤ 3m3 } : cự ly hoạt động có hiệu quả nhỏ hơn hpặc bằng 300m
+ q = 6 -> 6,5 m3 -> cự ly hoạt động có hiệu quả là 400m
+ q = 8 -> 10 m3 -> cự lyhoạt động ≤1000m
- máy cạp có 2 loại : + máy kéo dùng nỏ móc
+ máy tự hành
* phạm vi áp dụng : thường áp dụng xây dựng đô thị ,trog công nghiệp, trong công trình thuỷ lợi : máy
cạp để đào kênh , đấp đập đất …
Sơ đồ vận hành
-Sơ đồ Elip ( hvẽ): Là sơ đồ vòng kín đào chạy dọc công trình. Mỗi chu kỳ gồm một lần xúc đất , 2 lần
quay 180 độ tại quảng dốc.đi theo 1 chiều thì bộ phận bánh xe chóng bị hư hỏng, do đó phải thay đổi
hứơng chuyển động
-Sơ đồ hình số 8: Gồm 2 lần xúc đất , đổ đất và lên xuống theo chiều xiên không dốc lắm. Và như thế
vòng quay thay đổi chiều, bộ phận bánh xe lâu hư hỏng.
-Sơ đồ số 8 dẹt là biến dạng khác của sơ đồ số 8 trên tại chỗ đào và đổ đất. Máy cạp vẫn chạy thành
vòng kín nhưng nối nhau thành những đường thắng dài. Người ta sử dụng sơ đồ này vừa đào vừa đổ
đất
-Trong trường hợp đổ đất sang hai bên or đào đất ở hai bên đổ vào giữa thì áp dụng sơ đồ 8 zích zắc
Trường hợp phải bóc lớp đất thực vật trên mặt nền ctrình đem đổ di nơi khác, áp dung sđồ hình con
thoi. Nghĩa là trong 1 ckỳ có 2 lần xúc đất 2 lần đổ đất
*Năng suất : Pt = ( 3600.z.q.Ks.Kt)/(Tck.Kl)
trong đó :
Pt: năng suất thực của máy( m3/h)
Kl : độ tơi ban đầu của đất
Kt: Hệ số sdụng thời gian ( Lấy từ 0.8 – 0.9)
Ks: Hệ số đâỳ gàu ( 0.8)
Z: số giờ làm việc trong 1 ca
q : dung tích gàu (m3)
Tck= l1/v1+ l2/v2+ l3/v3+ l4/v4+ to(s)
Với l1,l2, l3, l4 là quãng đường cạp, vận chuyển , rải , trở về của máy
v1,v2,v3,v4: tốc độ máy tương ứng với các đoạn đường l1,l2,l3,l4
-Dụng cụ : Các đoạn thép tròn, xà beng , đầm gang, đầm sắt nặng từ 6-10 Kg
Cách đầm : Sau khi bê tông đã đổ vào khuôn dùng bàn xoa xoa phẳng mặt , or dùng thước gỗ gạt
phẳng, dùng các dụng cụ kể trên đầm kỹ, Đầm thứ tự hết chỗ này đến chỗ khác không bỏ sót. Nếu khối
btông phải đổ thành nhiều lớp thì nên thọc sâu đầm xuống lớp dưới một khoảng 3-5 cm để tạo sự dính
kết tốt giữa các lớp bê tông với nhau
- Đối với các góc, cạnh or chố ken dày cốt thép thì dùng que sắt hay xà beng xọc kỹ không để sót.Đối với
kết cấu mỏng or dài như cột dầm thì trong quá trình đầm phải dùng gỗ gõ mạnh ngoài ván khuôn.
-đầm thủ công đến khi thấy vữa bê tông ko lún xuống nữa, nước trong bê tông nổi lên bề mặt là được.
Nếu lúc naỳ tiếp tục đầm nữa sẽ ảnh hưởng xấu đến clượng của bê tông
Câu 20 Tính klượng Ctrình đất chạy dài
Những Ctrình bằng đất như nền đường mương máng là
những Ctrình chạy dài. Những Ctrình loại này thường có kích
thươc thứ 3 > 2 kích thước kia rất nhiều. Để tính toán khối
lượng laọi ctrình này người ta chia ctrình ra làm nhiều đoạn ,
trong mỗi đoạn chiếu cao thay đổi ko đáng kể
Gsử cân tính klượng công trình đất có dạng như hvẽ
+ nếu : l < 50m ; │ h2 –h1│≤ 0,5m
o V1 = (F1 +F2 ) /2 } .l
Ftb .l =V2
V2 < V< V1
+ nếu : l > 50 m ; │h2 –h1│> 0,5m
=> V = [ Ftb + m(h2-h1)2 / 12] * l
Với : F1, F2 : tiết diện của 2 mặt bên
F tb: tiết diện của mặt trung bình
L : Chiều dài ctrình
h1, h2: Chiếu cao đáy bé và đáy lớn
m: độ thoải mái dốc
9
Câu 21 Cấu tạo ván khuôn dầm chính liền sàng( cả hệ cột chống đà giáo)
Trả lời: ( hvẽ)
-Đổ 1 lớp bê tông đá nhỏ ở khu vực mạch ngừng sau đó đổ và đầm bê tông theo y/c kỹ thuật
*Vị trí mạch ngừng:
-Ở dầm và sàn : Phải để ở nơi có lực cắt nhỏ, ở nơi có tiết diện thay đổi, ranh giới giữa các kết câú nằm
ngang và thằng đứng
- Khi hướng đổ bê tông song song với dầm phụ, mạch ngừng ở vị trí ¼ của mạch phụ
-Khi hướng đổ bê tông song song với dầm chính . m/n ở vị trí 1/3 or 2/3 nhịp dầm chính
Ở móng cột , dầm mạch ngừng giữa móng và cột, giữa cột và dầm, giữa dầm và sàn
Câu 24 : hạ mức nước ngàm = ong kim lọc hút nông ( cau tao ,nguyên lý hoạt động ,biện pháp sử
dụng ) ?
trả lời :
cấu tạo : ( hình vẽ )
thiết bị là 1 hệ thống giếng lọc đường kính nhỏ .bố trí sít nhau
theo đường ống thẳng ở quanh hố móng hoặc theo khu vực cần
tiêu nước .nhưng giếng này được nối liền với máy bơm chung
banừg ống tập trung nước .máy bưom sử dụng là máy bơm ly tâm ,
chiều sâu hút nước từu 8-9m .
10
kim lọc là nhiều ống thép có đường kính nhỏ nối lại dài ~10m bao gồm 3 phần : ống trên , ống lock , ống
cuối . Đoạn trên có chiều dài tuỳ chièu sâu lọc , đoạn lọc gồm 2 ống lồng vào nhau có khoảng hở ,có bọc 1
cuộn day thép kiểu lò xo . đoạn ống cuối có van cầu ,van vành khuyên và bộ phận xói đất
nguyên tắc :
pitong duoc gan vào kim lọc hút nc lên
hạ kim : đòng nhẹ kim vào đát theo pp thẳng đúng ,bơm nước vào kim ,nước sẽ phun ra ở đàu làm xói và
dẻo đất ,trọng lượng kéo kim đi vào lòng đất
hút nứoc :
khi hút nc van cầu ngăn ko cho đất đi vào trong kim , ống lọc lọc bớt bùn đất
biện pháp sử dụng :
ad cho những ct có tgian thi công hố móng dài ,chièu sau hạ nc ngam ko lớn (5->6m )
câu 25 :thi công bằng máy ủi (đặc tính kỹ thuật ,phạm vi sử dụng )?
trả lời :
Ks : hệ số rơi vãi (càng chạy xa càng rơi nhiều )
Kt : hệ số thời gian
Ki : hệ số phụ thuộc độ dốc mặt đất
Tck = ld/vd + lvc/vvc + ( ld+lvc)/vo+t
Ld ,vd : quang duong ,van toc van chuyen dat
Vo : van toc may chay ve
To thoi gian may quay ,nang ha ban gat
11
Nâng cao năng suất : khaong ccách vanchuyển hợp lý 30-40m
Khi ủi khoảng cách lớn ,cho ủi theo rãnh , ủi đôi hay ủi ủi thành từng đợt
Câu 26: Cấu tạo ván khuôn dầm phụ liền sàn( cả hệ cột chống đà giáo)
-Ván khuôn dầm : gồm 3 mảng gỗ ván or kloại liên
kết với nhau; chiều dài cuả các tấm ván thành là từ 2-
2.5 cm. Ván đáy dày hưon thường là 3cm
-Ván khuôn sàn: đc tạo thành bởi các tấm gỗ riêng
lẻ liên kết lại với nhau tạo thành mảng lớn, kích
thước của chúng bằng diện tích 1 phòng các
mảng ván này được đặt trên hệ xà gồ bừng gỗ or
bằng kloại dưới xà gồ được chống đỡ = hệ
thống cột chống. Toàn bộ hệ ván khuôn, cột
chống dầm sàn cần đc giữ ổn định trong suốt
qtrình thi công nó phải chịu đc mọi tải trọng
Câu 27 : Ký thuật trộn bê tông bằng máy ( các nguyên tắc của máy ,kỹ thuật trộn )?
- trả lời :
khi khối lg bê tông lớn ,yêu cầu bê tong cao thi nguoi ta phai tron be tong bang
nguyên tắc của máy :
-có thể chí ra làm 3 laọi máy trộn bê tông như sau
+ máy trộn nghiêng thung lật ngươc
+ máy trộn đứng
+máy trộn nămg ngang theo kiẻu hình trụ
h ~ 1,25m đất thịt ,sét
h ~ 1,5 m ; đất sét chắc ,h~2m
khi chiều sâu đào đát lứon hơn .cần đào theo độ dốc tự nhiên hoặc có biện pháp chống đỡ để tránh sụt
lở .
• chống vách hố bằng ván ngang :
- áp dụng :
hố có chiều rộng nhỏ ,thẳng đứng
- cấu tạo :
khi đào sâu đến 1m bắt đầu lắt ván chống ,sau đó cứ đào dc 1 thân ván lại
đặt tiếp ván chống
Với đất dính ,ván ngang ko đòi hỏi phải xít nhau
Tính toán :
Tính toán xác định kích thước và khoảng cách cột chống dựa trên chiều
sâu hố ,trọng lượng đất ,tải trọng công trính và chiều dài ván
Ván thường dùng là ván cốp pha thanh chống thường là gỗ 60x80 .lực tác
dụng lên ván là áp lực chủ động của đất ở độ sâu lớn nhất .ván tính như
dầm đơn giản .khoảng cách giữa 2 gối là khoảng cách giữa 2 thnàh chống
đứng .
Câu 29 :cấu tạo ván khuôn sàn ( cả hệ cột chống , đà giáo )
Trả lời: ( hvẽ)
- Ván khuôn dầm : gồm 3 mảng gỗ ván or kloại liên kết với
nhau; chiều dài cuả các tấm ván thành là từ 2-2.5 cm. Ván đáy
dày hưon thường là 3cm
- Ván khuôn sàn: đc tạo thành bởi các tấm gỗ riêng lẻ liên kết
lại với nhau tạo thành mảng lớn, kích thước của chúng
bằng diện tích 1 phòng các mảng ván này được đặt trên hệ
xà gồ bừng gỗ or bằng kloại dưới xà gồ được chống đỡ = hệ
thống cột chống. Toàn bộ hệ ván khuôn, cột chống dầm sàn
cần đc giữ ổn định trong suốt qtrình thi công nó phải chịu đc
mọi tải trọng
Với đất quá ẩm, trong đất không còn lực ma sát, các hạt đất không còn khả năng dính kết lại với nhau làm
cho đất có trạng thái chảy, vì vậy cũng không thể đầm được.
Câu 33: Các loại cọc ,ván cừ(đ đ, yêu cầu chất lượng kĩ thuật)
Trả lời:
1, Các loại cọc.
- Cọc tre; gọi là cọc tre nhưng trong phép tính toán không coi cọc tre là cọc mà chỉ là giải pháp gia cố nền.
Cọc tre được sử dụng ở vùng đất luôn luôn ẩm ướt. Tre làm cọc phải là tre già( trên năm năm tuổi) thẳng
và tươi. chiều dày của thịt tre phải đạttừ 10-15mm. Đường kính cọc tre trên 60mm, phổ biến từ 80-100mm.
Chiều dài cọc tre 2-3m. Đầu cọc trên cưa phẳng cách mấu khoảng 50mm. Đầu dưới cách mấu 200mm vót
nhọn. Khi đóng cần giữ đầu cọc không bị đập vỡ. Muốn vậy người ta dung cái bịt đầu cọc bằng sắt có hình
ốc vại. Cọc đóng xong phải dung cưa cắt bỏ phần tre bị dập, không được dung dao chặt. Nếu đầu cọc dập
vỡ phải nhổ lên thay cọc khác khi chưa xuống sâu.
- Cọc gỗ; Gỗ làm cọc thường là gỗ dé, thong,
muồng… Cọc gỗ dung ở nơi đất thường xuyên có nươc
tránh bị mục do đất lúc ướt lúc khô, Gỗ làm cọc cần tươi có
độ ẩm trên 23%. Cây gỗ phài thẳng không cong, độ cong
cho phép là 1% theo chiều dài. Trên 1m dài, độ chênh đường
kính than cây không quá 10mm. Chiều dài thường từ 8-12m.
Đường kính cây gỗ là200-300mm. Gô phải bỏ hết vỏ, vót nhọn mũi cọc có khibọc mũi bằng thép. Cọc dài
trên 10m nên đánh đai cho đầu cọc.
- Cọc btct; cọc btct thường được chế tạo tài xưởng hay tại hiện
trường. Cọc phổ biến có tiết diện vuông từ 200x200 đến
400x400. Loại cọc mini tiết diện 150x150. Chiều dài cọc btct từ
3-16m. Cọc mini thường chế tạo nhiều đoạn để nói trong
quá trình ép. Mõi doạn dài từ 1,2-2m. Mác bt cọc là200- 300.
Đầu cọc thường đặt năm lưới cốt thép, mỗi lưới đặt cách
nhau 50mm để tránh ứng suất cục bộ. Nếu sản suất cọc tại
hiện trường phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Mặt bằng sản suất cọc phải bằng phẳng, khuôn phải phẳng và thẳng, cần bôi chất chống dính để dễ dỡ
-trọng lượng ván khuôn và các phụ kiện
- trọng lượng BTCT 2200-2400 kg/m3
2)tải trọng trong thi công
- trọng lượng người và xe đi lại : 250kg/m2
- trọng lượng của thiết bị thi công
- tải trọng do trút hoặc đầm BT.
3) Áp lực của vữa BT tươi
- phụ thuộc : loại đấm ,tốc độ đổ , chiều cao đổ ,loại XM,nhiệt độ môi trường …
- áp lực ngang trong vùng đầm td xd theo ct
P= gama(b) x h (kg/m2)
Gama(b) :tải trọng của BT 2400kg/m3
H : chiều cao của lớp bt tươi .
- tốc độ đổ BT vào khuôn được tính theo công thức :
V= Q/(Tq x S) m/h
+,Q :khối lượng BT (m3)
+, Tq : thời gian cần thiết để đổ kl BT Q vào khuôn , tính = h.
+, To : thời gian BT bắt đầu đông kết.
+,S : dienj tích đổ bt.
- áp lực ngang của bt xđ theo ct :
Pmax = h(max) x gama(b) (kg/m3)
+, h(max) : chiều sâu có áp lực ngang lớn nhất .
4) tải trọng do trút vữa ván khuôn
Nếu phương tiện trút vữa vào khuôn có thể tích là : V = 0.2m3 thì lấy T = 200 kg/m2
V = 0.2-0.7m3 thì lấy T= 400 kg/m2
V > 0.7 m3 thì lấy T = 600 kg/m2.
15
5) áp lực của gió :
- nếu ct có chiều cao h >6m thì tính theo quy phạm thiết kế .
- nếu ct có chiều cao h < 6m thì khi thiết kế có thể bỏ qua tải trọng của gió .
KL : khi tính toán ván khuôn ,cột chống phải lấy tổ hợp các tải trọng.
,việc nâng quả búa do tời điện bố trí ở chân giá .,
- nguyên lí : tời nâng búa lên cao thả hãm cho quả nặng rơi tự do xuống đầu cọc .độ cao nâng búa phụ
thuộc vào cường độ của cọc ,thường là 2.5-4m năng suất búa 4-10 nhát/phút
- ứng dụng : chỉ dung khi số lượng cọc ít .
*) Búa hơi đơn động :
- loại búa dùng hơi nước hay khí ép nâng chày lên cao , còn khi rơi xuống đầu cọc hoàn toàn do trọng
lượng bản than của chày.
- trọng lượng của búa này từ 1.5-8 tấn . số nhát là 25-30/phút .cấu tạo đơn giản , bền , dễ sd.
- nhược điểm là đk = tay , tốn nhieuf hơi nước .
*) BÚa hơi song động :
- dùng khí nén và hơi nước nâng chày đồng thời lúc hạ chày đóng cọc khí nén đảy thêm nên hiệu suất
cao.mỗi phut 200-300 nhát .làm việc tự động ko cần giá búa ma chỉ treo búa ở đầu cần trục ,ít phá hoại đầu
cọc vì chày ko nện trực tiếp vào cọc.
- kích thước nhỏ,dễ vận chuyển . nhược điểm là trọng lượng hữu ích nhố với toàn thể búa .phải dùng động
lực ngoài (nồi hơi ,khí nén ) cồng kềnh.
*) Búa diesel :
16
- làm việc theo nguyên lí động cơ nổ 2 chu kì
- ưu điểm : trọng lượng nhỏ , khi làm việc ko cần nguồn cung cấp năng lượng từ bên ngoài như nồi hơi,
ống dẫn khí nén ,ống dẫn nước . chày từ 600-1200 kg dùng tốt khi đóng cọc gỗ, thép. Btct nhỏ
- nhược điểm : nếu cọc mảnh ,đóng xuống đất mềm ,độ kháng của cọc nhỏ , cọc và búa tụt nhanh ,nhiên
liệu ko cháy hêt được.
Câu 39: nghiệm thu ván khuôn :
- sau khi lắp dựng hoàn chỉnh ván khuôn cột chống và hệ sàn thao tác , trước khi đặt cốt thép cần phải
nghiệm thu ván khuôn
- mục đích :
+, tránh những sai sót xảy ra sau này
+, xem xét đánh giá lại những y/c đã nêu ra có đáp ứng hay ko.
-Nd nghiệm thu
+, kiểm tra lại tim, cốt , cao độ ,vị trí của ván khuôn co sai lệch với thiết kế hay ko,kiểm tra lại hình dáng
-vì diện tieps xúc giữa bánh lăn và đất ít nên áp lực giảm nhanh theo chiều sâu .do đó chiều dày của lớp
đất đầm ko nên vượt quá 15-20cm, số lần đầm là 6-8 lượt
- thích hợp đầm loại đất dính
*) Đầm lăn chân cừu
- dùng cho loại đất dính có chiều dày lớp đầm từ 30-50cm, số lần đầm từ 6-10 lượt
- có khả năng làm việc với lớp rải ko phẳng ,đất cục và chắc
*) Đầm bánh lốp
- diện tích tiếp xúc đất lớn nên ứng suất chuyền sâu vào lòng đất , cho phép lớp đất đắp dày lên 25-50cm
17
- sd cho đất rời và dính , số lượt đầm 4-6 lượt với đất rời ,5-8 luotj với đất dính,
*) Đầm nện
- đầm sd động năng của vật rơi td lên mặt đất
- làm việc với đất rời,dính ,đá đắp.độ dày của lớp đất đầm là 0.8-1m với đất cát , 0.6-0.8 với đất dính và số
lần nện 3-5 lần /1 chỗ
*) Đầm rung: có hiệu quả với đất rời hoặc đất rời có độ ẩm cao
Câu 42 : chon giá búa, chọn búa đóng cọc
-đầu tiên phải xđ năng lượng xung kích của búa theo ct :
E = Q*v2 / 2*g (kgm
Q: trg lượng phần chày của búa kg
V : tốc độ rơi của búa m/s
G: gia tốc trọng trường m/s2
-năng lg xung kích phải thảo mãn đk : E >= 25*P kgm
P: khr năng chịu tải bên trên cuar cọc tấn
- do đó phải kiểm tra hệ số thích dụng K của búa theo ct : K =( M + q + q1) / E
M : trg lượng toàn bộ của búa kg
Q : trog lượng của cọc kg
Q1 : trg lượng của mũ cọc và đệm cọc kg
- độ chối tính toán của 1 nhát đóng của búa ko nho hon 20mm
- sau khi chọn búa theo năng lượng xung kích phải chọn giá búa sao cho phù hợp với búa và cọc. mỗi loài
búa có thể treo ở các giá nhất định .
các kết cấu bt vừa đổ xong
18
4) khi đổ bt cấc khối lớn ,kết cấu co chiều dày lớn thì phải đổ thành nhiều lớp. chiều dày và diện tích mỗi
lớp được xđ dựa vào bán kính ảnh hưởng và năng suất của loại máy đầm sd. Đối với đầm thủ công chiều
dày mỗi lớp là 10-15cm .khi dùng đầm dùi ,chiều dày lớp đổ nhỏ hơn 5-10cm so với chiề dài của đầm.đầm
bàn chiều dày lớp bt đổ từ 25-30 cm
*) biện pháp thi công:
1) đổ bt cột : bt cột có thể được v/c lên cao bằng máy vận thăng ,cần trục tháp or máy bơm .
- trước khi đổ phải tưới nước vệ sinh chân cột .sau khi bịt của chân cột đổ 1 lớp vữa xm cát co mác = mác
bt cột dày 5cm để chông rỗ chân cột. cột có chiều cao >5m thì cần chia ra làm các đợt đổ nhưng vị trí mạch
ngừng phải hợp lí.
- khi đổ bt cần chia thành từng cụm cột để có thể luân chuyển ván khuôn cốp pha và bố trris song song, xen
kẽ các công tác cốp pha, cốt thép và bt .bt được đổ từng lớp có độ dày thích hợp sau khi đầm xong đổ lớp
tiếp theo
- nếu v/c = vận thăng cần lưu ý : xác định tuyến v/c bt lên sàn,lát sàn làm đường cho xe cải tiến và cút
kít .sau khi đổ và đầm bt đến cửa, bịt cửa và đổ đợt tiếp theo.sàn ct thi công bt cột thường sd giáo xây trát
kim loại có tấm sàn định hình.nếu bắc dáo cao từ 2 đợt trở lên phải co biện pháp ổn định chắc chắn
- nếu sd máy bơm cần trục đổ bt từng cụm cột từ 1 đầu ct tiến về phía đầu còn lại .sd thùng chứa có ống
vòi voi và cơ cấu điều chỉnh cửa xả bt. Kl bt 1 đọt nên < 30m3
2)đổ bt dầm sàn : lựa chọn ph/án đổ phụ thuộc vào kl bt và các điều kiện của đơn vị thi công. Vữa bt có thể
được v/c lên cao và đến vị trí đổ bằng xe cải tiến,cần trục tháp hoặc máy bơm.
- khi v/c vữa cần lưu ý làm đủ sàn công tác nếu v/c bằng cần trục tháp phải hạ thấp xuống cách mặt sàn
20-30cm mới mở cửa xả vữa
- nếu dùng máy bơm phải nối ống đến vị trí xa nhất và ngắn dần khi đổ
- đổ bt dầm có thể từ 1 đầu or 2 đầu vào . nếu dầm có kích thước lớn phải đổ từng lớp .
- ph2 làm phẳng và đảm bảo độ dày sàn : căn cứ vào cốt được đánh trên thép chờ cột để xđ bệ mạt bt sàn
khi đổ xong.sau khi tút bt dùng xẻng san đều, dùng thước cán phẳng sau đó đầm bt cuối cùng dùng bàn
xoa và các dụng cụ chuyên xoa. Đối với dầm : chiều dài dầm <800 => thì đổ bt lien tục dầm và sàn, chieuf
dài dầm >800mm thì có mạch ngừng công nghệ chieuf cao dầm <500mm thì đổ lien tục or từng lớp ,
>500mm thì đổ theo kiểu bậc
đảm bảo có ít nhất 2 phía biến dạng tự do .có 2 sơ đồ đóng cọc chính là đóng khóm cọc và đóng ruộng
cọc
Câu 47: Phân loại cốt thép bêtông trong xây dựng.
+) Theo hình thức đóng kiện vận chuyển
Dạng cuộn ( thường có phi nhỏ hơn 10mm
Dạng thép thanh có chiều dài từ 6-12m (thường có phi lớn hơn 10mm
+) Theo hình thù thép tròn
Thép nhẹ có phi nhỏ hơn 14mm
Thép nặng có 14mm < phi < 40mm
Thép loại cực nặng có phi > 40mm
Thép dình ( chữ L, c, U…0
+) Theo hìn trong xây dựng thép trơn, thép gai:
+)Theo độ bền nhóm ;
Nhóm AI: Ra = 2100 Kg/cm2
Nhóm AII : Ra = 2700Kg/cm2
Nhóm AIII : Ra = 3600kg/cm2
Nhóm cường độ cao
+) Theo chức năng và trạng thái làm việc:
Thép chịu lực
Thép cấu tạo
Thép phân bố
Thép sự ứng lực.
Câu 48: kỹ thuật rải vữa Bêtông trong khuôn: ( rải lien tục, rải có mạch ngừng )
Trả lời:
- Trước khi rải vữa BT cần phải kiểm tra, nghiệm thu ván khuôn, cốt thếp hệ thống sàn thao tác.
- trong thi công Bt toàn khối, một trong những yêu caauf quan trọng là phải thicông lien tục. Điều kiện
để BT lien tục là rải lứop vữa sau lên lớp vữa trước còn chưa ninh kết, khi đầm 2 lớp sẽ xâm nhập vào
nhau. Ta có thể các định được độ dày của lứop rải để BT đạt được điề kiện đó là
Q >= F.h / (to – t1).K (m3)
Q : lưu lượng BT cần thiết phục vụ đổ bêtông liên tục ( m3/đợt )
* Các biện pháp đầm.
Cho máy chạy theo sơ đồ quay tròn ( hình 4.23c)
Cho máy chạy theo sơ đồ tiến lùi ( hình 4.23d) Trang 60
Câu 50 : Kỹ thuật đóng ván cự gỗ , ván cự ghép?
Trả lời:
Tưong tự đóng cọc nhưng có các yêu cầu ;
Đúng vị trí
Đảm bảo đọ lún
Không bị biến dạng
Đảm bảo đọ kín khít với nhau và thẳng, tránh chân ván bị tách xoè
ra do lực đất.
Đảm bảo ổn định
cách đóng:
+ Sơ đồ đóng 1 đợt
+ Sơ đồ đóng 2 đợt: đóng toàn bộ ván đến ½ chiều sâu.
Vòng 2 đóng tiếp ½ còn lại Khít thẳng nhưng búa fải di chuyển nhiều lần.
Câu 51: Dây truyền công nghệ gia công cốt thép ?
trả lời:
Dây truyền gia công cốt thép gồm 4 quá trình:
-Gia cường cốt thép ( kéo nguội , dập nguội , chuốt nguội)
-Gia công cốt thép ( làm thẳng , cạo gỉ, cắt , uốn cốt thép)
-Hàn nối cất thép ( nối buộc, nối hần , hàn tiếp điểm, hàn hồ quang,
nối dung ống nối)
-Bảo dảm cốt thép trước khi dung.
+) Gia cường là phương pháp làm tăng cường độ chịu lực của thép mà
không sủ dụng nhiệt.
+) Gia công cốt thép:
-Làm phẳng : bằng phương pháp thủ công như dung búa để nắn với
những thanh thép có đướng kinh nhỏ. với những thanh thép có đưong
kính > 12mm thì có thể dung máy uốn thép , với thếp cuộn fải kéo thẳng
quay, đổ đất lên xe vận
chuyển .
Dung tích gầu từ 0.35 – 6 m3
Chỉ làm việc được ở nơi khô
ráo
Khi đào đứng ở bên
dưới, vì vậy pahỉ mở
đường cho máy lên
xuống.
- Ứng dụng: Đào hố móng có nền đất tại vị trí cao trình máy đứng ổn định, không ngập.Dùng với công việc
có khối lưòng đào lớn, chiều sâu ~ 5m
- Sơ đồ
Bán kính hố < 1.5 bán kính đào max : đào dọc, đổ 1 bên
Bán kính hố < 2,5 bán kính đào max: đào dọc chạy chữ chi
Chu kì làm việc:
T = thời gian đào + thời gian làm đày gầu + 2 * thời hian quay + thời gian đổ lên xe vận chuyển ( thời gian
quay là quan trọng nhất)
Các sơ đồ đào :
-Đàodọc ( hình vẽ) :
+Là máy tiến theo chiều dài của khoang đào.
+Khi chiều rộng hố đào từ 1,5R max 1,9R max, bố trí đào
dọc đổ vào 2 xe ở 2 bên. Khi hố đào hẹp hơn 1,5R max và chỉ
có 1 đưòng cụt dẫn đến chỗ đào , nên bố trí dào dọc đổ sau.
22
+Trong điều kiện cho phép nên bố trí đào dọc đổ bên. Việc bố trí đào dọc đổ bên có thể rút ngấn dến
nửa chu kì quay của gầu, tạo năng suất cao.
+Bán kính đỏ đất thường chọn là từ 0,6 0,7 của R max. Nếu bán kính hố đào bằng khoảng 2,5 lần
bán kính đào thì cho máy chạy theo sơ đồ hình chữ chi, nhưng vẫn đào dọc.
-Đào ngang ( hinh vẽ )
+Là chục quay của gầu vuông góc với hưóng di
Cần có chiều dài thanh thếp theo đúng thiết kế, đánh dấu vị trí cần cắt.
Khi đo cần chú ý trừ đi độ giãn dài cảu thanh thép nếu nó có gia công uốn. Khi cắt hang loạt thì chiều dài có
thể lấy cữ trên mặt cắt, hoặc dung 1 thanh làm chuẩn, để tránh sai số cộng dồn, chỉ dung 1 thanh làm
chuẩn để cắt.
Khi d< 8mm cắt bằng kéo, 8mm < d < 18mm cắt bằng sấn hoặc trạm.
Khi đường kinh thanh thép lớn hơn và nhất là thép buộc nhóm C2, C3 , C4 thì phải dung que hàn để cắt.
Trong nhà máy có thể cắt bằng máy.
Câu 55 : Ván khuôn và những yêu cầu kỹ thuật đối
với ván khuôn.
trả lời:
-Đáp ứng đúng các yêu cầu kỹ thuật sau:
23
+Thiết kế đúng kích thước của các bộ phận thiết kế công trình:
+Phải bền, cứng, ổn định, không cong vênh
+Phải gọn nhẹ, tiện dụng, đẽ tháo lắp.
+ không gây khó khăn trong việc lắp đặt cốt thép, đổ, đàm BT.
+ An toàn trong sử dụng.
- Phải cùng được nhiều lần. Đối với ván khuôn gỗ fải được từ 3 – 7 lần, ván khuôn kim loại fải dung từ 50
đến 200 lần. Để dung đuợc nhiều lần, ván khuôn sau khi được cạo, tảy sạch sẽ, bôi dầumỡ, cất đặt vào
những nơi khô ráo. Gỗ dung làm ván khuôn fải đảm bảo chất lưọng thường là nhóm gỗ V – VII.
Câu 56 Kỹ thuật nối buộc cốt thép.
trả lời.
*Yêu câu: Nối cốt thép phải đảm bảo sự truyền lực từ thanh này sang thanh khác như thanh thép lien
tục, cưòng độ chịu lực của kết cấu cảu mối nối fải tương đương với đoạn không có cốt thép nối.
* Kỹ thuật nối:
-hai thanh thép nối đựoc chập lên nhau, dung thép mềm 1mm buộc ở 3 điểm, sau đó đổ Bt chum kín thanh
thép. Mối nối phải đựoc bảo dưỡng và giữ không bị rung động, nó chỉ chịu lực khi bêtông đạt đựoc cuờng
đọ thiết kế.
-Chiều dài đạon chập của cốt thép l không nhỏ hơn 250mm đối với thép chịu kéo và l không nhỏ hơn đối
với thép chịu nén
điểm tiếp xúc
- điện trở của hệ thống hàn : R = R1 + R2 + R3 + R4 +R5.
R1,2 : điện trở tại tiếp điểm giữa cực và thanh thép
R3,4 : điện trở của 2 thanh thép hàn
R5 : điện trở tại tiếp điểm giữa 2 thanh thép
- điều kiện sd : có 2 chế độ hàn
+, hàn cứng dùng cho thanh thép mềm sd dòng điện mạnh ,thời gian ngắn ( 0.01 – 0.5s)
+, hàn mềm : dùng cho thép cứng dòng điện yếu hơn ,thời gian lâu hơn 0.5 -4s.
- hàn tiếp điểm thường dùng hàn lưới ,hàn khung với cốt thép có đg kính d < 10mm. máy hàn điểm có
nhiều loại , loại 1 cực di động để hàn khung ko gian, loại nhiều điểm cố định dùng hàn lưới.ng ta đã chế tạo
máy hàn tự động và bán tự động .
*) hàn đối đầu
- là ph2 hàn ép nối 2 thanh thép đối đầu lại với nhau :
- nguyên lí : dùng dòng điện hạ thế có điện áp 1.2 -9v chạy qua 2 thanh thép định hàn . tại điểm tiếp xúc
của 2 đầu thanh thép điện trở lớn lên làm sinh nhiệt đốt đỏ đầu thanh thép khi đó dùng lực ép chúng lại với
nhau
- đk áp dụng : chỉ áp dụng với thép chịu nén có d > 12mm. tại điểm nối thanh thép bị phình to và cứng lên
nên giòn .
- có 2 chế độ hàn đối đầu
+,hàn lien tục : là hàn ép 1 lần áp dụng với thép nhóm C1
+, hàn ko liên tục : là hàn ép vào nhả ra 1 vài lần đến khi liền áp dụng cho thép nhóm C2,3
*) hàn hồ quang
- nguyên lí : dùng dòng điện có điện áp 40-60v tạo ra hồ quang đốt chảy que hàn . hàn hồ quang là ph2 hàn
phổ biến nhất trg xd
- đk sd : chỉ dùng hàn cốt thép có d > 8mm tốt nhất là > 12mm. khi hàn phải đảm bảo bề mặt nhẵn ko cháy
ko đút quãng và thu hẹp cục bộ , phải đảm bảo chiều cao và chiều dài đường hàn.
- có thể thực hiện các koaij mối nối khác nhau
+, hàn đối đầu dùng cho cốt thép chịu nén , khi hàn phải chú ý trục của 2 thanh thép phải trùng nhau
+, hàn ốp thép góc , ốp thép tròn sd khi ko uốn dduocj thép để đồng trục và ko thực hiện hàn 2 phía
- các kiểu mối hàn : hàn chắp chéo , hàn ốp sắt tròn ,hàn ốp sắt góc, hàn ốp thép góc.