ĐỒ án môn học kỹ THUẬT tổ CHỨC xây DỰNG - Pdf 29

Đồ án kỹ thuật xd nhà cao tầng GVHD: Mỵ Duy Thành
ĐỒ ÁN MÔN HỌC KỸ THUẬT TỔ CHỨC XÂY DỰNG
GVHD : Th.S Mỵ Duy Thành
Sinh Viên : Vũ Văn Trung
MSSV : 1101070054
Lớp : K14-Kỹ thuật công trình
Đề bài:
- Lập tiến độ thi công công trình
- Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng
BẢNG SỐ LIỆU ĐẦU BÀI
PHẦN MÓNG
Cấu Tạo Móng
Chiều Dài
a (m)
Chiều rông
b (m)
Chiều cao
Móng (m)
Móng đơn trục 1,5 3.6 1.2 2.1
Móng đơn trục 2,3,4 3.6 1.8 2.1
PHẦN THÂN
Bướ
c cột
B(m)
n
Nhịp
Chiều Cao Tầng
( m)
Tiết diện
Cột
Tiết diện

Chiều cao
Móng (m)
Móng đơn trục 1,5 3.6 1.2 2.1
Móng đơn trục 2,3,4 3.6 1.8 2.1
PHẦN THÂN
Bước
cột
B(m)
n
Nhịp
Chiều Cao Tầng
( m)
Tiết diện Cột
Tiết diện
dầm
Sàn dầy
L(m) H1(m)
Ht(m
)
Hxb (cm
2
) hxb (cm
2
) (cm)
3.6 4 6 4.2 3.6 50x30 60x30 15
- Quy mô công trình thuộc dạng vừa , không phải là công trình có tầm quan trọng .
- Điều kiện thi công
+ Công trình thi công vào mùa hè: mùa hè bê tông đông kết nhanh, giảm thời gian
chờ bê tông khô để thi công tiếp nên tăng tiến độ thi công công trình.
+ Địa điểm thi công rộng rãi, có đường cho các phương tiện vận tải cỡ lớn ra vào,

0
0
Hình 1: Mặt bằng móng công trình
A
B
1
2
3
4
5
D2
D1
A
A
B
B
3600 3600 3600 3600
6000
14400
Hình 2: Mặt bằng công trình
Sinh Viên: Vũ Văn Trung lớp: K14-KTCT 3
Đồ án kỹ thuật xd nhà cao tầng GVHD: Mỵ Duy Thành
3600 3600 3600 3600
1
2
3
4
5
4200 3600 3600 3600
sàn 150

-2.20
sàn 150
300x600
D2
300x600
D1
500x300
Hình 4: Mặt cắt A-A
Sinh Viên: Vũ Văn Trung lớp: K14-KTCT 5
Đồ án kỹ thuật xd nhà cao tầng GVHD: Mỵ Duy Thành
2000
3600
100
100
100
500
300
1200
3600
-0.10
-2.20
1,5
2000
100
100
3600
100
1800
300
500

4200
1800
8400
2100
6000
2100
6000
8400
Hình 1-1: cấu tạo hố móng trục 1,5
Sinh Viên: Vũ Văn Trung lớp: K14-KTCT 7
Đồ án kỹ thuật xd nhà cao tầng GVHD: Mỵ Duy Thành
A,B
-0.10
-2.20
2,3,4
m
=
1
:
1
m
=
1
:
1
4200
2400
2400
4200
8400

600
1200
750
1500
20400
2100
Hình 1-3: mặt cắt hố móng theo truc B-B
Sinh Viên: Vũ Văn Trung lớp: K14-KTCT 8
Đồ án kỹ thuật xd nhà cao tầng GVHD: Mỵ Duy Thành
14400
2100
3600 3600
A
B
-0.10
-2.200
6000
10200
m
=
1
:
1
m
=
1
:
1
900
1800

:
1
m
=
1
:
1
1
2
3
4
5
1200 1800 1800 1800 1200
-0.10
-2.200
16200
Hình 1-6: mặt cắt B-B
Sinh Viên: Vũ Văn Trung lớp: K14-KTCT 10
Đồ án kỹ thuật xd nhà cao tầng GVHD: Mỵ Duy Thành
14400
3600 3600
A
B
-0.10
-2.200
6000
10200
m
=
1

+ để đào móng ta tiến hành đào từng hố móng, thể tích mỗi hố móng sẽ được xác
định theo công thức:
V= (A.B+(A+C).(B+D)+D.C) (m
3
)
+ Ta thấy phần đất thừa giữa các trục là khá nhỏ không đáng kể vì vậy ta chọn biện
pháp đào hết dãy móng tạo thành móng băng có kích thước như sau:
- Kích thước của đáy hố dào:
Rộng : A=10,2 m
Dài : B=16,2 m
- Kích thước của miệng hố đào:
Rộng :C=14,4 m
Dài :D=20,4 m
Thể tích đất đào của toàn bộ móng là:
V=(10,2x16,2)+(10,2+14,4)x(16,2+20,4)+14,4x20,4)=475,78 m
3
Theo yêu cầu thi công đào đất trong vòng 15 ngày vậy ta đào hố móng bằng
phương pháp thủ công.
*, Theo mã định mức AB.11442( đào đất đắp bằng thủ công, đất cấp2, kích thước
rộng sâu >1m ), để đào được 1m
3
đất ta cần 1,04 công thợ 3/7 ,
Ta có năng suất đào đất( N
nc
)
N
nc
=1/1.04=0,96 (m
3
/ca)

)
a (m) b (m) h (m)
1 BT lót móng M100
Đ1 3.8 1.4 0.1 0.532 4 2.128
Đ2 3.8 2 0.1 0.76 6 4.56
2 BT Móng M250
Đ1 3.6 1.2 2 8.64 4 34.56
Đ2 3.6 1.8 2 12.96 6 77.76
Tổng 119.008
Bảng 1-2:Bảng thông kê khối lượng cốt thép phần móng
TT Cấu kiện Thể tích (m
3
) Hàm lượng % Khối lượng (kg)
Móng
Đ1 34.56 2 5425.92
Đ2 77.76 2 12208.32
Tổng 17634.24
Bảng 1-3:Bảng thông kê diện tích ván khuôn phần móng
TT Cấu kiện
Kích thước
Diện tích
(m
2
)
Số lượng
Tổng diện tích
(m
2
)
a (m) b (m)

3
) => V
v
= 1.025xV=1.025x112.32=115.128 ( m
3
)
Căn cứ vào định mức,M250 có cấp phối là:
X : C : D : N = 327 : 0.461 : 0.87 : 185 ,
trong đó xi măng PC30, đá 1x4, độ sụt 6÷8 (cm) => xi măng dự trù:
X. V
v
=327x115.128=37646.856( kg)
C. V
v
=0.461x115.128=53.07 (m
3
)
D. V
v
=0.87x115.128=100.161 (m
3
Bảng 1-5: bảng tính nhân công
TT ĐM/NC Tổng công
BT CT VK BT CT VK M. trộn M. cắt
1 1.64 8.34 0.38 14.170 11.313 7.296 0.821 0.434
2 1.64 8.34 0.38 14.170 11.313 7.296 0.821 0.434
3 1.64 8.34 0.38 21.254 16.970 8.208 1.231 0.651
4 1.64 8.34 0.38 21.254 16.970 8.208 1.231 0.651
5 1.64 8.34 0.38 21.254 16.970 8.208 1.231 0.651
6 1.64 8.34 0.38 21.254 16.970 8.208 1.231 0.651

= =1.3 (m
3
/h)
Q
tk
=Max(Q
i
) => n Chọn 1 máy
2-3. thiết kế ván khuôn móng
Tính toán ván khuôn cho một móng,còn các móng khác tính tương tự.
- Chọn ván khuôn đài móng:
Các loại ván khuôn thông dụng dùng trong thi công hiện nay là ván khuân ghỗ, ván khuôn
kim loại.
Ván khuôn gỗ có ưu điểm là vốn đầu tư ban đầu không lớn, dễ ra công , tính toán ,
chế tạo, song nhược điểm của ván khuôn gỗ là hệ số sử dụng thấp, đối với những công
trình lớn cần thi công nhanh, hệ số luân chuyển lớn thì việc sử dụng ván khuôn gỗ là
không hợp lí.
Ván khuôn kim loại do công ty thép NITETSU của Nhật Bản chế tạo.
- Bộ ván khuôn bao gồm:
Các khuôn chính
Các tấm góc (trong và ngoài)
Các tấm ván khuôn này được chế tạo bằng tôn, có sườn dọc và sườn ngang dày 3mm,
mặt khuôn dày 2mm.
Các bộ phận liên kết: móc kẹp chữ U, chốt chữ L
Thanh chống kim loại
Hình 1-8: cấu tọa ván khuôn kim loại, các móc kẹp liên kết
Ưu điểm của bộ ván khuôn kim loại:
Sinh Viên: Vũ Văn Trung lớp: K14-KTCT 15
Đồ án kỹ thuật xd nhà cao tầng GVHD: Mỵ Duy Thành
Có tính vạn năng được lắp ghép cho các đối tượng kết cấu khác nhau:móng co khối

Đài Loại ván khuân Kích thước Ván khuân Số lượng
1 Ván khuân 3600x2000 1800x55x30 2 21
Sinh Viên: Vũ Văn Trung lớp: K14-KTCT 17
Đồ án kỹ thuật xd nhà cao tầng GVHD: Mỵ Duy Thành
thành móng 0
2000x1200 1200x55x22
0
2 10
2 Ván khuân
thành móng
3600x2000 1800x55x30
0
2 21
2000x1800 1800x55x30
0
2 10
-Tính toán ván khuôn thành móng và khoảng cách cây trống xiên để ván khuôn đảm bảo
chịu lực do áp lực của bê tông và chấn động do đầm, tavs động thi công
-Dùng ván khuôn thép định hình có kích thước tiết diện nhu trên bảng
Tải trọng tác dụng lên ván khuôn móng gồm:
-Áp lực xô ngang của bê tông khi đổ:p= ɣ.H.n
Trong đó: H là chiều cao ảnh hưởng của thiết bị đầm sâu. H=0,7 m
Thay vào:p=2500x0,7x1,3=2275(Kg/m
2
)
-Áp lực do đổ bê tông bằng máy bơm bê tông:
q
2
=n
b

Trong đó : ứng suất cho phép của ván khuôn thép: 2300 kg/cm
2
W : là mô men kháng uốn của ván khuân ; w = 6,55 cm
3
w
max
= . w = 2300 x 6,55 =15065 kg.
thay số vào ta có : l
cc
==1,34 m
chọn l
cc
=0,8 m để đảm bảo điều kiện chịu lực
Sinh Viên: Vũ Văn Trung lớp: K14-KTCT 18
Đồ án kỹ thuật xd nhà cao tầng GVHD: Mỵ Duy Thành
kiển tra độ võng theo công thức: f=
trong đó : q
tc
= ( q
b
) = (2500 0,7 +400 ) 0,3 =645 kg/m=6,45 kg/cm
E: mô đun đàn hồi của thép : 2,1 10
6
kg/cm
2
J
vk
mô men quán tính của ván khuân: J
vk
= 28,46 cm

TT Tên cấu
kiện
Kích thước và khối lượng 1 CK Số
lượng
ck
KL toàn
bộ cấu
kiện(m
3
)
Tổng
(m
3
)
Dài
(m)
Rộng
(m)
Cao
(m)
V
(m
3
)
Sinh Viên: Vũ Văn Trung lớp: K14-KTCT 19
Đồ án kỹ thuật xd nhà cao tầng GVHD: Mỵ Duy Thành
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
Tầng1
Cột 4.2 0.3 0.5 0.63 10 6.3
27.288

bt
1ck(m)
Hàm lượng
cốt thép
(kg/m
3
)
Lượng
cốt thép
1ck(kg)
Số
lượng
Lượng cốt
thép toàn
ck(kg)
Tổng
lượng cốt
thép(kg)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
Tầng
1
Cột 0.63 0.02 98.91 10 989.1
4284.53
Dầm D1 0.99 0.02 155.43 5 777.15
Dầm D2 0.594 0.02 93.258 8 746.064
Sàn 2.822 0.02 443.054 4 1772.216
Tầng
2
Cột 0.54 0.02 84.78 10 847.8
4143.23

CK
KL toàn
bộ cấu
kiện(m
2
)
Tổng
cộng
(m
2
)
Dài (m) Rộng
(m)
Số
lượng
chi tiết
Diện
tích
(m
2
)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
Tầng
1
Cột
2.1 0.5 4 4.2 10 42
223.29
2.1 0.3 4 2.52 10 25.2
Dầm D1
2.75 0.6 4 6.6 5 33

Sàn 5.7 3.3 1 18.81 4 75.24
Tầng
4
Cột
1.8 0.5 4 3.6 10 36
213.69
1.8 0.3 4 2.16 10 21.6
Dầm D1
2.75 0.6 4 6.6 5 33
2.75 0.3 2 1.65 5 8.25
Dầm D2
3.3 0.6 2 3.96 8 31.68
3.3 0.3 1 0.99 8 7.92
Sàn 5.7 3.3 1 18.81 4 75.24
Cột
1.8 0.5 4 3.6 10 36
1.8 0.3 4 2.16 10 21.6
Dầm D1
2.75 0.6 4 6.6 5 33
2.75 0.3 2 1.65 5 8.25
Dầm D2 3.3 0.6 2 3.96 8 31.68
Sinh Viên: Vũ Văn Trung lớp: K14-KTCT 21
Đồ án kỹ thuật xd nhà cao tầng GVHD: Mỵ Duy Thành
Tầng
5
213.693.3 0.3 1 0.99 8 7.92
Sàn 5.7 3.3 1 18.81 4 75.24
Bảng 2-4: Bảng tổng hợp khối lượng công tác bê tông, cốt thép, ván khuôn
Nội dung công việc Tầng
1

6
1772.21
6
1772.21
6
1772.21
6
1772.21
6
8861.08
7 Ván khuôn cột(m
2
) 67.2 57.6 57.6 57.6 57.6 297.6
8 Ván khuôn dầm(m
2
) 80.85 80.85 80.85 80.85 80.85 404.25
9 Ván khuôn sàn (m
2
) 75.24 75.24 75.24 75.24 75.24 376.2
2.2, dự trù vật liệu và xác định cấp phối của bê tông theo định mức
- Dựa vào “ Định mức dự toán xây dựng công trình 1776/2007 QD/BXD- Bộ xây dựng”
ứng với 1m
3
bê tông , rồi dự trù cho khối bê tông tính ở trên, tính toán cấp phối bê tông
theo một bao xi măng.
- Các căn cứ để tra định mức là:
+ mác xi măng
+ mác bê tông
+ đường kính cở hạt lớn nhất của đá(Dmax)
+độ sụt của bê tông

≤ 2/3 khoảng cách giữa hai thanh cốt thép.
+ dung máy trộn bê tông có dung tích V≤ 500 lít => D
max
<70 mm, V≥ 500 lít => D
max

<150 mm.
Căn cứ vào DM1776 tra phụ lục vữa , định mức cấp phối vật liệu cho một 1m
3
bê tông:
- Độ sụt 12 ÷ 18 cm vì sử dụng bơm máy trong quá trình đổ bê tông.
- Đá D
max
=20mm(40-70%) cở 0.5x1 cm và (60-30%) 1x2 cm.
- Bê tông M250 cho cột ,dầm ,sàn.
- Chọn xi măng PC30
- Tra bảng theo định mức để lập bảng dự trù vật liệu và sác định cấp phối theo một bao
xi măng.
Bản 2-5 :Cấp phối theo 1m
3
và một bao xi măng
Mã hiệu Mác BT Định mức Định mức 1 bao xi măng
C323 250
Cát (m
3
) Đá
(m
3
)
Xi (kg) Cát (m

) Đá(m
3
) Xi (kg)
Tầng 1
Cột M 250 0.461 0.870 327 2.977 5.618 2111.603
Dầm M 250 0.461 0.870 327 4.584 8.652 3251.868
Sàn M 250 0.461 0.870 327 5.333 10.064 3782.785
Tầng 2
Cột M 250 0.461 0.870 327 2.552 4.815 1809.945
Sinh Viên: Vũ Văn Trung lớp: K14-KTCT 23
Đồ án kỹ thuật xd nhà cao tầng GVHD: Mỵ Duy Thành
Dầm M 250 0.461 0.870 327 4.584 8.652 3251.868
Sàn M 250 0.461 0.870 327 5.333 10.064 3782.785
Tầng 3
Cột M 250 0.461 0.870 327 2.552 4.815 1809.945
Dầm M 250 0.461 0.870 327 4.584 8.652 3251.868
Sàn M 250 0.461 0.870 327 5.333 10.064 3782.785
Tầng 4
Cột M 250 0.461 0.870 327 2.552 4.815 1809.945
Dầm M 250 0.461 0.870 327 4.584 8.652 3251.868
Sàn M 250 0.461 0.870 327 5.333 10.064 3782.785
Tầng 5
Cột M 250 0.461 0.870 327 2.552 4.815 1809.945
Dầm M 250 0.461 0.870 327 4.584 8.652 3251.868
Sàn M 250 0.461 0.870 327 5.333 10.064 3782.785
2.3, phân đợt đổ, khoảnh đổ bê tông và xác định cường độ đổ bê tông thiết kế
2.3.1 chọn phương pháp thi công bê tông
Có 3 phương pháp đổ bê tông toàn khối là:
+ thi công toàn khối cột ,dầm ,sàn.
+thi công cột trước, toàn khối dầm sàn sau

công.
Các khoảnh trong cùng một đợt không quá xa nhau để tiện cho việc bố trí thi
công,nhưng cũng không quá gần gây khó khăn cho việc lắp dựng ván khuân và mặt bằng
thi công quá hẹp.
Theo trình tự từ dưới lên trên( trước- sau)
Tiện cho việc bố trí trạm trộn và đường vận chuyển
• Việc phân khu được thực hiện trên các nguyên tắc sau:
- Phải đảm bảo khối lượng lao động trong mỗi khu vực phải thích ứng với một ca làm việc
của một tổ đội, đặc biệt là công tác bê tông ( số lượng công nhân và khả năng của máy
móc phải đủ để đáp ứng cho các công tác trên một khu vực được tiến hành liên tục và
không ngừng nghỉ).
- Khi hướng đổ bê tông song song với dầm phụ , tức là mạch ngừng cắt qua dầm phụ, thì
mạch ngừng có thể bố trí tại bất kỳ tiết diện nào nằm trong đoạn 1/3 chính giữa của nhịp
dầm phụ L
dp
đồng thời cũng là nhịp bản theo phương dầm phụ L
b1
( nhịp bản chính là nhịp
dầm phụ). Ở các vi trí này lực cắt trong cả bản và dầm phụ đều nhỏ.
- Khi hướng đổ bê tông song song với dầm chính, tứ là mạch ngừng cát qua dầm chính, thì
mạnh ngừng có thể bố chí tại bất kỳ tiết diện nào mà vừa nằm trong đoạn ½ chính giữa
nhịp dầm chính L
dc
, vừa nằm trong đoạn ½ chính giữa nhịp bản theo phương dầm chính
L
b2
( nhịp bản có thể khôngchùng với nhịp dầm chính) . ở các vị trí này lực cắt ở cả bản
và dầm đều nhỏ. Tuy nhiên tùy theo mặt bằng kết cấu mà vùng để được mạch ngừng
trong trường hợp này có thể không có, và nếu có thì mạch ngừng cắt qua nhịp làm việc
chính của hệ thống kết cấu, cho nên cần hạn chế mạch ngừng kiểu này, hãy cố gắng đổ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status