thuyet minh ky thuat thi cong
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
KỸ THUẬT THI CÔNG I
Nội dung:
Lập biện pháp kỹ thuật thi công bê tông cốt thép toàn khối khung sàn nhà nhiều tầng
Giáo viên hướng dẫn : Trần Văn Sơn
Họ và tên sinh viên : hoàng văn khiết
Lớp : 50XD9 Mã số: 0488-50
Số liệu tính toán:
1. Phần móng:
Số liệu Móng biên ( A ) Móng giữa ( B ) Móng cạnh giữa (C )
b ( m ) 1.6 1.6 1.6
a ( m ) 2.4 2.5 2.5
t ( m ) 0.35 0.35 0.35
2. Phần thân:
* Tiết diện cột:
- Cột tầng 1: C1 ( a/h ) = 25 * 50 cm
C2 ( a/h ) = 25 * 50 cm
- Để tiện tính toán ( phục vụ riêng cho đồ án ) giả thiết tiết diện các cột tầng trên ( 2->9 ) có cùng
tiết diện với cột tầng 1.
* Bước cột , nhịp:
- Bước cột: B = 3 m
- Nhịp biên: L1= 6.2 m
- Nhịp giữa: L2 = 3.8 m
* Chiều cao nhà:
- Chiều cao tầng 1: H1 = 4.2 m
- Chiều cao tầng 2,3 … 8 : Ht = 3.2 m
- Chiều cao mái ( tầng 9 ): Hm = 3.2 m
* Dầm:
- Dầm chính:
+ Dầm D1b: Ta lấy hD1= 1/10 LD1 = 1/10 * 6200 = 620 ( mm )
Địa điểm thi công: Rộng rãi, có đường cho các phương tiện vận tải cỡ lớn ra vào, nằm ngoài
thành phố, có đủ không gian để bố trí các công tác thi công.
Đơn vị thi công: Là đơn vị lớn có đẩy đủ khả năng về máy móc, thiết bị, công nhân lành nghề có
khả năng sử dụng những công nghệ thi công tiên tiến.
II. PHÂN TÍCH, CHỌN LỰA GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ, BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI
CÔNG CÁC KẾT CẤU:
* Công trình là nhà cao tầng có số lượng công việc khác nhau không nhiều, cụ thể ở đây từ tầng
2 đến tầng 8 tương đối giống nhau, do đó biện pháp thi công thường được chọn là thi công dây
chuyền.
Ờ đây do chiều dài nhà là tương đối lớn, số lượng bước cột nhiều. Vì vậy để thuận tiện cho công
tác tổ chức thi công được nhịp nhàng và liên tục ta chọn giải pháp chia khu vực thi công thành
các phân khu nhỏ hơn. Và cũng để phù hợp với khả năng làm việc của người và máy móc ( khi
đổ bê tông )
* Chọn phương pháp thi công bê tông:
Có 3 phương pháp đổ bê tông toàn khối là:
1. Thi công toàn khối cột, dầm, sàn.
2. Thi công cột trước, toàn khối dầm sàn sau.
3. Thi công từng phần: cột trước, rồi đến dầm, cuối cùng mới thi công sàn.
Lựa chọn: Công trình không phải là đặc biệt quan trọng, không đỏi hỏi độ liền khối quá cao, chỉ
cần đảm bảo độ cứng theo phương ngang. Thi công theo phương án 1 sẽ có khó khăn trong công
tác ván khuôn giàn giáo, công tác cốt thép và có yêu cầu đặc biệt hơn về đầm và chất lượng bê
tông. Thi công theo phương án 3 sẽ làm chậm tiến độ và không đảm bảo tính liền khối của dầm
sàn, độ cứng theo phương ngang.
Ta chọn thi công theo phương án 2 . Phù hợp với khả năng thi công và yêu cầu thời gian, kết cấu
công trình.
* Chọn biện pháp kỹ thuật bê tông
Để thi công bê tông cho công trình ta cũng có thể lựa chọn từ 2 phương án:
- Phương án 1: Trộn bê tông tại chỗ, vận chuyển lên bằng vận thăng và cần trục tháp. Sau đó
dùng xe kút kít và thủ công vận chuyển đến nơi để đổ.
- Phương án 2: Sử dụng bê tông thương phẩm có xe vận chuyển đến chân công trình, sau đó
cao cho ván khuôn. Việc lắp dựng được đảm bảo chính xác, bề mặt bê tông thẳng nhẵn.
- Việc tháo lắp ván khuôn đơn giản nhờ các phương pháp liên kết thích hợp, do vậy không cần
công nhân có trình độ cao. Đây là yếu tố quan trọng trong suốt thời gian thi công.
- Chi phí thiết kế ván khuôn được giảm vì các công việc tính toán đã được tính sẵn, lập thành các
bảng tra. Đối với các dạng ván khuôn đặc biệt, công việc thiết kế chỉ cần dựa trên cơ sở đã được
tính sẵn mà hiệu chỉnh lại cho thích hợp.
- Ván khuôn công cụ đạt được thời gian sử dụng lâu nhất, có thể dùng cho một hay nhiều công
trình mà vẫn đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật, quản lý thuận tiện, hiệu quả kinh tế cao.
- Hình dáng, kích thước của từng cấu kiện thích hợp cho việc lắp dựng, tháo dỡ, vận chuyển
bằng thủ công. Đặc biệt, khi tấm khuôn chế tạo hoàn toàn bằng thép mỏng thì trọng lượng rất
nhẹ.
- Ván khuôn công cụ khi kèm theo chống đỡ bằng giàn giáo công cụ sẽ trở thành một hệ thống
đồng bộ, hoàn chỉnh, đảm bảo thi công nhanh, nâng cao thêm chất lượng ván khuôn, hiện trường
thi công gọn gàng, không gian thoáng, mặt bằng vận chuyển tiện lợi, an toàn.
Khi tính toán thiết kế ván khuôn sử dụng catalog của “Công ty thiết bị phụ tùng hóa chất Hòa
Phát”.
+ Hệ đỡ:
Sử dụng bộ giàn giáo công cụ (giáo PAL) và cột chống đơn điều chỉnh được chiều cao.
Khi tính toán thiết kế hệ đỡ sử dụng catalog của “Công ty thiết bị phụ tùng hóa chất Hòa Phát”.
* Chọn phương án gia công, vận chuyển thép:
+Cốt thép được tiến hành gia công tại công trường. Việc vận chuyển, dự trữ được tính toán phù
hợp với tiến độ thi công chung, đảm bảo yêu cầu về chất lượng.
+ Do khối lượng vật liệu không quá lớn có thể dùng cầu trục tháp để vận chuyển lên cao.
Mô tả tổng quát dây chuyền thi công kết cấu 1 tầng đơn giản:
Chia làm 2 đợt thi công.
+ Đợt 1: Thi công cột.
+ Đợt 2: Thi công dầm, sàn
Tương ứng với đó có các dây chuyền thi công sau:
+ Lắp dựng cốt thép cột và ván khuôn cột.
+ Đổ bê tông cột.
Kiểm tra: 3080 - (1500+1000 + 255) = 325 < 600 (mm).
Trong đó:Chiều dày 2 lớp xà gồ và ván sàn tạm tính bằng 25,5cm. ( 10 cm dầm lớp trên, 10 cm
dầm lớp dưới và 5.5 cm bề dày của ván khuôn )
Tổng chiều cao của chân kích và đầu kích kể cả phần cố định là 0,2÷0,75m
Tổng chiều cao điều chỉnh của chân kích và đầu kích:0,05÷0,6m
b. Xác định tải trọng tác dụng lên dầm sàn:
Tải trọng tác dụng lên dầm sàn là lực phân bố đều qtt bao gồm tĩnh tải của bê tông sàn, ván
khuôn và các hoạt tải trong quá trình thi công .
+ Tĩnh tải:
Bao gồm tải trọng do bê tông cốt thép sàn và tải trọng của ván khuôn sàn .
- Tải trọng do bê tông cốt thép sàn: Sàn dày 120.
p1 = n × h × γsàn = 1.2×0.12×2500 = 360 (kG/m2) .
- Tải trọng do bản thân ván khuôn sàn:
p2 = n × γ × h = 1.1 × 50 = 55 (kG/m2) .
Trong đó: n là hệ số vượt tải.
γ.h = 50 kG/m2 ( ước lượng )
Vậy ta có tổng tĩnh tải tính toán: p = p1+ p2 = 360 + 55 = 415 (kG/m2) .
+ Hoạt tải:
Bao gồm hoạt tải sinh ra do người và phương tiện di chuyển trên sàn, do quá trình đầm bêtông và
do đổ bê tông vào ván khuôn.
- Hoạt tải sinh ra do người và phương tiện di chuyển trên bề mặt sàn :
p3 = n .ptc = 1,3×250 = 325 (kG/m2) .
Trong đó hoạt tải tiêu chuẩn do người và phương tiện di chuyển trên sàn lấy là
ptc = 250kG/m2
- Hoạt tải sinh ra do quá trình đầm rung bê tông và đổ bê tông
p4 = n .ptc = 1,3×400 = 520 (kG/m2) .
Vậy tổng tải trọng tính toán tác dụng lên sàn là:
ptts = p1 +p2 +0,9(p3 +p4 ) = 360 + 55 + 0,9 ( 325 + 520 ) = 1175.5 ( kG/m2) .
Tổng tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên sàn
qtcs = 300+50+0,9 ( 250+400 ) = 935 (kG/m ).
Mômen quán tính J của xà gồ : J = ( cm4)
Mô men kháng uốn : W = (cm3)
Sơ đồ tính toán xà gồ là dầm liên tục nhịp 120cm chịu tải trọng phân bố (do trên xà gồ có nhiều
hơn 5 lực tập trung tại các vị trí có sườn thép của ván khuôn sàn ):
qtt = qtts +qttxg =1175.5 × 0,6 + 1,2 × 700 × 0,08 × 0,1 = 712.02 kG/m
qtc = qtcs +qtcxg =935 × 0,6 + 700 × 0,08 × 0,1 = 566.6 kG/m
Do l1 = 60cm là khoảng cách giữa các xà gồ lớp 1.
+ Kiểm tra lại điều kiện bền :
(kG/cm2) < [σ] = 115 kG/cm2
Vậy điều kiện bền được đảm bảo .
+ Kiểm tra lại điều kiện biến dạng :
Độ võng được tính theo công thức :
⇒
Độ võng cho phép : (Thoả mãn)
Như vậy, tiết diện xà gồ ngang đã chọn và khoảng cách giữa các xà gồ dọc đã bố trí là thoả mãn.
e . Kiểm tra sự làm việc của xà gồ dọc :
Tiết diện 100×120 có : J = ;
W =
Tải trọng tập trung đặt giữa thanh đà là : Ptt = qtt×1,2 = 712.02×1,2 = 854.424 (kG)
Ptc = qtc×1,2 = 566.6×1,2 = 679.92 (kG)
Ta có M tập trung giữa dầm:
Theo điều kiện bền :
< gỗ = 110 (kG/cm2) (Thoả mãn)
- Theo điều kiện biến dạng :
Độ võng được tính theo công thức: ⇒
Độ võng cho phép: (Thoả mãn)
Như vậy, tiết diện xà gồ dọc đã chọn và khoảng cách giữa các xà gồ dọc đã bố trí là thoả mãn.
f. Kiểm tra khả năng chịu lực của giáo PAL
Tải trọng tác dụng lên 1 cột chống của giáo PAL khi giả sự diện dồn tải là hình vuông cạnh 1.2 ×
1.2 ( m ) là:
- Tải trọng do bêtông cốt thép:qtt1 = n.b.h.γ= 1,2×0,25×0,62×2500 = 465 (kG/m)
qtc1 = 0,25×0,62×2500 = 387,5 (kG/m) .
-Tải trọng do ván khuôn : qtt2 = 1,1×0,25×30 = 8.25 (kG/m) .
qtc2 = 0,25 ×30 = 7,5 (kG/m)
- Hoạt tải sinh ra do quá trình đầm bêtông và đổ bê tông, hoạt tải do người và dụng cụ thi công
( nhân với hệ số 0.9 do xét đến sự xảy ra không đồng thời )
qtt3 = n2 .ptc3 = 1,3 × (150 + 400) × 0.9 × 0,25 = 160.875 (kG/m) ;
qtc3 = ( 150 + 400 ) × 0.9 × 0,25 = 123.75 (kG/m) .
Trong đó hoạt tải tiêu chuẩn do đổ và đầm bê tông lấy là 400kG/m2
Vậy : Tổng tải trọng tính toán là:
qtt = qtt1+qtt2 +qtt3 = 465+8.25+160.88 = 634.13 (kG/m) .
Tổng tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ván đáy:
qtc = 387.5+7.5+123.75 = 518.75 (kG/m).
b. Tính toán ván đáy dầm:
Coi ván khuôn đáy của dầm như là dầm liên tục tựa trên các gối tựa là các xà gồ ngang, các xà
ngang này được kê lên các xà gồ dọc.
Gọi khoảng cách giữa các xà gồ ngang là l (cm).
+ Tính theo điều kiện bền:
σ = < [σ] (*)
Trong đó: Mmax = KG/cm ; W = 5.27 cm3
Ta có (*) ⇔ l≤ = = 132.1 cm.
* Tính theo điều kiện biến dạng:
f = < [f] =
⇔ l ≤ = 146.5 cm
Các xà gồ lớp 2 đặt cách nhau 120cm, kết hợp với cấu tạo ta chọn l = 60 cm
b. Tính toán xà gồ ngang:
+ Sơ đồ tính:
Xà gồ là dầm đơn giản mà gối tựa là các xà gồ dọc ( lớp 2 ) , chịu tác động của tải trọng tính toán
như hình vẽ.
+ Tải trọng phân bố :
Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên 1 ván khuôn:qtc =1745 × 0.25 = 436.25 (kG/m)
Coi ván khuôn thành dầm như là dầm liên tục tựa trên các gối tựa là thanh nẹp đứng. Khoảng
cách giữa các gối tựa là khoảng cách giữa các thanh nẹp.
Tính khoảng cách giữa các thanh nẹp
Theo điều kiện bền: σ = < [σ] = 1800 Kg/cm2
Trong đó : Mmax = ⇒ [σ].
Ván khuôn rộng 300 có W = 6.55 cm3
⇒ l = = 133,048 (cm)
Tính toán khoảng cách giữa các gông theo điều kiện biến dạng:
f = < [f] = ⇒ l = = 155.224 (cm)
Từ những kết quả trên ta chọn l = 120cm, vị trí của gông trùng với vị trí đặt xà gồ ngang lớp 1
d. Kiểm tra khả năng chịu lực của giáo PAL
Tải trọng tác dụng lên 1 cột chống của giáo PAL ( giả sử cột chống đặt ngay dưới dầm, khoảng
cách các cột là 1.2 m ) là:
P= lg×b×ptt= 1.2×0.25×2143.5=643.05 (kG)
P << [P] nên tuy ta chưa kể đến khối lượng của xà gồ cũng có thể đảm bảo được cường độ và sự
ổn định của hệ.
e. Tính toán cho dầm D2,D3:
Dầm D2¬, D3 có kích thước đáy dầm là 20 cm. Chọn ván khuôn đáy dầm có bề rộng 20 cm
Chiều cao dầm D2¬, D3 nhỏ hơn D1 ta có tải trọng tác dụng lên dáy dầm và thành dầm của dầm
D1 đều lớn hơn D2 và D3 .
Khi tính toán xà gồ, ván khuôn cho dầm D1 ta đều chọn theo cấu tạo. Vì vậy có thể chọn theo
cấu tạo cho dầm D2, D3 mà chắc chắn thỏa mãn các điều kiện về cường độ và biến dạng.
Chọn khoảng cách xà gồ lớp 1 đỡ dầm là 60cm, kích thước xà gồ 10*10 cm ( kích thước xà gỗ
giữ nguyên nhằm đảm bảo tính thống nhất, luôn chuyển của công trình )
Xà gồ lớp 2 đặt lên giáo PAL khoảng cách chân giáo là 120cm, kích thước xà gồ 10*12 cm .
Chiều cao tính toán của dầm h=20cm, chọn 1 lớp ván khuôn rộng 20cm.
Khoảng cách giữa các thanh nẹp l=120cm.
f. Tổ hợp ván khuôn dầm
Dầm D1 có kích thước 0.25 × 0.5 m dài 6.2 (m). Kích thước cột là 250×500.
Ván thành - - - 1×2 1×2
Dm Ván đáy 3 1 - - -
-
-
Những phần còn thiếu ở đầu cột, giao của cột dầm chính và dầm phụ sẽ dùng tôn hoặc gỗ để bù
vào một cách hợp lí.
4. Thiết kế ván khuôn cột
Theo số liệu thiết kế:
Tiết diện cột:
- Cột tầng 1: C1 ( a/h ) = 25 * 50 cm
C2 ( a/h ) = 25 * 50 cm
- Để tiện tính toán ( phục vụ riêng cho đồ án ) giả thiết tiết diện các cột tầng trên ( 2->9 ) có cùng
tiết diện với cột tầng 1.
Ta có:
Kích thước của cột : b×h = 25×50 cm.
Ván khuôn cột dùng loại ván khuôn định hình do Hòa Phát sản xuất. Để thiết kế ván khuôn cột
kích thước 250×500 ( mm ) ta dùng tổ hợp 1 tấm ván khuôn thép rộng 250 cho bề mặt cột 250
mm và 2 tấm rộng 250 cho bề mặt cột 500 mm.
Đặc trưng hình học của loại ván khuôn 25 cm là: J = 24.28 cm4 ; W = 5.27 cm3
a. Xác định tải trọng tác dụng ván khuôn
- Tải trọng do vữa bê tông : qtt1 = n1 .γ .H ( H ≤ R).
Với n1: là hệ số vượt tải n1 =1.2
γ = 2.5 t/m3 là trọng lượng riêng bê tông cốt thép.
R = 0.75 m bán kính tác dụng của đầm dùi loại đầm trong, lấy H = R = 0.75
⇒ qtt1 = 1.2×0.75×2500 = 2250 (kG/m2).
qtc1 = 0.75×2500 = 1875 (kG/m2) .
- Hoạt tải sinh ra do quá trình đầm bêtông và đổ bê tông(không đồng thời)
qtt2 = n2 .qtc2 = 1.3×400 = 520 (kG/m2) ;
qtc2 = 400 = 400 (kG/m2) .
Trong đó hoạt tải tiêu chuẩn do đầm bêtông lấy 200 kg/m2, do đổ là 400kG/m2 vì đối với cốp
d. Tổ hợp ván khuôn cột
Vì cột được thi công trước, sau khi tháo ván khuôn cột mới tiến hành ghép ván khuôn dầm sàn
nên ta chỉ tổ hợp chiều cao ván khuôn định hình bằng thép tới đáy dầm
Chiều cao tính toán là: 3200-120-500=2580 mm
Loại
ván khuôn 250
× 1500 250
×
1200 Góc 50× 50×1500 Góc 50× 50×1200
Ván thành 25 1×2 1×2
2×2
2×2
Ván thành 50 2×2 2×2
B. THIẾT KẾ VÁN KHUÔN, CỘT CHỐNG TẦNG 1 VÀ TẦNG MÁI.
1. Tầng mái:
Tầng mái có chiều cao: Hm=Ht=3.2 m
Các kích thước bản sàn, dầm đều giống với tầng điển hình. Ta không phải thiết kế lại cho tầng
mái.
2. Tầng 1
Tầng 1 có chiều cao: H1=4.2 = Ht + 1 (m )
Các kích thước bản sàn, dầm đều giống với tầng điển hình. Ta không cần thiết kế lại ván khuôn
cho tầng 1.
Hệ cột chống ( giáo PAL ) ta lắp thêm 1 hệ thanh có chiều dài 1m để trở thành hệ chống đỡ cho
tầng 1.
Hệ giáo PAL có độ ổn định và khả năng chịu lực lớn.
Vậy ta cũng không phải tính lại hệ cột chống cho tầng 1.
IV. THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC
1. Tính khối lượng công tác bê tông:
Khối lượng công tác bê tông được tính toán và lập thành bảng.
2. Tính khối lượng công tác cốt thép
+ Chiều rộng công trình: 20m
+ Chiều cao công trình: 29.8m
Theo biện pháp kỹ thuật thi công:
- Bê tông dầm sàn sử dụng bê tông thương phẩm.
- Sử dụng cần trục tháp để đưa vật liệu lên cao.
1. Chọn cần trục tháp:
Do khối lượng bê tông lớn và để thi công thuận lợi giảm công vận chuyển trung gian, rút bớt
nhân lực và đạt hiệu quả thi công cao ta dùng cần trục tháp để cẩu bê tong và đổ bê tông trực tiếp
từ thùng chứa.
Chọn cần trục tháp chạy ray do nhà không quá cao, lại trải theo phương dài. Thi công theo
phương pháp phân khu.
Chọn cần trục tháp trong 1 ca đảm bảo vận chuyển bê tông lên cao và đổ bê tông trực tiếp từ
thùng chứa.
Ta chọn khối lượng vận chuyển của phân khu I ( phân khu có khối lượng bê tông dầm sàn lớn
nhất để tính )
Ta có: Vbt=36.047 (m3)
+ Xác định độ cao cần thiết của cần trục:
Trong đó:
Hct: Độ cao công trình cần đặt cấu kiện; Hct= 29.8m
Hat: Khoảng cách an toàn; Hat = 1m
Hck: Chiều cao cấu kiện Hck = 1.5m
Hdt: Chiều cao thiết bị treo buộc; Hdt = 1m
Có: H=29.8+1+1,5+1=33.3 (m)
+ Tầm với cần trục tháp:
R= B + d
Trong đó:
B: Chiều rộng công trình từ mép công trình đến vị trí xa nhất đặt cấu kiện. B = 20m
d: Khoảng cách từ trục quay đến mép công trình.
Vì cần trục có đối trọng ở dưới thấp nên: d= r/2 + e + ldg
r: Khoảng cách giữa 2 tâm ray.
t4: Thời gian xe con chạy đến vị trí đổ bê tông;
t5: Thời gian hạ thùng xuống vị trí thi công; .
t6: Thời gian đổ bê tông ;
t7: Thời gian nâng thùng lên trở lại; .
t8: Thời gian di chuyển xe con tới vị trí trước khi quay; .
t9: Thời gian quay cần về vị trí ban đầu;
t10: Thời gian hạ thùng để lấy thùng mới.
t11: Thời gian thay thùng mới.
Vậy tổng thời gian cần trục tháp thực hiện 1 chu kỳ là:
= 685.84s
* Năng suất cần trục tháp là:
Trong đó:
n: số chu kỳ làm việc của cầu trục trong một giờ.
Q: Tải trọng nâng, lấy Q= 4.125 T
kq: Hệ số sử dụng tải trọng, kq=0.8
ktg: Hệ số sử dụng thời gian, ktg=0.85
T: Thời gian làm việc 1 ca lấy bằng 8h.
Vậy năng suất của cần trục tháp là:
Thể tích bê tông mà cần trục vận chuyển trong 1 ca là:
> 36.047m3 ( Thể tích bê tông dầm sàn lớn nhất trong 1 phân khu )
+ Khối lượng bê tông cần đổ lớn nhất trong 1 phân khu là 36.047 m3, thời gian sử dụng cần trục
tháp để đổ xong là 7h. ( đối với tầng 9 )
Bê tông sử dụng là bê tông thương phẩm, vận chuyển từ trạm trộn của công ty VINACONEX1.
Vận chuyển đến công trình thành 3 đợt: ( đối với tầng 9 )
Đợt 1: 14m3 ( 1 xe 6m3 , 1 xe 8m3 )
Đợt 2: 8m3 ( 1 xe 8m3) vận chuyển đến sau đợt 1 là 2h .
Đợt 1: 14m3 (1 xe 6m3 , 1 xe 8m3) vận chuyển đến sau đợt 2 là 2h
Bê tông thương phẩm có kèm phụ gia đảm bảo thời gian ninh kết sau khi đến công trường là >
3h.
2. Chọn máy đầm bê tông:
- Lắp dựng cốt thép:
Cốt thép được gia công ở phía dưới, cắt uốn theo đúng hình dáng và kích thước thiết kế, xếp đặt
theo từng chủng loại, buộc thành bó để thuận tiện cho việc dùng cần cẩu vận chuyển lên vị trí lắp
đặt.
- Để thi công cột thuận tiện, quá trình buộc cốt thép phải được thực hiện trước khi ghép ván
khuôn .Cốt thép được buộc bằng các dây thép mềm d = 1mm, các khoảng nối phải đúng yêu cầu
kỹ thuật .Phải dùng các con kê bằng bê tông nhằm đảm bảo vị trí và chiều dày lớp bảo vệ cho cốt
thép.
- Nối cốt thép (buộc hoặc hàn) theo tiêu chuẩn thiết kế: Trên một mặt cắt ngang không nối quá
25% diện tích tổng cộng của cốt thép chịu lực với thép tròn trơn và không quá 50% với thép có
gờ .Chiều dài nối buộc theo TCVN 4453-95 và không nhỏ hơn 250mm với thép chịu kéo và
200mm với thép chịu nén.
- Việc lắp dựng cốt thép phải đảm bảo:
+ Các bộ phận lắp dựng trước không gây ảnh hưởng, cản trở đến các bộ phận lắp dựng sau.
+ Có biện pháp giữ ổn định vị trí cốt thép, đảm bảo không biến dạng trong quá trình thi công.
+ Sau khi lồng và buộc xong cốt đai, cố định tạm ta lắp ván khuôn cột.
c - Ghép ván khuôn, cột
- Yêu cầu chung:
+ Đảm bảo đúng hình dáng, kích thước theo yêu cầu thiết kế.
+ Đảm bảo độ bền vững ổn định trong khi thi công .
+ Đảm bảo độ kín thít, tháo dỡ dễ dàng.
- Biện pháp: Do lắp ván khuôn sau khi đặt cốt thép nên trước khi ghép ván khuôn cần làm vệ
sinh chân cột, chân vách.
+ Ta đổ trước một đoạn cột có chiều cao 10-15 cm để làm giá, ghép ván khuôn được chính xác.
+ Ván khuôn cột được gia công theo từng mảng theo kích thước cột .Ghép hộp 3 mặt, luồn hộp
ván khuôn vào cột đã được đặt cốt thép sau đó lắp tiếp mặt còn lại.
+ Dùng gông để cố định hộp ván, khoảng cách các gông theo tính toán.
+ Điều chỉnh lại vị trí tim cột và ổn định cột bằng các thanh chống xiên có ren điều chỉnh và các
dây neo.
Bê tông dùng để thi công là bê tông thương phẩm mua của các công ty bê tông được chở đến
Tháo ván khuôn cột xong mới lắp ván khuôn dầm, sàn, vì vậy khi tháo ván khuôn cột ta để lại
một phần phía trên đầu cột (như trong thiết kế) để liên kết với ván khuôn dầm.
Ván khuôn được tháo theo nguyên tắc: “Cái nào lắp trước thì tháo sau, cái nào lắp sau thì tháo
trước”.
Việc tách, cậy ván khuôn ra khỏi bê tông phải được thực hiện một cách cẩn thận tránh làm hỏng
ván khuôn và làm sứt mẻ bê tông.
Để tháo dỡ ván khuôn được dễ dàng, người ta dùng các đòn nhổ đinh, kìm, xà beng và những
thiết bị khác.
* Chú ý: Cần nghiên cứu kỹ sự truyền lực trong hệ ván khuôn đã lắp để tháo dỡ được an toàn.
2 . Biện pháp thi công dầm sàn.
a - Lắp dựng ván khuôn dầm, sàn
Lắp hệ giáo PAL theo trình tự:
+ Đặt bộ kích (gồm đế và kích) liên kết các bộ kích với nhau bằng giằng ngang và giằng chéo.
+ Lắp dựng khung giáo vào từng bộ kích.
+ Lắp các thanh giằng ngang và chéo.
+ Lồng khớp nối và làm chặt bằng chốt giữa khớp nối, các khung được chồng tới vị trí thiết kế.
+ Điều chỉnh độ cao của hệ giáo bằng kích.
Sau đó tiến hành đặt các ván đáy, ván thành, ván sàn.
Kiểm tra lại độ bằng phẳng và kín thít của khuôn.
b - Công tác cốt thép dầm, sàn
Trước khi đổ bê tông cần kiểm tra lại xem cốt thép đã đủ số lượng, đúng chủng loại, đúng vị trí
hay chưa, vệ sinh cốt thép, tưới nước cho ẩm bề mặt ván khuôn.
Đổ bê tông bằng cần trục tháp tương tự như khi thi công bê tông cột .Đầm bê tông sàn bằng đầm
bàn và đầm bê tông dầm bằng đầm dùi.
Việc ngừng đổ bê tông phải đảm bảo đúng mạch ngừng thiết kế
Trước khi đổ bê tông phân khu tiếp theo cần làm vệ sinh mạch ngừng, làm nhám, tưới nước xi
măng để tăng độ dính kết rồi mới đổ bê tông.
c - Công tác bảo dưỡng bê tông và tháo ván khuôn.
Bê tông sau khi đổ phải có quy trình bảo dưỡng hợp lý, phải giữ ẩm ít nhất là 7 ngày đêm .Hai
ngày đầu cứ 2 giờ đồng hồ tưới nước một lần .Lần đầu tưới sau khi đổ bê tông 4-7 giờ .Những
dưới.
- Khi dàn giáo cao hơn 12 m phải làm cầu thang. Độ dốc của cầu thang < 60o
- Lổ hổng ở sàn công tác để lên xuống phải có lan can bảo vệ ở 3 phía.
- Thường xuyên kiểm tra tất cả các bộ phận kết cấu của dàn giáo, giá đỡ, để kịp thời phát hiện
tình trạng hư hỏng của dàn giáo để có biện pháp sửa chữa kịp thời.
- Khi tháo dỡ dàn giáo phải có rào ngăn, biển cấm người qua lại. Cấm tháo dỡ dàn giáo bằng
cách giật đổ.
- Không dựng lắp, tháo dỡ hoặc làm việc trên dàn giáo và khi trời mưa to, giông bão hoặc gió
cấp 5 trở lên.
2. Công tác gia công, lắp dựng ván khuôn
- Ván khuôn dùng để đỡ kết cấu bê tông phải được chế tạo và lắp dựng theo đúng yêu cầu trong
thiết kế thi công đã được duyệt.
- Ván khuôn ghép thành khối lớn phải đảm bảo vững chắc khi cẩu lắp và khi cẩu lắp phải tránh
va chạm vào các bộ kết cấu đã lắp trước.
- Không được để trên ván khuôn những thiết bị vật liệu không có trong thiết kế, kể cả không cho
những người không trực tiếp tham gia vào việc đổ bê tông đứng trên ván khuôn.
- Cấm đặt và chất xếp các tấm ván khuôn các bộ phận của ván khuôn lên chiếu nghỉ cầu thang,
lên ban công, các lối đi sát cạnh lỗ hổng hoặc các mép ngoài của công trình. Khi chưa giằng kéo
chúng.
- Trước khi đổ bê tông cán bộ kỹ thuật thi công phải kiểm tra ván khuôn, nên có hư hỏng phải
sửa chữa ngay. Khu vực sửa chữa phải có rào ngăn, biển báo.
3. Công tác gia công lắp dựng cốt thép
- Gia công cốt thép phải được tiến hành ở khu vực riêng, xung quanh có rào chắn và biển báo.
- Cắt, uốn, kéo cốt thép phải dùng những thiết bị chuyên dụng, phải có biện pháp ngăn ngừa thép
văng khi cắt cốt thép có đoạn dài hơn hoặc bằng 0,3m.
- Bàn gia công cốt thép phải được cố định chắc chắn, nếu bàn gia công cốt thép có công nhân
làm việc ở hai giá thì ở giữa phải có lưới thép bảo vệ cao ít nhất là 1,0 m. Cốt thép đã làm xong
phải để đúng chỗ quy định.
- Khi nắn thẳng thép tròn cuộn bằng máy phải che chắn bảo hiểm ở trục cuộn trước khi mở máy,
hãm động cơ khi đưa đầu nối thép vào trục cuộn.
công trình sắp tháo ván khuôn.
- Khi tháo ván khuôn phải thường xuyên quan sát tình trạng các bộ phận kết cấu, nếu có hiện
tượng biến dạng phải ngừng tháo và báo cáo cho cán bộ kỹ thuật thi công biết.
- Sau khi tháo ván khuôn phải che chắn các lỗ hổng của công trình không được để ván khuôn đã
tháo lên sàn công tác hoặc ném ván khuôn từ trên xuống, ván khuôn sau khi tháo phải được để
vào nơi qui định.
- Tháo dỡ ván khuôn đối với những khoang đổ bê tông cốt thép có khẩu độ lớn phải thực hiện
đầy đủ yêu cầu nêu trong thiết kế về chống đỡ tạm thời.
VIII.1.3_ An toàn trong công tác lắp dựng:
- Lắp dựng đà giáo theo hồ sơ hướng dẫn của nhà chế tạo và lắp dựng theo thiết kế thi công đã
được duyệt.
- Đà giáo được lắp đủ thanh giằng, chân đế và các phụ kiện khác, được neo giữ vào kết cấu cố
định của công trình, chống lật đổ.
- Có hệ thống tiếp đất , dẫn sét cho hệ thống dàn giáo.
- Khi có mưa gió từ cấp 5 trở nên, ngừng thi công lắp dựng cũng như sử dụng đà giáo .
- Không sử dụng đà giáo có biến dạng, nứt vỡ không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.
- Sàn công tác trên đà giáo lắp đủ lan can chống ngã.
- Kiểm tra tình trạng đà giáo trước khi sử dụng.
- Khi thi công lắp dựng, tháo dỡ đà giáo, cần có mái che hay biển báo cấm đi lại ở bên dưới.
VIII.1.4_ An toàn trong công tác xây:
- Trước khi thi công tiếp cần kiểm tra kỹ lưỡng khối xây trước đó.
- Chuyển vật liệu lên độ cao >2m nhất thiết dùng vận thăng, không tung ném.
- Xây đến độ cao 1,5m kể từ mặt sàn, cần lắp dựng đà giáo rồi mới xây tiếp.
- Không tựa thang vào tường mới xây, không đứng trên ô văng để thi công.
- Mạch vữa liên kết giữa khối xây với khung bêtông chịu lực cần chèn, đậy kỹ.
- Ngăn ngừa đổ tường bằng các biện pháp: Dùng bạt nilông che đậy và dùng gỗ ván đặt ngang
má tường phía ngoài, chống từ bên ngoài vào cho khối lượng mới xây đối với tường trên mái,
tường bao để ngăn mưa.
VIII.1.5_ An toàn trong công tác hàn:
- Máy hàn có vỏ kín được nối với nguồn điện.
VIII.1.8_ An toàn cho khu vực xung quanh:
- Khu vực công trường được rào xung quanh, có quy định đường đi an toàn và có đủ biển báo an
toàn trên công trường.
- Trong trường hợp cần thiết có người hướng dẫn giao thông.
III.2_ Biện pháp an ninh bảo vệ:
- Toàn bộ tài sản của công trình được bảo quản và bảo vệ chu đáo. Công tác an ninh bảo vệ được
đặc biệt chú ý, chính vì vậy trên công trường duy trì kỷ luật lao động, nội quy và chế độ trách
nhiệm của từng người chỉ huy công trường tới từng cán bộ công nhân viên. Có chế độ bàn giao
rõ ràng, chính xác tránh gây mất mát và thiệt hại vật tư, thiết bị và tài sản nói chung.
- Thường xuyên có đội bảo vệ trên công trường 24/24, buổi tối có điện thắp sáng bảo vệ công
trình.
III.3_ Biện pháp vệ sinh môi trường:
- Trên công trường thường xuyên thực hiện vệ sinh công nghiệp. Đường đi lối lại thông thoáng,
nơi tập kết và bảo quản ngăn nắp gọn gàng. Đường đi vào vị trí làm việc thường xuyên được
quét dọn sạch sẽ đặc biệt là vấn đề vệ sinh môi trường vì trong quá trình xây dựng công trình các
khu nhà bên cạnh vẫn làm việc bình thường.
- Cổng ra vào của xe chở vật tư, vật liệu phải bố trí cầu rửa xe, hệ thống bể lắng lọc đất, bùn
trước khi thải nước ra hê thống cống thành phố.
- Có thể bố trí hẳn một tổ đội chuyên lằm công tác vệ sinh, thu dọn mặt bằng thi công.
- Do đặc điểm công trình là nhà cao tầng lại nằm tiếp giáp nhiều trục đường chính và nhiều khu
dân cư nên phải có biện pháp chống bụi cho toàn nhà bằng cách dựng giáo ống, bố trí lưới chống
bụi xung quanh bề mặt công trình
- Đối với khu vệ sinh công trường có thể ký hợp đồng với Công ty môi trường đô thị để đảm bảo
vệ sinh chung trong công trường.
- Trong công trình cũng luôn có kế hoạch phun tưới nước 2 đến 3 lần / ngày (có thể thay đổi tuỳ
theo điều kiện thời tiết) làm ẩm mặt đường để tránh bụi lan ra khu vực xung quanh. - Xung
quanh công trình theo chiều cao được phủ lưới ngăn bụi để chống bụi cho người và công trình.
- Tại khu lán trại, qui hoạch chỗ để quần áo, chỗ nghỉ trưa, chỗ vệ sinh công cộng sạch sẽ, đầy
đủ, thực hiện đi vệ sinh đúng chỗ. Rác thải thường xuyên được dọn dẹp, không để bùn lầy, nước
đọng nơi đường đi lối lại, gạch vỡ ngổn ngang và đồ đạc bừa bãi trong văn phòng. Vỏ bao, dụng