THUYẾT MINH BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TỔ CHỨC THI CÔNG HỐ MÓNG ĐẬP TRÀN
I. CƠ SỞ LẬP THIẾT KẾ KỸ THUẬT TỔ CHỨC THI CÔNG:
-
Căn
Căn
Căn
Căn
Căn
cứ
cứ
cứ
cứ
cứ
vào
vào
vào
vào
vào
các quy trình, quy phạm kỹ thuật thi công theo tiêu chuẩn Việt Nam.
các tài liệu khảo sát địa chất, thủy văn, các tài liệu đo đạc thiết kế do Công ty tư vấn thiết kế điện 2 lập.
hồ sơ thiết kế kỹ thuật giai đoạn I và bản vẽ thi công hố móng đập tràn đợt I do Ban quản lý dự án thủy điện 5 cấp.
công tác khảo sát đo đạc tại hiện trường của đơn vị thi công.
khả năng hiện có của nhà thầu về nhân lực và thiết bị thi công.
II. QUY MÔ HẠNG MỤC:
Hạng mục công trình công trình đầu mối: Đập tràn và Đập dâng nằm trong tổng thể của dự án thủy điện Buôn Kuốp. Đồ án do Công ty tư vấn xây
dựng điện 2 thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam thiết kế.
trường.v.v...
3. Bảng tiến độ thi công chi tiết thi công đào hố móng đập tràn:
IV. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HIỆN TRƯỜNG.
A.Sơ đồ tổ chức hiện trường .
Xem sơ đồ hiện trường.
1. Thuyết minh sơ đồ hiện trường :
1.1. Giám đốc điều hành và phó giám đốc điều hành ( Kỹ sư trưởng ):
Giám đốc điều hành và Phó Giám đốc điều hành là các kỹ sư nhiều kinh nghiệm công tác xây dựng và quản lý, có đủ thẩm quyền quyết định mọi
công việc liên quan để đảm bảo thi công đạt tiến độ, chất lượng, kỹ-mỹ thuật, an toàn lao động theo yêu cầu của bản vẽ thiết kế được duyệt và phù
hợp với các quy định của nhà nước. Ban điều hành công trình quản lý công việc thông qua hệ thống các bộ phận hành chính, kỹ thuật, phục vụ và
quản lý chất lượng.
Ban điều hành công trình chịu trách nhiệm trước Tổng công ty về chỉ đạo điều hành và tổ chức thi công công trình đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng
an toàn, Ban điều hành có đủ thẩm quyền quyết vấn đề liên quan đến sản xuất hàng ngày để đảm bảo công tác thi công an toàn, nhịp nhàng, đạt
tiến độ và chất lượng.
Hàng ngày Ban điều hành báo cáo về Tổng công ty toàn bộ hoạt động trên công trường , căn cứ tiến độ nhu cầu vật tư , tài chính và các thiết bị thi
công để Tổng công ty chỉ đạo và giải quyết kịp thời.
Phó Giám đốc điều hành ( Kỹ sư trưởng ) là người giám sát kỹ thuật và tổng tiến độ toàn công trường. Các giải pháp thi công chủ yếu. Giám sát kỹ
thuật chất lượng công trình và tập hợp tất cả các nhu cầu về vật tư, nhân lực trên công trường từ kỹ sư giám sát, Ban giám đốc và các cơ quan chức
năng có phương án giải quyết kịp thời để đảm bảo tiến độ thi công .
1.2.Các bộ phận giúp việc cho ban chỉ huy công trường .
Giúp việc cho ban chỉ huy công trường có các bộ phận: Quản lý kỹ thuật và chất lượng công trình, quản lý tiến độ khối lượng và công tác an toàn lao
động; quản lý tài chính và công tác phục vụ...
Các bộ phận này phối hợp với nhau nhằm giúp Ban điều hành chỉ huy thi công nhịp nhàng, kinh tế với chất lượng cao, thực hiện tốt quy trình thi
công theo quy định chung của ngành và nhà nước.
(Xem chi tiết trong sơ đồ tổ chức hiện trường)
a, Phòng quản lý thi công:
Là bộ phận giúp việc trực tiếp cho Ban điều hành công trình, bộ phận này có trách nhiệm giám sát toàn bộ tình hình thực hiện các nội quy, quy định
về đảm bảo chất lượng trong từng khâu của quá trình thi công các hạng mục công trình để đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường trên
- Phân tích đánh giá kết quả thí nghiệm Hiện trường đối với vật liệu sản phẩm hoàn thành như: Đất đắp, đá, cát, xi măng, thép, bê tông, nền đắp,
khối xây, khoan phụt.v.v.
- Thiết kế các mẫu và thí nghiệm Hiện trường phục vụ cho sản xuất.
- Hoàn thành tất cả các thủ tục và chứng chỉ thí nghiệm cho công tác nghiệm thu kỹ thuật, chất lượng và hoàn công công trình.
1.3. Các đơn vị thi công
Bên dưới Ban điều hành là các công ty thi công chuyên ngành theo các hạng mục, do các kỹ sư có kinh nghiệm trực tiếp chỉ huy. Công ty quản lý các
xí nghiệp và đội thi công làm việc trong các khu vực hoặc hạng mục công trình được phân công. Đội trưởng chịu trách nhiệm về chất lượng, tiến độ,
an toàn trong khu vực của mình và quyết toán lương của đội gửi cho bộ phận giúp việc để thanh toán lương và khối lượng hàng tháng.
Để đảm bảo yêu cầu về chất lượng, kỹ-mỹ thuật và thi công đúng quy trình quy phạm kỹ thụât hiện hành, nhà thầu sẽ tập trung lực lượng gồm các
kỹ sư giỏi, có kinh nghiệm thi công cùng với đội ngũ công nhân có tay nghề cao, đã từng tham gia các công trình xây dựng lớn để bố trí trong các đội
thi công.
Bố trí với một tổ thi công chuyên môn sẽ đảm nhiệm toàn bộ các công tác lắp đặt các hệ thống điện, nước phục vụ thi công.
Bộ phận cơ giới quản lý các máy móc, thiết bị thi công hiện đại, phù hợp với yêu cầu thi công cụ thể của công trình để tiến hành các công việc đòi hỏi
công tác cơ giới hoá cao hoặc hỗ trợ các đội xây dựng trong quá trình thi công. Căn cứ theo yêu cầu công việc của từng khu vực, từng hạng mục để
bố trí các máy móc thiết bị thi công nhằm đáp ứng tối đa khả năng thi công cơ giới nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công và nâng cao chất lượng, hiệu
quả công việc.
Số lượng công nhân được huy động theo từng thời điểm thi công trên công trường và tuỳ thuộc vào khối lượng công việc. Số lượng công nhân cần
thiết cho công trình sẽ được tính toán trước và dự trù thời gian huy động, danh sách cán bộ và công nhân sẽ được trình lên chủ đầu tư để xin cấp
giấy phép ra vào công trình.
Căn cứ theo tiến độ thi công, được lập nhà thầu sẽ tiến hành huy động và bố trí nhân lực,thiết bi đáp ứng các yêu cầu công việc, Số lượng nhân lực,
thiết bị được chuẩn bị và huy động kịp thời để đảm bảo tiến độ công việc và không gây lãng phí ( xem biểu đồ nhân lực thiết bị kèm theo bản tiến độ
thi công).
2. Quan hệ giữa Tổng công ty và việc quản lý tại hiện trường:
Tiến độ và các biện pháp thi công chi tiết phải được phê duyệt trước khi thi công .
Tổng công ty sẽ giám sát toàn bộ quá trình thi công qua các báo cáo ngày để chỉ đạo thường xuyên trong quá trình thi công và cử cán bộ xuống
công trường kiểm tra thực tế thi công, các biện pháp an toàn và tiến độ thi công và cùng ban chỉ huy công trường giải quyết những vướng mắc trong
thi công.
Ban điều hành công trường có trách nhiệm báo cáo định kỳ cho Tổng giám đốc và Phó Tổng giám đốc phụ trách Dự án và các cơ quan chức năng
Tổng Công Ty về tiến độ chất lượng và các vướng mắc cần giải quyết. Tổng công ty căn cứ vào báo cáo của chỉ huy trưởng công trường để trực tiếp
3. Cắm ranh giới đường biên Đập tràn:
Dựa và tọa độ các điểm được giao và các bản vẽ thiết kế mặt cắt ngang, dọc hố móng để xác định góc quay, chiều dài tia ngắm từ điểm đứng máy
đến điểm dựng gương ( điểm biên của các mặt cắt ngang ).
Ra thực địa, dựa vào các mốc kết hợp với số liệu tính toán, dùng máy toàn đạc điện tử để cắm các mốc ranh giới đường biên của hố móng Đập tràn.
Ranh giới đường biên được cắm theo 17 mặt cắt ngang, bao gồm 34 cọc mốc. Các mốc ranh giới đường biên hố móng được chôn bằng cọc thép D18
và treo cờ. Chiều dài cọc bằng 1m.
4. Phát quang phạm vi hạng mục:
Công tác phát quang được tiến hành bằng thủ công. Những cây có đường kính nhỏ, các cây bụi được phát quang bằng dao phát rẫy, những cây có
đường kính lớn được chặt đốn bằng máy cưa chạy xăng.
Trình tự phát quang được tiến hành từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài. Cây phát quang được vận chuyển bằng thủ công ra bãi chứa.
Phạm vi phát quang trong phạm vi hố móng.
5. Bãi thải, bãi chứa:
Bãi thải:
Được đặt tại khu vực (1a) và (1b) ( xem bản vẽ kèm theo ).
Diện tích bãi thải khoảng: 426.198,00m2 - Dung tích chứa khoảng: 1.335.000m3 chặt đất đá thải.
Khoảng cách trung bình từ các vị trí đào đất đến bãi thải = 2,0 km.
Bãi chứa:
Được đặt tại vị trí theo tọa độ: (T1: 167.271,60; 1.387.199,00; T2: 167.297,60; 1.387214,15; T3: 167.360,22; 1.387.048,72; T4: 167.427,06;
1.387.069,40; T5: 167.417,01; 1.386.803,70; T6: 167.543,80; 1.386.842,66 ).
Diện tích bãi chứa khoảng 30.030m2, dung tích bãi chứa khoảng 100.000m3. Chiều cao đắp trung bình 5m.
Khoảng cách trung bình từ vị trí đào đến bãi đất chứa = 2,0km.
Bãi thải đảm bảo không để đất đá tràn xuống lòng sông.
( Xem mặt bằng bố trí bãi thải và các mặt cắt ngang )
6. Rào chắn và biển báo thi công:
Nhà thầu sẽ lắp dựng rào chắn tại phía trước khu vực thi công khoan nổ mìn, tại vị trí này lắp đặt các biển báo thi công. Trong quá trình thi công nổ
phá tại các vị trí đường giao thông, đường mòn và các khu vực có người qua lại... có người cảnh giới để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và gia
súc.
7. Văn phòng Ban điều hành công trường:
* Nước dùng trong thi công:
-
Lượng nước cần để phục vụ thi công: trạn bê tông, rửa xe máy là 300 m3/ ngày đêm.
Lượng nước thất thoát 10% : 30 m3 ngày đêm.
Tổng lượng nước cần trong một ngày đêm: 330 m3 / ngày đêm.
Thời gian làm việc: 8 giờ / ngày.
Lượng nước cần bơm trong một giờ là: Qh= 330m3/8 giờ = 41,25 m3/ giờ.
11-2, Phương án cấp nước:
Phương án cấp nước tính toán căn cứ vào nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt và sản xuất của 2 khu phụ trợ như sau:
- Khu phụ trợ số 1: Gồm: 4 khu nhà ở công nhân; 1 khu Ban ĐH,1 xưởng sửa chữa xe máy,1 trạm trộn bê tông,1 kho vật tư.Tổng diện tích 4,036
ha(Khu PT số 1 GĐI và Khu PT số 1 GĐ II).
- Khu phụ trợ số 2: Gồm 6 khu nhà công nhân, 1 khu trạm nghiền sàng và bãi chứa vật liệu, 1 bãi đỗ xe máy, 1 trạm xăng dầu. Tổng diện tích 7,59
ha.
* Nước dùng cho sinh hoạt :
- Khối lượng 2 giếng khoan ( Tính cả khảo sát, dự phòng ) với chiều sâu 150m trong đá GK1 là 75m, GK2 là 75m.
- Giếng khoan 1:
+ Công suất dự kiến: 120 m3/ ngày đêm.
+ Đường kính ban đầu: 152 mm từ 0 -:- 65m, kết thúc 132mm.
+ Ống chống đặc 140 mm từ 0 -:- 12 m.
+ Ống chống lọc đục lỗ 140 mm từ 12 -:- 65 m.
- Giếng khoan 2:
+ Công suất dự kiến: 100 m3/ ngày đêm.
+ Đường kính ban đầu: 152 mm từ 0 -:- 65m, kết thúc 132mm.
+ Ống chống đặc 140 mm từ 0 -:- 12 m.
+ Ống chống lọc đục lỗ 140 mm từ 12 -:- 65 m.
Điều kiện thi công: thuận lợi.
- Cột áp: H(m) = 50 -:- 12- m.
- Công suất Pe = 5,5 KW. Hiệu suất: Eta = 65,5%.
+ Bể chứa nước:
- Căn cứ vào tính toán thuỷ lực đường ống vị trí đặt bể có cao trình 415m.
- Yêu cầu kỹ thuật: dung tích 100m3, kiến trúc hợp lý phù hợp với cảnh quan xung quanh, không thấm rỉ nước, dễ sử dụng bảo quản và bảo dưỡng,
kết cấu gọn, sử dụng lâu dài.
- Hệ thống đường ống:
Trên cơ sở tính toán lựa chọn đường ống chính để dẫn nước đến các điểm cần dùng nước có đường kính D90. để dễ thao tác và hiệu quả nên dùng
ống PVC có đường kính D90 mm, dày 3,8 mm. Tổng chiều dài đường ống khoảng 1000m. ống nhánh dùng ống PVC D60 chiều dài 1200m.
- Hệ thống điện:
Công suất tiêu thụ của trạm bơm với 2 máy bơm là 11 KW được lấy từ đường điện có sẵn tại khu phụ trợ.
* Hệ thống nước phục vụ cho sản xuất:
- Lắp đặt thiết bị máy bơm nước từ sông Srê pok và bơm đẩy lên bể chứa.
- Xây dựng 2 bể chứa 100 m3 ( một bể lọc và một bể chứa nước đã lọc).
- Công nghệ trạm bơm và lắp đặt đường ống từ máy bơm lên bể chứa và từ bể chứa đến các điểm dùng nước.
- Lắp đặt hệ thống điện cho trạm bơm.
- Nhà quản lý.
- Thiết bị máy bơm và công nghệ lắp đặt:
Lắp đặt 2 máy bơm ( 1 máy dự phòng ) để bơm nước từ sông Srê pok lên bể chứa. Việc lựa chọn thông số kỹ thuật máy bơm dựa trên cơ sở tính
toán thuỷ lực EPANET và chương trình WINPUMS cho các chỉ tiêu kỹ thuật như sau: Công suất, lưu lượng, cột áp... được lựa chọn tối ưu, chỉ số tính
toán như sau:
- Lưu lượng: Q = 50 m3/h.
- Cột áp: H (m) = 40m.
Chọn máy bơm Ebara của Nhật có:
- Lưu lượng: Q = 50 m3/h.
- Cột áp : H ( m ) = 40 m.
- Công suất: Pe = 10 KW. Hiệu suất: Eta = 72 %.
+ Bể chứa nước:
- Căn cứ vào tính toán thuỷ lực đường ống vị trí đặt bể có cao trình.
+ Yêu cầu kỹ thuật: Xây dựng 2 bể dung tích mỗi bể 100 m3 ( bể lọc và bể chứa nước sạch ), kiến trúc hợp lý phù hợp với cảnh quan xung quanh,
quá 18%. Đất đào đến đâu được vận chuyển bằng ô tô tải 12T đến bãi thải ( hoặc bãi trữ ) ngay đến đó.
Sơ đồ bố trí 1 khoang đào: 2 máy đào, 1 máy ủi, 10 xe vận chuyển.
Tổng số thiết bị thi công chính: ( xem bảng dưới )
Cự ly vận chuyển trung bình = 1km.
2. Công tác khoan nổ mìn:
Khi có mặt bằng thi công đào đá, tiến hành triển khai công tác khoan nổ mìn.
Kế hoạch nổ mìn: Nhà thầu sẽ thông báo lịch nổ mìn cho Ban QLDA, các đơn vị liên quan trên công trường và địa phương bằng văn bản và trên
phương tiện thông tin đại chúng. Thời gian nổ mìn hàng này từ 11h30 đến 12h30 và từ 16h30 đến 18h30.
Biện pháp khoan: Máy khoan Tam Roock là máy chủ đạo để khoan nổ phá nổ khối lượng chính kết hợp nhân công và máy khoan cầm tay để khoan
phá những vị trí mặt bằng hẹp và khoan phá tạo phẳng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thiết kế.
Lắp đặt thuốc nổ: thuốc nổ được chế tạo sẵn dạng thỏi với 2 lọai đường kính phù hợp với 2 loại hố khoan ( 64 và 105mm ). Sau khi khoan xong,
dùng thủ công để đặt thuốc nổ vào lỗ khoan, lắp kíp, rải dây và gây nổ.
Biện pháp gây nổ: dùng kíp vi sai và gây nổ bằng điện. Mỗi ngày tiến hành 2 đợt nổ vào 11h30 và 16h30 hàng ngày.
Thiết bị thi công chính:
- Máy khoan đá 105mm + khoan phụt: 5-:-11 bộ.
3. Công tác xúc và vận chuyển đá:
Ngay sau mỗi đợt nổ, đá nổ mìn được hất trả xuống phía dưới móng sau mỗi đợt nổ. Nhà thầu tiến hành dùng máy đào 2,3m3 máy ủi để san ủi và
xúc lên xe vận chuyển đến bãi thải. Nhà thầu sẽ tập trung toàn bộ nhân lực và thiết bị giải phóng phía dưới hố móng trước khi tiến hành đợt nổ tiếp
theo.
Thiết bị thi công chính ở thời kỳ cao điểm nhất:
B. BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT
1. Đào móng đập tràn đợt I:
1.1. Công tác chuẩn bị:
Sau khi nhận mặt bằng công trình ( Hố móng Đập tràn đợt I ), tổ chức phân chia khu vực thi công, chuyển cất dấu tim mốc, cắm cọc biên, tiến hành
phát quan toàn khu vực.
Thi công lắp đặt lán trại tạm và các khu phụ trợ, làm đường thi công, làm đường thoát nước mưa, tiến hành các biện pháp đảm bảo an toàn như làm
trạm bảo vệ, cổng bảo vệ, đặt các bảng hiệu công trình, biển báo hiệu, lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng...
a. Tổ chức công trường thi công:
ra bãi trữ, các tầng đất đá còn lại tiến hành thi công như trên.
- Khối lượng đất đá đào hố móng đợ I vận chuyển ra bãi thải 1a = 150.000m3 cự ly vận chuyển = 1.000 m. ( Tính từ trọng tậm hố móng đợt I đến
trọng tâm bãi thải 1a ).
- Khối lượng đất đáđào hố móng đợ I vận chuyển ra bãi thải 1b = 157.140m3 cự ly vận chuyển = 1.000 m. ( Tính từ trọng tậm hố móng đợt I đến
trọng tâm bãi thải 1b ).
Sau khi đào xong tiến hành công tác định vị tim mốc, cao độ công trình để chuẩn bị cho công tác thi công phần việc tiếp theo.
1.4 .Công tác khoan phá đá nổ mìn:
a. Phạm vi công việc:
-
Thiết kế nổ phá và trình duyệt.
Lập hộ chiếu nổ mìn.
Đào ủi vận chuyển đá ra khỏi phạm vi tuyến công trình.
Hoàn thiện và lập mạng nổ tiếp theo cho đến kết thúc.
b. Thiết kế biện pháp tổ chức thi công:
-
Xác định cắm tuyến thi công từ tim đến 2 bên chỉ giới.
Chia đoạn lập thiết kế lỗ khoan nổ và chiều sâu tác dụng.
Tổ chức khoan lỗ nổ mìn theo thiết kế đã định.
Nhồi thuốc nổ mìn.
Kiểm tra an toàn và cho ủi xúc đoạn dẹp đá sau khi nổ của một đợt.
c. Tổ chức thi công:
- Sử dụng công nhân đã được đào tạo về khoan nổ mìn để thi công phá nổ.
- Sử dụng máy khoan đá để khoan lỗ tra mìn.
- Kiểm tra xác nhận lỗ khoan theo thiết kế đã lập.
Giai đoạn 1 ( đào móng tràn đợt I ) chứa đầy bãi thải số 1a được 150.000m3 khối lượng còn lại vận chuyển ra bãi thải số 1b = 150.000m3.
- Bãi trữ đất: Bố trí bên trái đường thi công đập tràn đi mỏ H – Ký hiệu (2). Nằm ở bên phải đường thi công vào cửa nhận nước diện tích bãi trữ 3,0
ha, khối lượng trữ đất tận dụng 100.000 m3.
1.6.Đường vận chuyển đất đá ra bãi thải và bãi trữ:
* Đường vận chuyển đất đá hố móng đập tràn giai đoạn I:
- Bố trí đường vận chuyển thành 3 trục trong khu vực hố móng đập tràn ở các cao trình: 415,0m; 407,0m; và 396,0m. Các trục đường này được nối
với nhau bằng hệ thống các đường lên xuống theo sườn đồi và nối với đường thi công đập tràn đi mỏ đất H đi về các khu vực bãi thải 1a và 1b.
- Ngoài ra còn bố trí các hệ thống đường nhánh từ đường thi công đi vào các nhu vực bãi thải và bãi trữ: 1a, 1b và 2.
( Xem mặt cắt ngang bãi thải ).
- Chiều dài đường vận chuyển đất đá đào hố móng đợt I đến bãi thải 1a ( tính từ trọng tâm hố móng đến trọng tâm bãi thải 1a) = 1.000m.
- Chiều dài đường vận chuyển đất đá đào hố móng đợt I đến bãi thải 1b (từ trọng tâm hố móng đến trọng tâm bãi thải 1b) = 1.000m.
- Đối với đất đào tận dụng được vận chuyển ra bãi trữ số 2 theo đường thi công đập tràn đi mỏ H - chiều dài đường vận chuyển = 1.000m.
1.7.Thoát nước hố móng:
- Hố móng đập tràn đợt I đào đến cao trình 396,0m và ở trên sườn đồi cao hơn các khu vực lân cận nên có khả năng thoát nước tốt. Vì vậy chỉ cần
bố trí hệ thống rãnh thoát nước mặt và thoát nước ngầm thải ra sông và các khe suối, chưa cần sử dụng hệ thống máy bơm ở giai đoạn đào hố móng
đợt I.
- Trong quá trình đào hố móng đợt I, tạo độ dốc nang và dốc dọc mặt bằng của các tầng thi công từ 2-:-3%, về phía sông và các khe suối, kết hợp
với các hệ thống rãnh dọc và ngang để dảm bảo khả năng thoát nước mặt và nước ngầm tốt.
1.8.Công tác thải và trữ đất đá
Đất hữu cơ và đá được đào bóc và xúc lên xe vận chuyển đến bãi thải. Tại vị trí bãi thải bố trí 2 máy ủi và đầm đất thải. Chiều cao đắp trung bình
khoảng 5m.
Đường vận chuyển đất đến bãi thải có kết cấu rộng 10m, lớp đất nền đầm chặt dày 0,5m, lớp mặt bằng đá thải tận dụng từ hố móng tràn được lu lèn
chặt.
Đất đồi được đào và vận chuyển đến bãi trữ tại đây bố trí 1 máy ủi để san ủi. Chiều cao bãi đất dự trữ khoảng 5m.
2: Đào móng đập tràn đợt II:
2.1. Công tác chuẩn bị:
Sau khi nhận mặt bằng công trình ( hố móng Đập tràn đợt II ), tổ chức phân chia khu vực thi công, chuyển cất dấu tim mốc, cắm cọc biên, tiến hành
phát quan toàn khu vực.
a. Phạm vi công việc:
-
Thiết kế nổ phá và trình duyệt.
Lập hộ chiếu nổ mìn.
Đào ủi vận chuyển đá ra khỏi phạm vi tuyến công trình.
Hoàn thiện và lập mạng nổ tiếp theo cho đến kết thúc.
b. Thiết kế biện pháp tổ chức thi công:
-
Xác định cắm tuyến thi công từ tim đến 2 bên chỉ giới.
Chia đoạn lập thiết kế lỗ khoan nổ và chiều sâu tác dụng.
Tổ chức khoan lỗ nổ mìn theo thiết kế đã định.
Nhồi thuốc nổ mìn.
Kiểm tra an toàn và cho ủi xúc đoạn dẹp đá sau khi nổ của một đợt.
c. Tổ chức thi công:
-
Sử dụng công nhân đã được đào tạo về khoan nổ mìn để thi công phá nổ.
Sử dụng máy khoan đá để khoan lỗ tra mìn.
Kiểm tra xác nhận lỗ khoan theo thiết kế đã lập.
Công nhân tra thuốc, lắp kíp điện và gây nổ bằng điện.
d. An toàn trong nổ phá:
- Thông báo giờ nổ mìn trên phương tiện thông tin đại chúng.
- Bố trí gác chắn hai đầu cách xa bằng chiều dài an toàn đã thiết kế ( đá bay xa nhất ).
- Bảng nội quy nổ mìn quy định dựng ở hai đầu đoạn tuyến thi công.
- Có kho thuốc nổ kíp nổ được cơ quan quản lý phê duyệt .
- Đối với đất đào tận dụng được vận chuyển ra bãi trữ số 2 theo đường thi công đập tràn đi mỏ H - chiều dài đường vận chuyển = 1.000m.
2.7.Thoát nước hố móng:
- Thoát nước hố móng đợt II vào mùa khô: mực nước thược lưu là 385,1m thì ta tiến hành thoát nước hồ móng bằng cách đào rãnh thoát nước có độ
dốc dốc dần ra sông với cao trình đầo hố móng > 385,1m.
- Thoát nước hố móng đập tràn đợt II: Vào mùa mưa, mực nước sông dâng cao trên cao trình hố móng, lượng nước thấm và nước mặt tăng cao, cần
sử dụng biện pháp tháo thoát nước bằng hệ thống máy bơm từ đáy móng lên hố thu đã được đặt sẵn đường thoát ra ống nước thoát khu vực. Hệ
thống thoát nước được làm ngay từ lúc bắt đầu thi công công trình.
Nhà thầu hoàn thành công tác đào đất đá hố móng và cuối năm 2004 nên việc thi công phải tiến hành qua cả mùa mưa nên việc thi công thoát nước
và thi công trên công trường rất phức tạp. Do đó để tính toán công suất máy bơm thoát nước hố móng theo lượng mưa trong mùa lũ. Với lưu lượng
khoảng 900 m3/ngày = 37,5 m3/h, Nhà thầu chọn công suất máy bơm là 2 máy công suất mỗi máy là 20 m3/h.
2.8.Công tác thải và trữ đất đá
Đất hữu cơ và đá được đào bóc và xúc lên xe vận chuyển đến bãi thải. Tại vị trí bãi thải bố trí 2 máy ủi và đầm đất thải. Chiều cao đắp trung bình
khoảng 5m.
Đường vận chuyển đất đến bãi thải có kết cấu rộng 10m, lớp đất nền đầm chặt dày 0,5m, lớp mặt bằng đá thải tận dụng từ hố móng tràn được lu lèn
chặt.
Đất đồi được đào và vận chuyển đến bãi trữ tại đây bố trí 1 máy ủi để san ủi. Chiều cao bãi đất dự trữ khoảng 5m.
__________________
VI.BIỆN PHÁP ATLĐ, PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ, CÔNG TÁC BẢO HIỂM, AN TOÀN VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG.
1. Biện pháp bảo đảm an toàn lao động:
Công tác bảo đảm an toàn lao động luôn được đặc biệt chú trọng trên công trường và được tiến hành thực hiện tuân theo tiêu chuẩn và quy định
hiện hành:
- TCVN - 2287 - 78: Hệ thống tiêu chuẩn ATLĐ. Quy định cơ bản.
- TCVN 5308 - 1991: Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng.
Để bảo đảm cho công tác an toàn lao động được tiến hành hiệu quả, Nhà thầu sẽ tiến hành áp dụng các biện pháp sau:
1.1 Thiết lập hệ thống kiểm tra, giám sát chuyên trách về công tác an toàn lao động.
Ban chuyên trách ATLĐ công ty được thành lập gồm:
- Phó giám đốc phụ trách xây dựng : Trưởng ban.
- Trưởng phòng kế hoạch : ủi viên thường trực.
định kỳ về an toàn. Các thiết bị điện, dây dẫn điện phải được đấu cần thận và thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng đúng kỳ hạn. phải có biện pháp tiếp
đất cho các thiết bị điện nhằm đảm bảo an toàn khi sử dụng. Các dây nguồn trong công trường dẫn đến các vị trí khác nhau được chôn xuống đất
hoăc treo lên cao tránh không được vướng đường đi lại. Các hộp điện được đặt trên giá cao hơn mặt đất ít nhất là 50m kèm theo biển báo nguy hiểm
và chỉ có người có trách nhiệm mới được quyền sử dụng . Không được tùy tiện đấu điện, nhất thiết kỹ sư điện của công trường mới được cho phép
đấu điện.
1.3.Biện pháp thi công an toàn.
Nhà thầu sẽ lập biện pháp thi công chi tiết từng hạng mục để phổ biến cho người thi công trước khi tiến hành. Đồng thời song song với biện pháp thi
công, Kỹ sư cũng đưa ra các yêu cầu về công tác đảm bảo ATLĐ cần thiết cho từng công việc để tiến hành.
1.3.1.Một số nguyên tắc cơ bản khi thi công.
- Khi thi công trên cao phải có lan can và lưới an toàn.
- Thi côngphải đảm bảo cốp pha, sàn công tác, cần nghiệm thu xong mới đưa vào sử dụng.
- Vật liệu thu dọn được đổ vào đúng vị trí, cấm ném các vật từ trên cao xuống đất hơặc từ dưới lên.
- Thường xuyên theo dõi thời tiết để có kế hoạch phòng chống mưa bão.
1.3.2.Biện pháp thi công an toàn của một số công việc chính
a. Biện pháp an toàn khi hàn điện, hàn cắt hơi
Khi thi công công tác hàn, cắt kim loại cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Các máy cắt hàn có đầu nối dây và phải được che bọc cẩn thận.
- Khi hàn phải có biển hiệu và được che chắn.
- Thợ hàn được trang bị an toàn: như mặt nạ, gang tay...
- Chỉ được hàn trên cao khi có biện pháp chống cháy và biện pháp an toàn cho người đi lại phía dưới như đặt biển báo hiệu và căng lưới tại những vị
trí nguy hiểm, không đặt các vật liệu dễ cháy dưới khu vực đang thi công hàn cắt .
Do đặc điểm công tác thực hiện trong môi trường có nhiệt độ cao nên biện pháp ATLĐ và phòng chống cháy nổ sẽ đặc biệt quan tâm.
b. Biện pháp an toàn điện:
Khi sử dụng các thiết bị điện và khi công hệ thống điện cần tiến hành các biện pháp đảm bảo an toàn như sau:
- Công nhân điện cũng như công nhân vận hành các thiết bị điện phải được học tập, kiểm tra cấp giấy chứng nhận đạt yêu cầu về kỹ thuật an toàn
điện.
- Công nhân điện làm việc ở khu vực nào trên công trường phải nắm vững sơ đồ cung cấp điện ở khu vực đó.
- Sử dụng điện trên công trường có sơ đồ mạng điện, có cầu dao chung và các cầu dao phân đoạn để có thể cắt điện toàn bộ hay từng khu vực công
trình khi cần thiết .
- Điện động lực và điện chiếu sáng phải làm hai hệ thống riêng, lắp đặt hệ thống cầu dao chống giật.
Có tác dụng ngăn ngừa bụi, các vật rắn và hóa chất lỏng văng vào mắt trong khi làm việc như đập phá, chặt, cắt , khoan , đẽo, đục, mài nhẵn ,
đánh bóng vật liệu, vận chuyển, rót chất lỏng nóng , hóa chất.
Kính lọc sáng
Chống tia hồng ngoại, tử ngoại, tia sáng mặt trời khi làm việc như hàn điện , hàn hơi, làm việc ngoài trời nắng chói..
Khi thi công và các thao tác cần bảo vệ mắt luôn phải đeo kính.Những người làm việc ở các khu vực xung quanh nếu khôngcó biện pháp phòng tránh
, bảo vệ mắt hữu hiệu thì cũng phải đeo kính.
c. Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp
Phương tiện lọc bụi
Khẩu trang được phát cho tất cả các kỹ sư, công nhân hoạt động trên công trường, số lượng và định kỳ phát được tiến hành theo các đặc thù công
việc trên công trường.
Phương tiện lọc khí
Mặt nạ, bán mặt nạ. Nhà thầu trang bị cho những trường hợp phải làm việcvới hóa chất như công tác sơn hoặc những công tác mà có lượng bụi quá
mức qui định .
d. Phương tiện bảo vệ tay
Để đề phòng chấn thương tay cho người lao động nhà thầu cấp phát các dụng cụ thủ công cầm tay có chất lượng tốt, dùng trang bị bảo hộ tay phù
hợp như găng tay được làm bằng vải dày vải bò vải bạt. riêng găng tay cách điện là găng tay cao su.
e. Phương tiện bảo vệ chân
Để chống tác động cơ học ( dẫm đinh và các vật sắc nhọn đâm , rơi vào chân ) dùng giầy da có lót kim loại ở gan bàn chân và bọc thép mũi chân .
Công nhân làm việcở những chỗ lầy lội luôn tiếp xúc với những chất ăn mòn như vôi , vữa,bê tông được phát ủng cao su .
Trong môi trường nguy hiểm về điện thì đượcphát giầy ủng cách điện.
1.4.2. Cấp phát bảo vệ cho công nhân
Tất cả các phương tiện như giầy, ủng, găng tay , quần áo bảo hộ ...Được nhà thầu cáp phát định kỳ cho các tổ đội lao động trước khi thi công theo
danh sách công nhân của từng tổ , đội
Các phương tiện bảo vệ đặc biệt như dây đai an toàn khi làm việc trên cao, kính hàn đặc biệt, quần áo chống cháy, ủng cách điện... Được thủ kho
cấp trực tiếp cho từng công nhân theo yêu cầu cuả kỹ sư phụ trách an toàn lao động của công trường và đề nghị của tổ, đội trưởng
1.4.3. Phòng y tế công trường:
Để đảm bảo sơ cấp cứu các tai nạn có thể xảy ra, các nhà thầu bố trí một phòng y tế tại công trường với đầy đủ dụng cụ y tế thuốc men và có y tá
thường trực
Ngay sau khi phát hiện cháy, cần báo cáo ngay với cơ quan hữu quan để phối hợp trong công tác chữa cháy.
Sau đó nhà thầu cùng với cơ quan hữu quan sẽ cùng tiến hành công tác điều tra xác định nguyên nhân và lập thành báo cáo gửi các bên có liên
quan. Ngoài ra Nhà thầu cùng Chủ đầu tư sẽ tiến hành công tác đánh giá thiệt hại, xác định những hư hại và phần cần sửa chữa để có kế hoạch cụ
thể cho công tác thi công tiếp theo.
4. Đảm bảo an toàn giao thông:
Lập phương án vận chuyển thiết bị máy móc vật tư trong quá trình thi công theo đúng yêu cầu của Chủ đầu tư.
Trong công trường xe phải chạy theo đúng tốc độ quy định và tuân thủ nghiêm túc các hướng dẫn an toàn. Thiết bị máy móc thi công khi hết ca làm
việc phải tập trung đúng vị trí tránh gây ùn tắc, cản trở giao thông đi lại.
VII. BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH
Công tác bảo đảm chất lượng công trình đựơc thực hiện thông qua việc kiểm tra , giám sát chất lượng các hạng mục, công tác xây lắp của hệ thống
quản lý chất lượng của nhà thầu và được tổ chức như sau:
1, Hệ thống quản lý chất lượng cấp công ty.
Đảm bảo kỹ thuật trong công tác thi công là vấn đề cốt lõi của chất lượng công trình , nhà thầu đã áp dụng theo mô hình quản lý hệ chất lượng
trong xây dựng TCXD ( hướng dẫn chung về áp dụng các tiêu chuẩn TCVN/ISO9000 cho các đơn vị thi công xây lắp trong xây dựng). Các thành viên
tham gia hệ chất lượng của nhà thầu được tổ chức theo cơ cấu sau:
- Giám đốc công ty.
- Phó Giám đốc phụ trách xây lắp .
- Trưởng phòng kỹ thuật công ty.
- Các chuyên viên theo dõi chất lượng.
- Chủ nhiệm công trình.
- Đội trưởng sản xuất.
- Cán bộ kỹ thuật thi công và công nhân kỹ thuật.
2, Hệ thống kiểm tra chất lượng tại hiện trường
Trước khi bắt đầu triển khai xây dựng công trình. Ban điều hành công trường sẽ được thành lập với nòng cốt là các cán bộ có kinh nghiệm và trình độ
chuyên môn cao. Ban chỉ huy công trường hoạt động theo sự chỉ đạo của Tổng công ty và đại diện cho các công ty trong việc thi công, điều phối
công việc và giám sát chất lượng công trình. Trong đó :
- Giám đốc điều hành
Chịu trách nhiệm quản lý thi công công trình và phân công các bộ phận giám sát, thực hiện các yêu cầu về chất lượng công việc
- Nghiệm thu đáy móng trước khi thi công móng.
- Nghiệm thu công tác đất trước khi làm móng.
- Nghiệm thu móng trước khi lấp đất.
- ......
d, Tổng kiểm tra nghiệm thu:
Trước khi bàn giao công trình hoặc hạng mục công trình , hình thức tổng kiểm tra nghiệm thu được áp dụng với việc kiểm tra và lập biên bản nghiệm
thu đối với các vấn đề sau:
- Chất lượng công trình so với thiết kế.
- Chất lượng của các thiết bị lắp đặt trong công trình (nếu có).
- Điều kiện đảm bảo an toàn công trình và vệ sinh môi trường.
- Chất lượng hồ sơ thi công xây dựng và lắp đặt công trình.
VIII. CÔNGTÁC ĐO ĐẠC NGHIỆM THU
1, Công tác đo đạc mặt đá trước khi nổ mìn
Công tác đào đất được tiến hành theo từng khoang đào, sau khi dùng máy đào bóc hết lớp đất bề mặt khoang đào. Nhà thầu tiến hành đo đạc mặt
bằng máy toàn đạc hoặc kinh vĩ, sau đó trình kết quả lên chủ đầu tư để tiến hành nghiệm thu bề mặt đào đá. Sau khi được chủ đầu tư cho phép Nhà
thầu tiến hành thi công khoan phá nổ mìn.
Công tác đo đạc mặt đá được tiến hành như sau:
+ Viết phiếu yêu cầu nghiệm thukèm theo sơ đồ vị trí nghiệm thu.
+ Lập biên bản nghiệm thu với kỹ thuật giám sát A Hiện trường.
+ Thống nhất số liệu và kết quả nghiệm thu – Ban A xác nhận.
- Sau khi đào đất xong một khoang đào, tiến hành xác định vị trí 4 góc của khoang đào dựa vào các mốc lưới khống chế thi công từ đó tính ra diện
tích bề mặt đào đá.
- Dùng máy toàn đạc điện tử đo vẽ bình đồ mặt đá của từng khoang đào để từ đó tính ra chiều sâu đào phá đá.
- Công tác nổ phá đá cũng được tiến hành theo từng khoang đào cho đến cao độ thiết kế.
- Sau khi kết thúc thiết kế thi công toàn bộ các khoang đào, tiến hành ghép mảnh kết quả đo đạc các khoang đào từ đó vẽ ra bình đồ hoàn công
tổng thể mặt đá đào
2, Đo đạc đường đào cuối cùng:
Ở thực địa, dựa vào lưới thi công ta dùng máy toàn đạc điện tử để cắm các mốc của đường biên và chân mái dốc theo từng mặt cắt thiết kế, từ đó
c. Tính khối lượng cho 1 đợt nổ:
Diện tích bãi mìn: dài 51m, rộng 10,5 m: 51x10,5 = 535,5 m2;
Số hàng khoan theo chiều dài: 51/2,8 - 1 = 18 hàng.
Số hàng khoan theo chiều rộng: 10,5/2,436 = 4 hàng.
Tổng số lỗ khoan: 18x4 - 2 = 70 lỗ.
Khối lượng thuốc một đợt nổ lớn nhất Q= 13,44x70 = 940,8 kg.
d. Bán kính an toàn:
* Bán kính an toàn mảnh văng cá biệt:
rmax=KA.20.n2.W.
Trong đó: KA: hệ số an toàn = 1,5.
n : chỉ số nổ = 0,75 ( nổ Om )
W: đường kháng nhỏ nhất = 2,4m.
rmax = 1,5.20.0,752.2,4 = 40,5m.
*Khoảng cách an toàn chấn động khi nổ mìn:
Xác định khoảng cách an toàn do chấn động của đất đá khi nổ mìn đối với nhà, công trình theo công thức:
rc=Kc.3 .Q
Trong đó: Q - trọng lượng khối thuốc nổ Q = 940,8 (kg).
- hệ số phụ thuộc vào chỉ số tác dụng của sự nổ =1.
Kc - Hệ số phụ thuộc vào tính chất đất nền của công trình được bảo vệ Kc = 7.
rc = 7.1. =214,7m.
* Khoảng cách an toàn theo tác dụng của sóng không khí:
Xác định khoảng cách an toàn tránh tác dụng phá hoại của sóng không khí do thuốc nổ nổ trên mặt đất gây ra xác định theo công thức:
rb=Kb.Q
Trong đó:- Q Trọng lượng khối thuốc nổ Q = 940,8 (kg).
- Kb Hệ số phụ thuộc vào điều kiện bố trí kho thuốc và mức độ hư hại Kb = 5
rb = 5. =153,4m.
2. Thiết kế nổ phá lỗ khoan D105mm:
a. Tính lượng thuốc nổ 1 lỗ khoan:
- Theo công thức: q=q.a.W.H (kg).