ii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn tốt nghiệp là công trình mang ý nghĩa lớn lao đối với
sinh viên. Nó được đúc kết từ những kiến thức trong suốt 4 năm học qua
và những kinh nghiệm thực tế. Đóng góp vào công trình này là sự nhiệt
huyết của rất nhiều người
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến:
Ban Giám hiệu trường Đại học Kỹ thuật công nghệ Tp. HCM.
Tất cả các quý thầy cô đã tận tình giảng dạy và truyền đạt
kiến thức cho tôi trong suốt thời gian theo học tại trường.
Cô Huỳnh Phương Quyên đã luôn tận tâm giúp đỡ và hướng
dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp này.
Sự hỗ trợ nhiệt tình của các giáo viên quản lý và các bạn cùng
nghiên cứu trong phòng thí nghiệm khoa Công nghệ thực
phẩm đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt đề tài.
Sau cùng tôi xin chân thành cám ơn mọi sự động viên, giúp
đỡ, chia sẻ của gia đình và bạn bè xung quanh đã cho tôi sự
hỗ trợ vững chắc về tinh thần trong suốt thời gian học tập và
thực hiện đồ án vừa qua. Chương 1: Giới thiệu GVHD: Huỳnh Phương Quyên
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thanh Trang 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Thức uống là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi người. Khi đất nước ngày càng
phát triển, đời sống của con người ngày càng được cải thiện thì nhu cầu này càng trở nên khắt
khe. Ngày nay, người tiêu dùng không chỉ hướng đến các loại thức uống mang tính chất giải
xanh mật ong chanh… Theo Đông y, mật ong có vị ngọt, mùi thơm, trừ ho, giải độc, giảm đau,
sát khuẩn, nhuận tràng.
Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của khoa Công nghệ thực phẩm trường Đại học
Kỹ thuật công nghệ thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời với sự hướng dẫn tận tình của cô Huỳnh
Phương Quyên, tôi đã đăng ký thực hiện đề tài: “ Nghiên cứu sản xuất nước sâm từ cây thuốc dòi
bổ sung mật ong”.
Trong khoảng thời gian và tầm hiểu biết có giới hạn, chắc rằng bài luận văn này sẽ không tránh
khỏi những sai sót, kính mong quý thầy cô cùng các bạn thông cảm và góp ý sửa chữa.
1.2. Mục đích đề tài:
Tạo ra sản phẩm nước sâm từ cây thuốc dòi bổ sung mật ong từ chế biến thủ công
sang sản xuất quy mô công nghiệp, mang tính chất hoàn toàn tự nhiên, đảm bảo vệ
sinh an toàn thực phẩm, có thời hạn sử dụng lâu.
Tận dụng nguồn nguyên liêu mới rẻ và dồi dào.
Đa dạng hóa sản phẩm.
1.3. Yêu cầu của đề tài
Lựa chọn, khảo sát thông số hóa lý nguyên liệu cho nghiên cứu.
Khảo sát các tỷ lệ nguyên liệu: nước trích ly.
Khảo sát thời gian trích ly nguyên liệu.
Khảo sát hàm lượng đường và mật ong phối chế.
Khảo sát thời gian và nhiệt độ tiệt trùng.
Đánh giá chất lượng sản phẩm: cảm quan, hóa lý, vi sinh.
Chương 1: Giới thiệu GVHD: Huỳnh Phương Quyên
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thanh Trang 3
1.4. Giới hạn của đề tài
Do thời gian có hạn, đồng thời tôi muốn tìm hiểu sâu về cây thuốc dòi nên chỉ nghiên
cứu chế biến nước sâm quy mô công nghiệp từ một nguyên liệu duy nhất là cây thuốc
dòi.
Sản phẩm chưa được tiến hành đánh giá thị hiếu rộng rãi.
Chưa tiến hành khảo sát quá trình lọc bằng các phương pháp hiện đại để nâng cao
là ở mặt dưới.
- Hoa tự đơn tính mọc thành tim co. Hoa nhỏ nở thành chùm ở nách nhánh, ra hoa tháng 3-9.
- Quả hình trứng nhọn, có khía dọc như chia ra từng múi, có quả tháng 5-10. Giới (regnum): Plantae
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
Bộ (ordo): Rosales
Họ (familia):
Urticaceae( họ gai)
Chi (genus): Pouzolzia
Loài (species):
P. zeylanica
Chương 2: Tổng quan GVHD: Huỳnh Phương Quyên
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thanh Trang 5
Phân bố:
Ở nước ta: Cây thuốc dòi thuộc loại ưa sáng, mọc hoang ở khắp nơi đồng bằng, trung du và
miền núi, cụ thề phân bố ở Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái
Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Hà Tây, Hoà Bình, Hà Nội, Hải Phòng, Ninh Bình, Nghệ
2
.
2
:
Cây thuốc dòi tímChương 2: Tổng quan GVHD: Huỳnh Phương Quyên
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thanh Trang 6
Công dụng:
Cây thuốc dòi có vị ngọt nhạt, tính hàn, được dùng trong dân gian để làm nước mát, có tác
dụng giải độc, tiêu thũng, bài nùng, thanh thấp nhiệt, chữa ho cảm, ho lâu ngày, đau họng,
thông sữa, định nhọt, viêm họng, lỵ, viêm ruột, nhiễm trùng đường tiết niệu, bí tiểu tiện, vú
sưng, viêm da có mủ. Ngoài ra lá non và ngọn cây ăn sống thay rau.
Đặc biệt là trong ngành ẩm thực Việt Nam, cây thuốc dòi được dùng để chống giòi. Cây hái
về đem cả cây thái nhỏ rồi trộn vào mắm tôm thì mắm không bị dòi bọ. Vì vậy cây mới có
tên "bọ mắm" hay "thuốc dòi, sát trùng thảo”.
Bộ phận dùng: toàn cây bỏ gốc rễ
Cách dùng, liều lượng trong nhân gian:
- Dùng cây tươi giã đắp lên vết thương có mủ.
- Ngày dùng 20-40g cây tươi hoặc 10-20g cây khô dưới dạng thuốc sắc hoặc nấu cao
lỏng pha với mật ong, dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác.
- Mỗi ngày dùng 200 g lá tươi rửa sạch, giã nát, thêm 300 ml nước sạch, vắt lấy nước
cốt và thêm 1 muỗng canh mật ong. Chia làm 3 lần uống trong ngày. Hoặc nấu nước
uống.
2.1.2 Mật Ong
Phospho mg 16
Sắt mg 0.9
Natri mg 0
Kali mg 0
Beta-caroten mcg 0
Chương 2: Tổng quan GVHD: Huỳnh Phương Quyên
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thanh Trang 8
Vitamin A mcg 0
Vitamin B
1
mg 0
Vitamin C mg 4
(Trích từ http://www.Công ty Nutifood-Công nghệ chế biến thực phẩm.htm)
a. Hàm lượng nước [7]
Hàm lượng nước trong mật ong chiếm 16 ÷ 25%. Hàm lượng nước trong mật ong càng
thấp thì càng chứng tỏ chất lượng của mật ong càng cao.
b. Hàm lượng đường [7]
Hàm lượng đường trong mật ong chiếm 70 ÷ 80%, trong đó đường fructose và glucose là
chính, chiếm tổng giá trị đường là 80 ÷ 90%. Ngoài ra còn có đường kép và đường đa tố
như: đường sacharose, maltose…Lượng đường sacharose trong mật ong khá ít không quá
5%, dựa vào yếu tố này ta có thể xác định mật ong có phải là giả hay không.
Trong các loại mật ong khác nhau thì tỷ lệ đường glucose và đường fructose khác nhau, cơ
bản là đường fructose cao hơn đường glucose. Một chuyên gia người Úc đã từng phân tích
thành phần đường trong mật ong và cho kết quả: đường fructose 48%, đường glucose 40%,
các loại đường khác 1%.
Mật ong là một sản phẩm giàu năng lượng từ thiên nhiên: cứ 1000g mật ong cung cấp 3280
calo, tạo thành một loại thực phẩm cực tốt cho tăng lực bổ khí.
c. Chất khoáng [7]
Hàm lượng chất khoáng trong mật ong thông thường là 0.04 ÷ 0.06% gồm: sắt, đồng, kali,
(antioxidant, phenolic). Ngoài ra,trong mật ong còn có các chất khác, song hàm lượng
rất ít như: sắc tố, chất cồn, sáp, chất hoạt tính sinh vật, kiềm…
2.1.2.3 Phân loại mật ong [7]
Có nhiều cách để phân loại mật ong, nhưng ở đây tôi chỉ đề cập đến hai cách phân biệt mật
ong cơ bản:
Chương 2: Tổng quan GVHD: Huỳnh Phương Quyên
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thanh Trang 10
a. Phân loại theo nguồn mật hoa
Mật tử vân anh: trắng hơi xanh, mùi thơm nhẹ, vị ngọt, không ngấy, khó đóng cục.
Mật chiêu tử: màu và vị gần như loại Tử vân anh nhưng không ngon ngọt như loại Tử
vân anh.
Mật rau dầu: màu vàng nhạt, có mùi thơm của chất rau, ngọt, dễ đông lắng, các hạt kết
tủa ngấy và gần giống như mỡ lợn.
Mật hoa bông: vàng nhạt, vị ngọt hơi chát, hạt kết tủa lắng xuống hơi thô.
Mật điển bách: vàng nhạt, vị ngọt có chất hơi chua, nhuận miệng kém, dễ lắng kết,
dạng hạt.
Mật vừng: vàng nhạt, vị ngọt, độ thơm nhẹ.
Mật hoa táo: màu vàng kém màu hổ phách, nặng về mùi mật điển bách, mật trong
suốt, ngọt, mùi thơm đậm, lắng kết hạt thô.
Mật kiều mạch: màu vàng, ngọt, ngấy, khó ăn, nặng mùi kiều mạch, có tính kích thích,
lắng kết dạng hạt.
Mật cây tì bà: trắng nhạt, thơm nồng, có mùi vị hạnh nhân, ngọt dễ ăn, lắng kết hạt
mịn.
Mật hoa hồng: trắng nhạt, thơm thoảng nhẹ, dễ ăn, ngọt, không ngấy, khó kết lắng
(nếu kết lắng thì hạt rất mịn như dạng mỡ).
Mật hoa vải: hơi vàng, có mùi vải rõ ràng, có cảm giác kích thích vào họng khi ăn.
Mật long nhãn: màu hơi vàng, rõ mùi nhãn, ngọt đượm, không có cảm giác kích thích
ở họng khi ăn.
ngọt, không có hương thơm.
Loại ngoại lệ: mật hoa kiều mạch, an thụ…màu nâu sẫm, bán trong hoặc đục, vị ngọt,
có tính kích thích cổ họng.
2.1.2.4 Công dụng của Mật ong [7]
Theo Đông y, mật ong có vị ngọt, mùi thơm, tính ấm, có tác dụng sau: trừ ho, giải độc,
giảm đau, sát khuẩn, nhuận tràng, tăng hoạt hóa hệ miễn dịch, đẩy nhanh tiến trình trao đổi
chất, làm thuốc bổ ngũ tạng, tăng cường thể lực toàn thân cho người lớn, trẻ em, người đau
Chương 2: Tổng quan GVHD: Huỳnh Phương Quyên
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thanh Trang 12
đại tràng - dạ dày, đại tiện táo kết, an thần, chữa suy nhược thần kinh, ho khan, viêm họng.
Ngày dùng từ 20 ÷ 50g và có thể tới 100 ÷ 150g.
Công dụng của mật ong đối với một số loại bệnh:
Đối với bệnh mất trí tuổi già
Mật ong điều hòa khí huyết giúp ngủ ngon, làm giảm lượng cholesterol, cải thiện cơ năng
của tuyến giáp trạng vì vậy có thể chữa trị được rối loạn thần kinh.
Đối với bệnh Parkinson - Đại não sát tinh
Mật ong đóng vai trò là chất chống oxy hóa, năng lực chống oxy hóa của mật ong rất
mạnh, mạnh hơn gấp 2 lần so với vitamin E tự nhiên. Nó sẽ thông qua máu để vào não và
trung hòa các gốc tự do giúp phòng ngừa chứng bệnh này.
Đối với bệnh tiểu đường
Theo Chủ tịch trung tâm quản lý giám sát bệnh tiểu đường toàn nước Anh, Mr. Dre.
Williams giải thích theo tài liệu lâm sàng của ông thì từ mật ong và sữa ong chúa đều có
thể lấy ra chất insulin dùng trong việc trị bệnh tiểu đường.
Đối với người bị mắc bệnh tim
Mật ong có thể chống lại áp lực, giữ vai trò là chất axin kiềm tác dụng vào thần kinh giao
cảm làm cho tim trấn tĩnh. Theo giáo sư tim mạch ở ĐH Tôkyô cho biết, mật ong cũng có
thể làm giảm thấp lượng cholesterol huyết thanh.
Đối với người bị bệnh cảm cúm
Khoa học y học mỹ đã phát hiện mật ong có thể hỗ trợ cơ thể làm khỏe hệ thống miễn dịch
Rượu sâm banh mật ong: Đây là loại thức uống có gas, độ cồn thấp, dinh dưỡng cao,
dễ tiêu hóa, hợp với mọi người.
Rượu vàng mật ong: Thông thường dùng rượu gạo, rượu ngô kết hợp với mật ong chế
thành, Nồng độ thường 15 ÷ 16
0
, có dinh dưỡng cao và nhiều amin.
Một số sản phẩm thực phẩm khác bổ sung mật ong Hình
2
.
6
:
Chanh dây mật ong
Hình
2
.
7
:
này ăn mòn lớp ngoài kim loại và làm tăng thêm hàm lượng kim loại trong mật ong, làm
mật biến chất. Thành phần dinh dưỡng của mật ong bị phá hoại, người dùng dễ trúng độc
với các biểu hiện lợm giọng, nôn mửa Hình 2.8: Mật ong nghệ đen
Hình 2.9: Kẹo bạc hà mật ong
Chương 2: Tổng quan GVHD: Huỳnh Phương Quyên
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thanh Trang 15
2.1.2.7 Bảo quản mật ong [7], [18]
- Nên đựng mật ong trong chai thủy tinh mờ hoặc bằng gốm sứ ở nơi mát mẻ, nhiệt độ
không quá 30
o
C vì mật ong dễ phản ứng với ánh sáng và nhiệt độ cao.
- Mật ong cần đổ đầy chai, đóng nút cấn thận để hạn chế sự hút ẩm và hạn chế tiếp xúc
mùi, do đó tránh cất giữ gần xăng, dầu, hành, tỏi…
- Mật ong không nên cất giữ lâu ngày, chất lượng của mật sẽ bị giảm. Thời gian lưu trữ
không quá hai năm.
2.2 Nguyên liệu phụ
2.2.1 Nước [9], [4]
Chất lượng của nước dùng trong sản xuất đóng vai trò rất quan trọng, nếu nước không đạt
chất lượng sẽ gây rất nhiều khó khăn trong việc thực hiện các công đoạn trong quy trình
công nghệ, ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm cả về mặt cảm quan lẫn về mặt dinh
dưỡng.
Nước sử dụng trực tiếp cho sản xuất nói chung phải đạt những tiêu chuẩn như sau:
Phân loại: Tiêu chuẩn TCVN 5502: 2003 quy định 3 loại nước:
Loại 1: không có chất nhiễm bẩn hòa tan hoặc keo ion và hữu cơ, đáp ứng những yêu
cầu phân tích nghiêm ngặt nhất bao gồm cả những yêu cầu về sắc ký chất lỏng đặc tính cao;
phải được sản xuất bằng cách xử lý trực tiếp từ nước loại 2, ví dụ thẩm thấu ngược hoặc khử
5 Độ cứng, tính theo CaCO
3
mg/L ≤ 300
6 Hàm lượng oxy hòa tan, tính theo oxy mg/L ≤ 6
7 Tổng chất rắn hòa tan mg/L ≤ 1000
8 Hàm lượng amoniac, tính theo nitơ mg/L ≤ 3
9 Hàm lượng asen mg/L ≤ 0,01
10 Hàm lượng antimol mg/L ≤ 0,005
11 Hàm lượng clorure mg/L ≤ 250
12 Hàm lượng chì mg/L ≤ 0,01
13 Hàm lượng crom mg/L ≤ 0,05
Chương 2: Tổng quan GVHD: Huỳnh Phương Quyên
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thanh Trang 17
14 Hàm lượng đồng mg/L ≤ 1
15 Hàm lượng florua mg/L 0,7 ÷ 1,5
16 Hàm lượng kẽm mg/L ≤ 3
17 Hàm lượng hydro sunfua mg/L ≤ 0,05
18 Hàm lượng mangan mg/L ≤ 0,5
19 Hàm lượng nhôm mg/L ≤ 0,5
20 Hàm lượng nitrate, tính theo nitơ mg/L ≤ 10
21 Hàm lượng nitrite, tính theo nitơ mg/L ≤ 1
22 Hàm lượng sắt tổng số (Fe2+ + Fe3+)
mg/L
≤ 0,5
23 Hàm lượng thủy ngân mg/L ≤ 1,001
24 Hàm lượng cyanure mg/L ≤ 0,07
25 Chất hoạt động bề mặt (theo LAS)
mg/L
≤ 0,5
Chất lượng đường được đánh giá chủ yếu thông qua 3 nhóm chỉ tiêu: cảm quan, hóa lý
và vi sinh được trình bày ở các bảng sau:
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu cảm quan của đường tinh luyện
Chỉ tiêu Yêu cầu
Ngoại hình Tinh thể màu trắng, kích thước tương đối đồng đều, tơi khô không vón cục.
Mùi vị Tinh thể đường hoặc dung dịch đường trong nước có vị ngọt, không có mùi
vị lạ.
Màu sắc Tinh thể trắng óng ánh. Khi pha vào nước cất cho dung dịch trong suốt.
Hình 2.10. Cấu tạo của đường saccharose
Chương 2: Tổng quan GVHD: Huỳnh Phương Quyên
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thanh Trang 19
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu lý – hóa của đường tinh luyện
STT Tên chỉ tiêu Mức
1 Độ Pol, (
o
Z), không nhỏ hơn 99,80
2 Hàm lượng đường khử, % khối lượng (m/m), không lớn hơn 0,03
3 Tro dẫn điện, % khối lượng (m/m), không lớn hơn 0,03
99,8 99,75 99,62 99,48
Độ ẩm tính theo % khối lượng
không lớn hơn
0,05 0,05 0,07 0,08
Hàm lượng đường khử tính
theo % khối lượng
không lớn hơn
0,03 0,05 0,10 0,18
Hàm lượng tro tính theo % khối
lượng không lớn hơn
0,03 0,05 0,07 0,10
Độ màu tính theo độ Stame
(
o
ST) không lớn hơn
1,2 1,4 2,5 5,0
Hình dạng Tinh thể đồng đều tơi khô, không vón cục
Mùi vị
Tinh thể đường như dung dịch đường trong nước cất,
có vị ngọt, không có mùi vị lạ
Chương 2: Tổng quan GVHD: Huỳnh Phương Quyên
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thanh Trang 21 2.3 Tổng quan về nước uống pha chế sẵn không cồn [11], [4]
2.3.1 Định nghĩa: [11]
Là đồ uống được pha chế từ nước và bổ sung các chất có nguồn gốc tự nhiên hoặc tồng hợp.
Phân loại nước giải khát pha chế sẵn không cồn:
Chương 2: Tổng quan GVHD: Huỳnh Phương Quyên
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thanh Trang 22
cách lạnh đông để đạt được hàm lượng chất khô hòa tan cao từ 40 – 65%. Nước giải khát
cô đặc rất tiện dụng vì có thể tồn trữ một thời gian dài trước khi chế biến hay sử dụng.
Sản phẩm “nước sâm từ cây thuốc dòi bổ sung mật ong” thuộc loại nước giải khát hỗn
hợp pha đường
2.3.2.2. Theo phương pháp bảo quản
Nước giải khát có xử lý nhiệt: đóng vào bao bì kín, xử lý nhiệt bằng cách đun nóng trước
hoặc sau khi ghép kín. Sản phẩm bảo quản ở nhiệt độ thường.
Nước giải khát không có xử lý nhiệt: bảo quản ở nhiệt độ 0 ÷ 2
o
C.
Sản phẩm “nước uống rong biển” thuộc loại nước giải khát có xử lý nhiệt
2.3.2.3. Theo dạng sản phẩm
Nước giải khát không có thịt quả: dịch bào được tách khỏi mô quả chủ yếu bằng cách ép
sau đó đem lắng rồi lọc. Tùy theo mức độ trong cần thiết mà sử dụng phương pháp lọc thô
(nước quả đục) hay lọc kĩ (nước quả trong).
Nước giải khát có thịt quả: dịch bào lẫn với các mô được nghiền mịn (nước giải khát có
độ sệt cao) hoặc nước trái cây được pha thêm nước, đường để tăng vị và độ dinh dưỡng, có thể
pha thêm acid thực phẩm để tăng độ chua (nectar).
Sản phẩm “nước uống rong biển” thuộc loại nước giải khát không có thịt nguyên liệu.
2.3.3. Yêu cầu chất lượng
Chất lượng nước uống pha chế sẵn không cồn được đánh giá chủ yếu thông qua 3 nhóm chỉ
tiêu: cảm quan, hóa lý và vi sinh được trình bày ở phụ lục E.
2.4 Một số quá trình chế biến cơ bản [2]
2.4.1 Lọc [2]
Lọc thô: phương pháp lọc để tách các phần tử có kích thước tương đối lớn và cặn bã.
Lọc trong: phương pháp lọc để loại cả các hạt rất nhỏ.
Chương 2: Tổng quan GVHD: Huỳnh Phương Quyên
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Thanh Trang 24
Bài khí bằng thiết bị chân không:
Người ta dùng bơm chân không để hút không khí ra khỏi hộp trong một phòng của máy ghép
kín.
Hiện nay biện pháp này được sử dụng phổ biến để tạo độ chân không có hiệu quả nhất trong
đồ hộp.
2.4.3. Thanh trùng [2]
2.4.3.1 Cơ sở khoa học
Thanh trùng là một quá trình quan trọng có tác dụng quyết định tới khả năng bảo quản và chất
lượng của thực phẩm.
Chế độ thanh trùng cần đảm bảo tiêu diệt các vi sinh vật có hại trong đồ hộp đó đồng thời các
chất dinh dưỡng ít bị tổn thất nhất, phẩm chất tốt nhất. Đối với đồ hộp có pH> 4.5 cần phải có
nhiệt độ thanh trùng cao mới tiêu diệt được các loại vi sinh vật ưa nhiệt gây hư hỏng đồ hộp,
nhiệt độ khoảng 105-121
o
C.
Đối với loại đồ hộp quả tức là có môi trường pH < 4.5 các vi khuẩn chịu nhiệt không những
không phát triển được mà tính chịu nhiệt của chúng cũng giảm đi nên nó dễ dàng bị tiêu diệt
khi nâng cao nhiệt độ. Các loại nấm men, nấm mốc tuy có thể phát triển mạnh được trong môi
trường acid nhưng hầu hết là kém bền đối với nhiệt nên có thể thanh trùng các loại đồ hộp có
độ axit cao ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ thanh trùng các loại đồ hộp ít chua, nhiệt độ đó
thường ở 80 – 100
o
C.
2.4.3.2. Phân loại các dạng thanh trùng