Xây dựng VSATTP ( HACCP - CODE) cho sản phẩm bao bì plastic dùng trong bao gói thực phẩm - Pdf 13

i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
o0o
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG VSATTP (HACCP- Code) CHO SẢN
PHẨM BAO BÌ PLASTIC DÙNG TRONG BAO
GÓI THỰC PHẨM

GVHD : Vũ Đình Báu
SVTH : Nguyễn Thị Tuyết Trang
MSSV : 106110093

Tp.HCM, tháng 08 năm 2010
ii


cận nhiều với kiến thức thực tế.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn thầy, chúc thầy và gia
đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công hơn nữa trong cuộc
sống. Chúc các cô chú, anh chị trong công ty Thành Phú sức khỏe,
thành công và hạnh phúc. Chúc công ty ngày càng phát triển.
iii
TÓM TẮT ĐỒ ÁN
[ * \
Bao bì đã được sử dụng phổ biến để chứa đựng tất cả các loại hàng hóa trong quá trình
bảo quản, vận chuyển, phân phối và kiểm tra. Bao bì có tác dụng bảo vệ chất lượng hàng hóa
từ khi sản xuất đến trao đổi thương mại và tiêu thụ, mang lại trật tự, hiệu quả kinh tế và thể
hiện sự tiến bộ của xã hội.
Công nghiệp bao bì hình thành và được chia thành nhiều lĩnh vực theo đối tượng được
bao gói, trong đó thực phẩm là một đối tượng quan trọng. Vì vậy, kỹ thuật bao bì được phát
biểu là “trái tim của công nghệ thực phẩm”, là nhân tố làm nên chất lượng thực phẩm, vì
chính sự phát triển của kỹ thuật bao bì đã tác động đến sự phát triển của ngành công nghệ
thực phẩm.
Tuy nhiên, hiện nay kỹ thuật bao bì sản phẩm thực phẩm vẫn chưa được quan tâm
đúng mức dẫn đến chất lượng bao bì kém gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng thực phẩm và
đặc biệt là tới sức khỏe của người tiêu dùng.
Trên cơ sở nhận thấy được tầm quan trọng của an toàn vệ sinh thực phẩm, tôi thực hiện đề tài
“ Xây dựng VSATTP (HACCP-Code) cho sản phẩm bao bì plastic dùng trong bao gói thực
phẩm” với các mục tiêu sau:
• Nghiên cứu xây dựng quy phạm thực hành sản xuất tốt – GMP cho sản phẩm bao bì
phức hợp PA/LLDPE dùng trong bao gói thức phẩm.
• Nghiên cứu xây dựng quy phạm vệ sinh chuẩn – SSOP cho dây chuyền sản xuất bao
bì phức hợp PA/LLDPE dùng trong bao gói thực phẩm.
• Thiết lập hệ thống HACCP cho dây chuyền sản xuất bao bì phức hợp PA/LLDEP
dùng trong bao gói thực phẩm tại Công ty TNHH Thành Phú.
Để cụ thể hóa mục tiêu trên, đồ án thực hiện lần lượt 4 nội dung:

ạng tại nhà máy dựa trên hai chương trình tiên quyết 3
1.5.2. Xây dựng hệ thống HACCP 3
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN 4
2.1. Các phương pháp đảm bảo chất lượng sản phẩm 4
2.1.1. Phương pháp truyền thống 4
2.1.2. Phương pháp quản lý theo GMP 4
2.1.3. Phương pháp quản lý theo ISO 4
2.1.4. Phương pháp quản lý theo HACCP 5
2.2. Tổng quan về Công ty TNHH bao bì nhựa Thành Phú 20
vi
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển 20
2.2.2. Chính sách chất lượng của công ty 21
2.2.3. Phương pháp đảm bảo chất lượng mà công ty áp dụng 21
2.2.4. Sơ đồ tổ chức quản lý tại công ty 22
2.3. Chương trình tiên quyết và điều kiện tiên quyết để xây dựng HACCP 23
2.3.1. Điều kiện tiên quyết 23
2.3.2. Chương trình quy phạm sản xuất tốt – GMP 23
2.3.3. Chương trình quy phạm vệ sinh chuẩn - SSOP 26
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BAO BÌ PLASTIC DÙNG
TRONG ĐÓNG GÓI THỰC PHẨM 29
3.1. Mô tả sản phẩm 29
3.2. Giới thiệu về nguyên liệu 30
3.2.1. Hạt nhưa PE, màng PA 30
3.2.2. Mực in 30
3.2.3. Dung môi 31
3.2.4. Keo ghép 31
3.3. Quy trình công nghệ sản xuất bao bì phức hợp 32
3.3.1. Quy trình công nghệ 32
3.3.2. Bảng mô tả quy trình công nghệ 34
3.4. Phân tích mối nguy nhóm sản phẩm bao bì nhựa PA/LLDPE 37

4.2.4. Nội dung của tiêu chuẩn GMP 63
4.2.5. Đối tượng áp dụng GMP 63
4.2.6. Lợi ích của việc áp dụng GMP 63
viii
4.2.7. Tính pháp lý của GMP 64
4.2.8. Hình thức và nội dung của GMP 64
4.3. Xây dựng quy phạm vệ sinh chuẩn - SSOP 93
4.3.1. Khái niệm về SSOP 93
4.3.2. Vai trò của SSOP 93
4.3.3. Hình thức và nội dung của SSOP 93
4.3.4. Phân công trách nhiệm 101
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106
5.1. Kết luận 106
5.2. Kiến nghị 106
Tài liệu tham khảo 108

ix

DANH MỤC BẢNG BIỂU
[ * \
Bảng 2.1. Các thuật ngữ dùng trong HACCP 5
Bảng 2.2. BM01/TT-HACCP (Bảng mô tả sản phẩm) 9
Bảng 2.3. BM02/TT-HACCP (Bảng phân tích mối nguy) 10
Bảng 2.4. BM03/TT-HACCP (Bảng tổng hợp CCP) 12
Bảng 2.5. BM04/TT-HACCP (Bảng kế hoạch HACCP) 15
Bảng 2.6. BM 05/TT-HACCP (Mẫu lịch trình thẩm tra) 17
Bảng 2.7. BM06/TT-HACCP (Bảng tổng hợp kế hoạch HACCP) 18

Bảng 4.22. BM05/SSOP ( Phiếu theo dõi bảo quản và sử dụng hóa chất) 103
Bảng 4.23. BM06/SSOP (Phiếu kiểm tra tình trạng cơ sở hạ tầng) 103
Bảng 4.24. BM07/SSOP (Bảng kế hoạch kiểm tra chất lượng) 105

xi
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
[ * \
HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Point): Hệ thống phân tích mối nguy và điểm
kiểm soát tới hạn.
GPM (Good Manufacturing Practice): Thực hàn sản xuất tốt
SSOP (Sanitation Standard Operating Procedures): Quy trình thao tác vệ sinh chuẩn.
CCP (Critical Control Point): Điểm kiểm soát tới hạn.
ISO (International Standardization Organization): Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
PE (Polyethylen)
PA (Polyamide)
LLDPE (linear low density polyethylene)
TOL (toluene)
EA (ethyl acetate)
MEK( methyl ethyl kentone)
IPA (isopropyl alcohol).

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU GVHD: VŨ ĐÌNH BÁU
1
1. GIỚI THIỆU
1.1. Lý do hình thành đồ án
Thực phẩm được đưa vào cơ thể người qua con đường tiêu hóa nhằm mục đích giúp
cho cơ thể phát triển và tạo năng lượng cho các hoạt động. Đôi khi cũng có những loại
thực phẩm chỉ nhằm đáp ứng sở thích ăn uống của một số người mà không có tác dụng
bổ
dưỡng. Thực phẩm rất phong phú, đa dạng về nguồn nguyên liệu, phương pháp xử lý

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU GVHD: VŨ ĐÌNH BÁU
2
Công ty TNHH Bao Bì Nhựa Thành Phú là một trong những công ty hàng đầu về
sản xuất kinh doanh màng phức hợp dùng trong bao gói thực phẩm. Công ty đã áp dụng
và duy trì thành công hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 được chứng
nhận bởi tập đoàn SGS (Thụy Sĩ) từ năm 2000. Xong, để góp phần đảm bảo an toàn vệ
sinh và cải tiến chất lượng sản phẩm, hạn chế s
ự hiện diện của các mối nguy nêu trên tồn
tại trong bao bì chứa đựng thực phẩm thì: “Nghiên cứu xây dựng VSATTP (HACCP-
Code) cho sản phẩm bao bì plastic dùng trong đóng gói thực phẩm tại Công ty TNHH
bao bì nhựa Thành Phú” ra đời nhằm đảm bảo chất lượng cho sản phẩm bao bì dùng
trong đóng gói thực phẩm, thông qua việc phân tích các mối nguy an toàn thực phẩm và
tập trung kiểm soát tới hạn, với mục tiêu mang lại sản phẩm an toàn cho người tiêu dùng.
1.2. Ý nghĩa khoa họ
c và thực tiễn của đồ án
Việc xây dựng VSATTP (HACCP- Code) cho sản phẩm bao bì plastic chứa đựng
thực phẩm có ý nghĩa rất quan trọng, giúp tập trung kiểm soát quá trình sản xuất bằng
cách kiểm soát hoạt động và kỹ thuật, theo dõi liên tục các điểm kiểm soát tới hạn.
HACCP góp phần đảm bảo an toàn và cải tiến chất lượng sản phẩm. Đáp ứng yêu
cầu của các nước nhập khẩu, giúp sản xuất phản ứng kịp thời hơn với các vấn đề trong
sản xuất liên qua đến an toàn chất lượng thực phẩm, tăng cường niềm tin của người tiêu
dùng, là công cụ tối thiểu kiểm soát chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí cho xã hội,
chí phí thấp, hiệu quả cao (bởi chi phí phòng ngừa bao giờ cũng thấp hơn chi phí sửa
chữa).
Hiện nay, việc sử dụng hệ thống HACCP không những trở thành một yêu cầu bức
bách cho các nhà sản xuất các sản phẩm có liên quan đến thực phẩm xuất khẩu mà cả cho
thị trường nội địa với mục đích đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
Dựa vào dây chuyền sản xuất bao bì plastic dùng trong bao gói thực phẩm, tiến hành
nghiên cứu:


CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN GVHD: VŨ ĐÌNH BÁU
4
2: TỔNG QUAN
2.1. Các phương pháp đảm bảo chất lượng sản phẩm
2.1.1. Phương pháp truyền thống:
Lấy mẫu đại điện của sản phẩm cuối cùng để kiểm tra.
• Ưu điểm khi áp dụng phương pháp kiểm tra truyền thống: Chi phí kiểm tra thấp.
• Nhược điểm khi áp dụng phương pháp kiểm tra truyền thống: Độ chính xác không cao,
không đảm bảo an toàn, chi phí
để khắc phục hậu quả lớn, phản ứng của nhà sản xuất
liên quan đến chất lượng không kịp thời [1].
2.1.2. Phương pháp quản lý theo GMP
GMP là nhóm chữ cái của cụm từ Good Manufacturing Practice và được hiểu là
quy phạm thực hành sản xuất tốt. GMP là những quy định, thủ tục, thao tác thực hành cần
phải tuân thủ trong quá trình sản xuất nhằm đảm bảo sản xuất ra những sả
n phẩm đạt yêu
cầu về chất lượng. GMP áp dụng cho từng sản phẩm hay nhóm sản phẩm cụ thể. Chương
trình GMP của một mặt hàng là tập hợp của nhiều quy phạm.
Ưu điểm khi áp dụng GMP: Giúp ta kiểm soát tất cả các yếu tố liên quan đến quá
trình sản xuất từ khâu nguyên liệu đến khâu thành phẩm. Giúp nhà sản xuất phản ứng kịp
thời hơn với vấ
n đề liên quan đến chất lượng sản phẩm. Chi phí khắc phục hậu quả thấp.
Nhược điểm khi áp dụng GMP: Việc tổ chức quản lý và chi phí về kiểm tra chất
lượng lớn hơn so với phương pháp truyền thống [1].
2.1.3. Phương pháp quản lý theo ISO
ISO 9001:2008 là tiêu chuẩn quy định cụ thể các yêu cầu một tổ chức phải thực hiện
khi xây dựng hệ thống quả
n lý chất lượng. Yêu cầu của ISO 9001:2008 là những nguyên
tắc cốt yếu trong quản lý chất lượng, đây là cơ sở để các tổ chức doanh nghiệp xác định

• Đáp ứng yêu cầu VSATTP của cơ quan chức năng thẩm quyền.
• Làm bước đệm quan trọng cho việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 22000.
• Tạo điều kiện tiên quyết để xuất khẩu vào các thị trường quốc tế.
2.1.4.1.Các thuật ng
ữ dùng trong HACCP
Bảng 2.1. Các thuật ngữ dùng trong HACCP
THUẬT NGỮ Ý NGHĨA
HACCP (Hazard
Analysis and Critical
Control Point)
Là hệ thống quản lý chấ lượng mang tính phòng ngừa nhằm đảm bảo an
toàn thực phẩm thông qua việc phân tích mối nguy và thực hiện các biện
pháp kiểm soát tại các điểm tới hạn.
Hazard (Mối nguy
hại)
Là các tác nhân vật lý, tác nhân hóa học, tác nhân sinh học có trong thực
phẩm hay trong các điều kiện chế biến thực phẩm có khả năng gây tác hại
đến sức khỏa người tiêu dùng hoặc làm giảm tính khả dụng, tính kinh tế.
Hazard Analysis
(Phân tích mối nguy)
Là nhận diện tất cả các mối nguy có liên quan đến từng công đoạn trên
dây chuyền sản xuất và xác định những mối nguy đáng kể cần phải kiểm
soát.
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN GVHD: VŨ ĐÌNH BÁU
6
Control measure
(Biện pháp kiểm soát
mối nguy)
Là các phương pháp vật lý, hóa học hoặc các thủ tục được thực hiện để
ngăn ngừa việc xảy ra các mối nguy có thể làm mất an toàn thực phẩm.

soát.

2.1.4.2. Khái niệm về HACCP
Là hệ thống quản lý chất lượng mang tính phòng ngừa nhằm đảm bảo an toàn thực
phẩm thông qua việc phân tích mối nguy và thực hiện các biện pháp kiểm soát các mối
nguy tại các điểm tới hạn. HACCP được đồng nghĩa với vệ sinh an toàn thực phẩm. Đây
là hệ thống và biện pháp phòng ngừa được công nhận rộng rãi trên toàn thế giới. Khi áp
dụng HACCP ngoài việc nhận biết các mối nguy có th
ể xảy ra trong quá trình sản xuất
như mối nguy vật lý, hóa học, sinh học, nó còn đặt ra các biện pháp kiểm soát để phòng
ngừa và hạn chế tới mức tối thiều các mối nguy này. Hệ thống HACCP được áp dụng
trong suốt dây chuyền sản xuất, từ khâu nguyên liệu ban đầu cho tới khâu tiêu thụ cuối
cùng thông qua các hoạt động kiểm soát và các biện pháp kỹ thuật, theo dõi liên tục tại
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN GVHD: VŨ ĐÌNH BÁU
7
các điểm kiểm soát tới hạn CCP hơn là dựa vào việc kiểm tra và thử nghiệm sản phẩm
cuối cùng.
Việc áp dụng có hiệu quả hệ thống HACCP cần phải có cam kết tham gia và toàn
tâm dốc sức của lãnh đạo và toàn thể công nhân. Ngoài ra việc áp dụng này đòi hỏi sự
tiếp cận đa ngành: kinh nghiệm trong nông học, vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường, sức
khỏe cộng đồng, công nghệ thực phẩ
m.
2.1.4.3. Lịch sử hình thành HACCP
HACCP bắt đầu được triển khai từ ngày đầu của chương trình đưa người vào không
gian của cơ quan NASA nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm cho các phi hành gia. Hệ
thống này do công ty Pillsburry phối hợp với NASA và phòng thí nghiệm lục quân Mỹ ở
Los Angeles năm 1970 soạn thảo dựa trên kỹ thuật FMEA để xác định điều gì có khả
năng gây sai lỗi ở từng công đoạn hoạt động g
ắn liền việc phân tích các nguyên nhân có
thể có và tác động của chúng, trước khi xây dựng các cơ chế kiểm soát có hiệu quả.

2.1.4.5.Các nguyên tắc cơ bản hình thành HACCP
Nguyên tắc 1: Tiến hành phân tích các mối nguy.
Nguyên tắc 2: Xác định các điểm kiểm soát tới hạn (CCP).
Nguyên tắc 3: Thiết lập (các) giới hạn tới hạn.
Nguyên tắc 4: Thiết lập một hệ thống giám sát CCP cho mỗi điểm kiểm soát
tới hạn.
Nguyên tắc 5: Đề ra hành động sửa chữa để thực hiệ
n khi quá trình giám sát
cho thấy rằng một CCP nào đó nằm ngoài phạm vi kiểm soát.
Nguyên tắc 6: Thiết lập các thủ tục kiểm tra để xác nhận hệ thống HACCP
đang hoạt động có hiệu quả.
Nguyên tắc 7: Thiết lập hệ thống tài liệu liên quan đến các thủ tục và các
biểu mẫu ghi phù hợp cho việc áp dụng hệ thống HACCP.
2.1.4.6.Các bước thực hiện HACCP
Gồm 12 bước sau:
Bước 1: Thành lập độ
i HACCP
• Định nghĩa: Đội HACCP là một nhóm cán bộ kỹ thuật và chuyên gia về
HACCP được thành lập để tiến hành xây dựng và triển khai áp dụng
HACCP trong công ty.
• Yêu cầu đối với các thành viên của đội HACCP:
Gồm những người có kiến thức và kinh nghiệm cụ thể về sản phẩm
để thực hiện kế hoạch HACCP có hiệu quả.
Tốt nhất có thể thành lập một nhóm gồm các chuyên gia thu
ộc các
chuyên ngành khác nhau, khi cần thiết có thể mời chuyên gia bên ngoài đủ
năng lực và kinh nghiệm trợ giúp.
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN GVHD: VŨ ĐÌNH BÁU
9
• Cơ cấu, số lượng và thủ tục thành lập đội HACCP:

Bước 5: Thẩm định thực tế dây chuyền sản xuất.
• So sánh dây chuyền sản xuất trên lý thuyết với hoạt động thực tế.
• Kiểm tra lại quy trình trong suốt thời gian vận hành.
• Đảm bảo rằ
ng dây chuyền phù hợp với toàn bộ quá trình vận hành.
• Tiến hành sửa đổi, điều chỉnh những điểm chưa phù hợp với thực tế.
Bước 6: Liệt kê các loại mối nguy hại.
Phân tích các mối nguy hại:
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN GVHD: VŨ ĐÌNH BÁU
10
Khái niệm về mối nguy: là các nhân tố sinh học, hóa học, vật lý trong sản phẩm,
hoặc điều kiện có khả năng gây hại cho sức khỏe của người tiêu dùng hoặc làm
giảm tính khả dụng và tính kinh tế. Bao gồm:
Mối nguy an toàn thực phẩm:
• Mối nguy vật lý: từ nguyên liệu, từ dây chuyền sản xuất, từ công
nhân sản xuất, từ nhà xưởng
• Mối nguy hóa học:
Do người vô tình đưa vào:
- Nhiễ
m kim loại nặng do ô nhiễm môi trường.
- Nhiễm các chất tẩy rửa, chất khử trùng trong quá trình sản xuất.
- Nhiễm các loại dầu máy trong quá trình vận chuyển và sản xuất.
Do người đưa vào có mục đích:
- Các loại hóa chất dùng trong pha mực, pha keo.
• Mối nguy sinh học:Vi khuẩn nhiễm từ bên ngoài vào bao bì: như
E. coli, coliforms,…

Bảng 2.3: BM02/TT-HACCP (Bảng phân tích mối nguy)
BẢNG PHÂN TÍCH MỐI NGUY
Số hiệu: BM02/TT-HACCP


Tại công đoạn có biện pháp phòng ngừa nào đối với mối nguy đã xác định
không?
Có Không
Biện pháp kiểm soát tại công đoạn
này có cần thiết để đảm bảo an toàn
thực phẩm không?

Điều chỉnh thiết bị, quá trình sản

Tổng số trang:
Công đoạn
Mối nguy
tiềm ẩn
CH1
C/K
CH1.2
C/K
CH2
C/K
CH3
C/K
CH4
C/K
CCP Bước 8: Xác định ngưỡng tới hạn đối với mỗi điểm CCP.
Định nghĩa giới hạn tới hạn :Giới hạn tới hạn là một giá trị hay một ngưỡng xác
định mà mỗi biện pháp kiểm soát tại một CCP phải thỏa mãn, hoặc là tiêu chí phân biệt
giữa khả năng chấp nhận được và khả năng không chấp nhận được.
Một giớ
i hạn tới hạn phải thật cụ thể đối với mỗi biện pháp kiểm soát tại mỗi CCP. Trong
một số trường hợp, có thể có nhiều giới hạn tới hạn đối với mỗi CCP cụ thể.
Phương pháp thiết lập giới hạn tới hạn:
• Dựa vào kết quả thử nghiệm do công ty tự nghiên cứu hoặc hợp đồng với
m
ột phòng thí nghiệm bên ngoài.
• Dựa vào các văn bản mang tính pháp lý như: các tiêu chuẩn, quy định, luật
lệ, chỉ thị, hướng dẫn của nhà nước, của khách hàng.

• Giám sát cái gì?
Giám sát giới hạn tới hạn.
Có thể là việc quan sát các biện pháp phòng ngừa có được thực hiện hay
không? (VÍ DỤ: kiểm tra giấy cam kết của người cung cấp nguyên liệu;
quan sát hạn sử dụng của hóa chất, keo,…)
Hoặc là phép đo/ phân tích một số thuộc tính của quá trình sản xuất hoặc
sản phẩm.
• Việc giám sát được thực hiện như thế nào?
Phươ
ng pháp đánh giá cảm quan và quan sát là những phương pháp
thường được chọn. Không nên có những phân tích kiểm nghiệm tốn nhiều thời
gian và khó khăn (mặc dù các phương pháp đó chính xác).
Cần dùng các phương pháp nhanh hơn để kiểm tra hiệu quả của việc làm
vệ sinh và khử trùng như phương pháp phát quang…
Sử dụng các dụng cụ giám sát phù hợp như: đồng hồ, thước đo,…
• Khi nào tiến hành giám sát?
Tần suất giám sát phải có kh
ả năng phát hiện kịp thời sự mất kiểm soát tại
các điểm tới hạn, và cung cấp thông tin đúng lúc để thực hiện hành động sửa chữa
kịp thời nhằm ngăn ngừa sự vi phạm giới hạn tới hạn. Có hai hình thức giám sát
- Giám sát thường xuyên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status