KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ KIỂM TOÁN
GIA CÁT
Ngành: KẾ TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN Giảng viên hướng dẫn : Th.s Ngô Thị Mỹ Thúy
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Ninh Hòa
MSSV: 0954030200 Lớp: 09DKKT3
5. Kết quả tối thiểu phải có:
1)
2)
3)
4)
Ngày giao đề tài: ……./…… /……… Ngày nộp báo cáo: ……./…… /……… Chủ nhiệm ngành
(Ký và ghi rõ họ tên)
TP. HCM, ngày … tháng … năm ……….
Giảng viên hướng dẫn chính
(Ký và ghi rõ họ tên) Giảng viên hướng dẫn phụ
(Ký và ghi rõ họ tên)
ĐH Kỹ thuật Công nghệ tp. HCM GVHD: Ths. Ngô Thị Mỹ Thúy
Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Ninh Hòa
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quảbáo cáo và
giáo - Thạc sĩ Ngô Thị Mỹ Thúy, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ để em hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp này.
Khoảng thời gian ba tháng thực tế tại công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán
Gia Cát là thời gian em cảm nhận được không khí làm việc sôi nổi trong một môi
trường năng động và chuyên nghiệp. Trong thời gian này, em đã được học tập rất
nhiều từ những anh chị Kiểm toán viên, những anh chị nhân viên tại văn phòng về
những kiến thức chuyên môn và nhiều bài học thực tế mà trên ghế nhà trường em
chưa được học, những kỹ năng làm việc nhóm, làm việc độc lập. Em xin gởi lời
cám ơn đến Ban giám đốc công ty, các anh chị trong luôn quan tâm, chỉ bảo, hướng
dẫn em.
Do thời gian thực tế không nhiều và kiến thức còn hạn hẹp nên bài báo cáo
khó tránh khỏi những sai sót, rất mong được sự quan tâm đóng góp ý kiến của quý
thầy cô, các anh chị và các bạn.
Một lần nữa em xin chân thành cám ơn và gởi lời kính chúc sức khỏe đến
cô Mỹ Thúy, quý thầycô trong khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng và quý anh
chị trong công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán Gia Cát!
TP Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 07 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Ninh Hòa
ĐH Kỹ thuật Công nghệ tp. HCM GVHD: Ths. Ngô Thị Mỹ Thúy
Khóa luận tốt nghiệp i SVTH: Nguyễn Thị Ninh Hòa
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
1.1.5.
Quy trình kiểm toán mẫu do Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
(VACPA) ban hành 6
1.2.Lý luận chung về kiểm toán TSCĐ và CPKH trong kiểm toán BCTC 17
1.2.1.
Khái quát về khoản mục TSCĐ và CPKH 17
1.2.2. Mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục 26
1.2.3.
Kiểm toán TSCĐ và CPKH 27
Chương 2.
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ KIỂM
TOÁN GIA CÁT VÀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TSCĐ VÀ CPKH TSCĐ
TẠI CÔNG TY 45
2.1.Giới thiệu chung về công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán Gia Cát 45
2.1.1.
Lịch sử hình thành và phát triển công ty 45
2.1.2.
2.3.1.
Chuẩn bị và lập kế hoạch kiểm toán 57
2.3.2.
Thực hiện kiểm toán 60
2.3.3.
Hoàn thành kiểm toán 83
Chương 3.
NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 84
3.1.Nhận xét chung về công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán Gia Cát 84
3.1.1.
Ưu điểm 84
3.1.2.
Hạn chế 85
3.2.Nhận xét chung về quy trình kiểm toán TSCĐ và CPKH tại công ty 86
3.2.1.
ĐH Kỹ thuật Công nghệ tp. HCM GVHD: Ths. Ngô Thị Mỹ Thúy
Khóa luận tốt nghiệp iii SVTH: Nguyễn Thị Ninh Hòa
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCĐKT Bảng cân đối kế toán
BCĐSPS Bảng cân đối số phát sinh
BCKT Báo cáo kiểm toán
BCTC Báo cáo tài chính
CPKH Chi phí khấu hao
HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ
KTV Kiểm toán viên
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ Tài sản cố định
VACPA Vietnam Association of Certified Public Accountants
VAS Vietnam Accounting Standards
VSA Vietnam Standards of Auditing
Bảng 2.6. TSCĐ hữu hình tăng trong năm 68
Bảng 2.7. Kiểm tra chứng từ ghi giảm TSCĐ 70
Bảng 2.8. Kiểm tra việc hạch toán ghi giảm TSCĐ 70
Bảng 2.9. Bút toán điều chỉnh nghiệp vụ ghi giảm TSCĐ 71
Bảng 2.10. Kiểm tra nghiệp vụ ghi tăng TSCĐ 73
Bảng 2.11. Tổng hợp chi phí khấu hao phân bổ cho các khoản chi phí 76
Bảng 2.12. Bảng tổng hợp số liệu 79
Bảng 2.13. Giấy tờ phục vụ Thuyết minh BCTC 81 ĐH Kỹ thuật Công nghệ tp. HCM GVHD: Ths. Ngô Thị Mỹ Thúy
Khóa luận tốt nghiệp v SVTH: Nguyễn Thị Ninh Hòa
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ
Những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển
mạnh mẽ, dần hòa nhập vào nền kinh tế khu vực và trên thế giới theo xu hướng toàn
cầu hóa. Việc Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức kinh tế thế giới
WTO đã mang lại rất nhiều cơ hội cũng như thách thức cho kinh tế nước nhà, đứng
trước những thuận lợi và nguy cơ ấy Việt Nam cần cố gắng nhiều hơn nữa để có thể
phát triển mạnh hơn, vì vậy song song với việc thu hút ngày càng nhiều vốn đầu tư
thì nhu cầu minh bạch hóa tài chính ngày càng trở nên cấp thiết.
Bên cạnh đó, từ những năm 90 của thế kỷ XX, sự ra đời của các công ty
kiểm toán Việt Nam cùng với sự tham gia của các công ty kiểm toán hàng đầu thế
giới, hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính đã và đang từng bước khẳng định vai
trò không thể thiếu của nó đối với hoạt động kinh doanh và nâng cao chất lượng
quản lý kinh doanh tại Việt Nam. Vì vậy nhiệm vụ của những kiểm toán viên là
đảm bảo các khoản mục trên báo cáo tài chính trung thực và hợp lý.
Trong báo cáo tài chính, Tài sản cố định là một bộ phận quan trọng phản
ánh cơ sở vật chất, kỹ thuật của đơn vị, thường có giá trị lớn và thể hiện nguồn lực
sản xuất cơ bản của một doanh nghiệp. Vì thế, kiểm toán khoản mục Tài sản cố
định thường chiếm vị trí quan trọng trong cuộc kiểm toán báo cáo tài chính. Mặt
khác, khi tiến hành kiểm toán Tài sản cố định, kiểm toán viên thực hiện song song
kiểm toán Chi phí khấu hao đối với các tài sản ấy để phát hiện và hạn chế các gian
lận và sai sót có thể xảy ra, đảm bảo cho khoản mục được thể hiện một cáchtrung
thực và hợp lý trên Báo cáo tài chính.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên và khi có được cơ hội đi
thực tế tại công ty TNHH Tư vấn và Kiểm toán Gia Cát, em đã chọn đề tài KIỂM
TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ KIỂM TOÁN GIA CÁT để làm đềtài cho khóa
luận tốt nghiệp của mình.
ĐH Kỹ thuật Công nghệ tp. HCM GVHD: Ths. Ngô Thị Mỹ Thúy
Khóa luận tốt nghiệp 2 SVTH: Nguyễn Thị Ninh Hòa
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu của bài báo cáo tập trung vào các vấn đề sau:
-
Nghiên cứu những vấn đề lý luận về quy trình báo cáo tài chính.
-
Nghiên cứu những vấn đề lý luận về Tài sản cố định và Chi phí khấu hao
tài sản cố định, quy trình kiểm toán về Tài sản cố định và Chi phí khấu hao tài sản
cố định.
-
Tìm hiểu thực trạng áp dụng quy trình kiểm toán nói chung và quy trình
kiểm toán Tài sản cố định và Chi phí khấu hao Tài sản cố định nói riêng tại công ty
TNHH Tư vấn và Kiểm toán Gia Cát.
ĐH Kỹ thuật Công nghệ tp. HCM GVHD: Ths. Ngô Thị Mỹ Thúy
Khóa luận tốt nghiệp 3 SVTH: Nguyễn Thị Ninh Hòa
-
Đưa ra những nhận xét về ưu điểm, hạn chế và kiến nghị hướng hoàn
thiện trong quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính nói chung và kiểm toán Tài sản cố
định và Chi phí khấu hao Tài sản cố định nói riêng tại công ty TNHH Tư vấn và
Kiểm toán Gia Cát.
5. Phương pháp nghiên cứu
-
và Kiểm toán Gia Cát.
-
Đưa ra được những ưu điểm, hạn chếtrong quy trình kiểm toán Báo cáo
tài chính và kiểm toán Tài sản cố định và Chi phí khấu hao tài sản cố định nói riêng
và đưa ra một số ý kiến kiến nghị cho công ty.
ĐH Kỹ thuật Công nghệ tp. HCM GVHD: Ths. Ngô Thị Mỹ Thúy
Khóa luận tốt nghiệp 4 SVTH: Nguyễn Thị Ninh Hòa
KTV độc
lập, có
năng lực
Thu thập và
đánh giá các
bằng chứng
Báo cáo tài
chính
Các quy định về
kế toán và các
quy định pháp lý
khác có liên
quan
Báo cáo kiểm
toán và thư
quản lý
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ
ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO TRONG KIỂM TOÁN BCTC
hệ thống kiểm soát nội bộ, trong việc tổ chức kế toán và lập BCTC ở đơn vị đồng
thời đề xuất hướng khắc phục để đơn vị nâng cao chất lượng của các BCTC.
1.1.2. Mục tiêu kiểm toán BCTC
Mục tiêu tổng quát của kiểm toán BCTC là “Giúp cho KTV và công ty kiểm
toán đưa ra các ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và
các chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên
quan và có ý phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay
không”. Ngoài ra, “Mục tiêu của kiểm toán BCTC còn giúp cho đơn vị được kiểm
toán thấy rõ những tồn tại, thiếu sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông
tin tài chính của đơn vị” (Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200).
1.1.3. Những nguyên tắc chi phối trong quá trình kiểm toán BCTC
Theo VSA 200 – “Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối báo cáo tài
chính” thì khi tiến hành BCTC, các KTV phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
-
Nguyên tắc tuân thủ pháp luật.
-
Tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, bao gồm: tính độc lập; chính
trực; khách quan; KTV phải có năng lực chuyên môn và tính cẩn trọng; tính bảo
mật; KTV phải có tư cách nghề nghiệp và tuân thủ chuẩn mực chuyên môn.
-
Tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán.
-
KTV phải có thái độ hoài nghi nghề nghiệp.
1.1.4. Khái quát quy trình kiểm toán BCTC
1.1.4.1. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
thực tế…
1.1.4.3. Giai đoạn hoàn thành kiểm toán
Đây là giai đoạn cuối cùng của quy trình kiểm toán BCTC, công việc của
giai đoạn này là tổng hợp và rà soát lại về những bằng chứng đã thu thập để KTV
hình thành ý kiến nhận xét trên BCKT dựa trên cơ sở đáp ứng các mục tiêu kiểm
toán đã đề ra và tổng hợp các bút toán đã được điều chỉnh. Dựa vào sự đánh giá về
mức độ trung thực và hợp lý của BCTC mà KTV sẽ phát hành loại BCKT tương
ứng.
1.1.5. Quy trình kiểm toán mẫu do Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
(VACPA) ban hành
Quy trình kiểm toán được chia làm 3 giai đoạn: (1) Lập kế hoạch kiểm
toán; (2) Thực hiện kiểm toán; (3) Tổng hợp, kết luận và lập BCKT.
ĐH Kỹ thuật Công nghệ tp. HCM GVHD: Ths. Ngô Thị Mỹ Thúy
Khóa luận tốt nghiệp 7 SVTH: Nguyễn Thị Ninh Hòa
Sơ đồ 1.2. Chu trình kiểm toán VACPA
1.1.5.1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
a) Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng
Theo yêu cầu của chuẩn mực “Kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán – kiểm
toán” quốc tế (ISQC1) và chuẩn mực kiểm toán 220 – “Kiểm soát chất lượng hoạt
động kiểm toán BCTC”, các công ty kiểm toán cần thực hiện việc chấp nhận khách
hàng mới hay xem xem xét, chấp nhận duy trì khách hàng cũ ngay khi có đề nghị
kiểm toán.Vì vậy, nhiệm vụ của KTV là tìm hiểu lý do mời kiểm toán và thu thập
các thông tin cơ bản của khách hàng như đặc điểm ngành nghề hoạt động, tình hình
tài chính hiện tại của công ty, Ban giám đốc công ty… nhằm đánh giá hoạt động
bình thường của khách hàng, ước lượng sơ bộ về mức trọng yếu để đánh giá rủi ro
chính năm;
-
Công ty đang có kiện tụng, tranh chấp;
-
Công ty đang có thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước;
-
Các năm trước có lãi lớn nhưng năm nay bị lỗ lớn;
-
BCTC có nhiều khoản nợ phải trả lớn, đầu tư tài chính dài hạn lớn,
nhiều hoạt động liên doanh, liên kết…lớn;
-
Thường xuyên thay đổi Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Kế toán
trưởng, KTV…
b) Lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán
Lập hợp đồng kiểm toán
“Hợp đồng kiểm toán là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên tham gia
ký kết (công ty kiểm toán, khách hàng) về các điều khoản và điều kiện thực hiện
kiểm toán của khách hàng và công ty kiểm toán, trong đó xác định mục tiêu, phạm
vi kiểm toán, quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên, hình thức báo cáo kiểm toán, thời
gian thực hiện và các điều khoản về phí, về xử lý khi tranh chấp hợp đồng” (Đoạn 4
VSA 210 – “Hợp đồng kiểm toán”).
Lựa chọn nhóm kiểm toán
Cuộc kiểm toán sẽ hiệu quả về thời gian và chất lượng nếu công ty kiểm
toán lựa chọn được nhóm kiểm toán phù hợp. Đoạn 12 VSA 220 – “Kiểm soát chất
đòi hỏi người thực hiện phải có kiến thức chuyên môn về kế toán vững chắc và có
những hiểu biết sâu sắc về đặc điểm kinh doanh của khách hàng.
Các chu trình kinh doanh quan trọng gồm:
(1) Chu trình bán hàng, phải thu và thu tiền;
(2) Chu trình mua hàng, phải trả và trả tiền;
(3) Chu trình hàng tồn kho, tính giá thành và giá vốn;
(4) Chu trình lương và phải trả người lao động;
(5) Chu trình TSCĐ và xây dựng cơ bản.
Nhiệm vụ của KTV trong giai đoạn này là:
ĐH Kỹ thuật Công nghệ tp. HCM GVHD: Ths. Ngô Thị Mỹ Thúy
Khóa luận tốt nghiệp 10 SVTH: Nguyễn Thị Ninh Hòa
-
KTV phải có những hiểu biết về các khía cạnh kinh doanh chủ yếu liên
quan;
-
KTV phải có hiểu biết về chính sách kế toán đang áp dụng của công ty;
-
KTV phải mô tả các nghiệp vụ chính và thủ tục kiểm soát trong chu trình
bằng cách trần thuật bằng văn bản hay bằng cách lập sơ đồ.
e) Phân tích sơ bộ BCTC
Chuẩn mực kiểm toán VSA315– “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót
trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn
vị
g) Xác định mức trọng yếu và phương pháp chọn cỡ mẫu
Xác định mức trọng yếu là một bước quan trọng và cần thiết trong giai đoạn
lập kế hoạch kiểm toán. KTV cần xác định một mức trọng yếu có thể chấp nhận
được tức làsố tiền sai lệch tối đa cho phép, để căn cứ vào đó thiết kế các thủ tục
kiểm toán thích hợp nhằm phát hiện những sai lệch có thể ảnh hưởng trọng yếu đến
BCTC.
Các bước thực hiện việc xác lập mức trọng yếu như sau:
Bước 1:Xác định tiêu chí sử dụng để ước tính mức trọng yếu
Các tiêu chí có thể được lựa chọn để xác định mức trọng yếu là:
-
Lợi nhuận trước thuế;
-
Tổng doanh thu;
-
Lợi nhuận gộp;
-
Tổng chi phí;
-
Tổng vốn chủ sử hữu;
-
Giá trị tài sản ròng.
Việc xác định tiêu chí nàochủ yếu phụ thuộc vào nhu cầu thông tin của đại
bộ phận đối tượng sử dụng thông tin tài chính (nhà đầu tư, ngân hàng, công chúng,
cơ quan nhà nước,…).
Mức trọng yếu do KTV lựa chọn sẽ được làm tròn số. Nếu mức trọng yếu
năm nay biến động nhiều so với mức trọng yếu của năm trước, KTV cần cân nhắc
xem mức trọng yếu năm nay có hợp lý với tình hình hoạt động kinh doanh năm nay
của doanh nghiệp hay không. Nếu có sự thay đổi đáng kể giữa mức trọng yếu năm
nay và năm trước thì KTV cần phải xem xét ảnh hưởng của sai sót đối với số dư đầu
năm của các khoản mục trên BCTC.
Bước 8:
Đánh giá lại mức trọng yếu
Khi kết thúc quá trình kiểm toán, nếu tiêu chí được lựa chọn để xác định
mức trọng yếu biến động quá lớn thì KTV phải xác định lại mức trọng yếu, giải
thích lý do và cân nhắc xem có cần thực hiện bổ sung thêm thủ tục kiểm toán hay
không.
Có 3 cách sửa đổi mức trọng yếu:
-
Cập nhật lại giá trị của tiêu chí xác định mức trọng yếu (Benchmark);
-
Sửa đổi tiêu chí xác định mức trọng yếu;
-
Sửa đổi tỷ lệ % tính mức trọng yếu.
Phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu
ĐH Kỹ thuật Công nghệ tp. HCM GVHD: Ths. Ngô Thị Mỹ Thúy
Khóa luận tốt nghiệp 13 SVTH: Nguyễn Thị Ninh Hòa
Có ba phương pháp chọn cỡ mẫu như sau:
tra HTKSNB nhằm thu thập bằng chứng về việc hoạt động có hiệu quả của các thủ
tục kiểm soát chính trong việc ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa các gian lận sai sót
đối với từng chu trình. Công việc của KTV phải thực hiện là:
-
Phỏng vấn các cá nhân liên quan;
ĐH Kỹ thuật Công nghệ tp. HCM GVHD: Ths. Ngô Thị Mỹ Thúy
Khóa luận tốt nghiệp 14 SVTH: Nguyễn Thị Ninh Hòa
-
Kiểm tra các tài liệu liên quan;
-
Quan sát hoạt động các chu trình chính và các nghiệp vụ chính;
-
Thực hiện lại các thủ tục kiểm soát xem HTKSNB hoạt động có hiệu quả
không;
-
Đánh giá kết quả thử nghiệm kiểm soát;
-
Đánh giá rủi ro kiểm soát;
-
Soát xét về giao dịch với các bên liên quan;
-
Soát xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính;
-
Đánh giá khả năng hoạt động liên tục;
-
Kiểm tra các thông tin khác có BCTC đã được kiểm toán;
-
Soát xét về các tài sản, nợ tiềm tàng và các khoản cam kết;
-
Soát xét về chính sách thay đổi kế toán và sai sót.
ĐH Kỹ thuật Công nghệ tp. HCM GVHD: Ths. Ngô Thị Mỹ Thúy
Khóa luận tốt nghiệp 15 SVTH: Nguyễn Thị Ninh Hòa
e) Đánh giá lại mức trọng yếu và phạm vi kiểm toán
Dựa trên tình hình thực tế tại đơn vị và các xét đoán chuyên môn của KTV,
KTV đánh giá lại mức trọng yếu đã được thiết lập ở giai đoạn chuẩn bị kiểm toán và
xác định lại phạm vi kiểm toán cho phù hợp.
1.1.5.3. Giai đoạn tổng hợp, kết luận và lập BCKT
a) Tổng hợp kết quả kiểm toán
BCKT là kết quả cuối cùng của cuộc kiểm toán, là văn bản do KTV lập và
công bố để thể hiện ý kiến chính thức của mình về BCTC của đơn vị được kiểm
toán.
Căn cứ kết quả kiểm toán, BCKT chỉ có thể đưa ra một trong các loại ý kiến
sau:
BCKT dạng chấp nhận toàn phần
Báo cáo này được đưa ra khi KTV cho rằng BCTC đã phản ánh trung thực
và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu về tình hình tài chính của đơn vị, và phù hợp
với chuẩn mực hay chế độ kế toán hiện hành. Ngoài ra, nó cũng hàm ý rằng mọi
thay đổi về chính sách kế toán và tác động của chúng đã được xem xét, đánh giá
đầy đủ và đã được công bố trong thuyết minh BCTC.
Ý kiến chấp nhận toàn phần cũng được đưa ra trong trường hợp BCTC tuy
có sai sót nhưng đã được điều chỉnh theo góp ý của KTV.
BCKT dạng chấp nhận từng phần
Báo cáo này được trình bày khi KTV cho rằng BCTC chỉ phản ánh trung
thực và hợp lý nếu không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngoại trừ hoặc yếu tố tùy
thuộc mà KTV đã nêu ra trong BCTC.
-
Trường hợp có ý kiến ngoại trừ: Khi KTV bị giới hạn về phạm vi kiểm
toán hoặc bất đồng ý kiến với người quản lý về việc áp dụng chuẩn mực và chế độ
kế toán.
-
Trường hợp có yếu tố tùy thuộc: Tùy thuộc là yếu tố không chắc chắn vì
phụ thuộc vào các sự kiện trong tương lai, nghĩa là nó nằm ngoài khả năng kiểm
soát của đơn vị và KTV. Việc nêu lên yếu tố này làm cho người đọc BCTC phải lưu
ý và tiếp tục theo dõi các sự kiện trên.
BCKT dạng trái ngược