GIÁO TRÌNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH CHỌN LỌC - Pdf 13

I. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1. Khái niệm Tư tưởng HỒ CHÍ MINH.
a/ĐỊNH NGHĨA :
Tư tưởng HCM là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ
bản của Cách mạng Việt nam, từ CMDTDCND đến CMXHCN; là kết qủa của sự
vận dụng sáng tạo và phát triển CNMLN vào điều kiện cụ thể nước ta, đồng thời là
sự kết hợp tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời đại nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng
giai cấp và giải phóng con người.
“Dân tộc ta, nhân dân ta, non sông đất nước ta đã sinh
ra Hồ Chủ tịch, người anh hùng dân tộc vĩ đại và chính Người đã làm rạng rỡ
dân tộc ta,nhân dân ta và non sông đất nước ta…
(Điếu văn của BCH TW Ðảng Cộng sản Việt Nam tại Lễ truy điệu Chủ tịch
Hồ Chí Minh ngày 6/9/1969)
“Chủ tịch Hồ Chí Minh là một biểu tượng kiệt xuất về lòng quyết tâm của cả một
“Chủ tịch Hồ Chí Minh là một biểu tượng kiệt xuất về lòng quyết tâm của cả mộtdân tộc đã cống hiến trọn đời ḿnh cho sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân
dân tộc đã cống hiến trọn đời ḿnh cho sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhândân Việt Nam, góp phần vào cuộc đấu tranh chung của các dân tộc v́ hòa b́nh,
dân Việt Nam, góp phần vào cuộc đấu tranh chung của các dân tộc v́ hòa b́nh,độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội
độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội
Những tư tưởng của Người là hiện thân của những khát vọng của các dân tộc
Những tư tưởng của Người là hiện thân của những khát vọng của các dân tộc
- Vai trò của TTHCM đối với cách mạng Việt Nam
- Làm rõ giá trị TTHCM với hệ thống lý luận Mac-lênin
4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN TTHCM
Chương I
Chương I
CƠ SỞ, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TTHCM
CƠ SỞ, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TTHCM
1.BỐI CẢNH LỊCH SỬ
1.BỐI CẢNH LỊCH SỬ+ LỊCH SỬ VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX
+ LỊCH SỬ VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX
-
-
NHÀ NGUYỄN ĐẦU HÀNG THỰC DÂN PHÁP.
NHÀ NGUYỄN ĐẦU HÀNG THỰC DÂN PHÁP.
-
-
CÁC PHONG TRÀO YÊU NƯỚC NỔI DẬY CHỐNG XÂM LƯỢC
CÁC PHONG TRÀO YÊU NƯỚC NỔI DẬY CHỐNG XÂM LƯỢC
-
-
HỆ TƯ TƯỞNG PHONG KIẾN ĐÃ LỖI THỜI.
HỆ TƯ TƯỞNG PHONG KIẾN ĐÃ LỖI THỜI.
- CÁC NHÀ YÊU NƯỚC ĐI TÌM CON ĐƯỜNG CỨU NƯỚC MỚI. ( PHAN BỘI
- CÁC NHÀ YÊU NƯỚC ĐI TÌM CON ĐƯỜNG CỨU NƯỚC MỚI. ( PHAN BỘI
CHÂU,PHAN CHU TRINH…)
CHÂU,PHAN CHU TRINH…)
- CÁC PHONG TRÀO THẤT BẠI, VIỆC CỨU NƯỚC NHƯ ĐÊM TỐI KHÔNG CÓ


+ Chủ nghĩa yêu nước.
+ Chủ nghĩa yêu nước.


+ Tinh thần đoàn kết, cố kết cộng đồng.
+ Tinh thần đoàn kết, cố kết cộng đồng.


+ Tương thân, tương ái, nhân nghĩa.
+ Tương thân, tương ái, nhân nghĩa.


+ Trí thông minh, sáng tạo.
+ Trí thông minh, sáng tạo.


+ Ý thức bảo vệ truyền thống văn hóa.
+ Ý thức bảo vệ truyền thống văn hóa.


+ Đấu tranh bất khuất chống giặc ngoại xâm.
+ Đấu tranh bất khuất chống giặc ngoại xâm.
Những ǵ thuộc về truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam đã tác động và ảnh
Những ǵ thuộc về truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam đã tác động và ảnh
hưởng trực tiếp đến việc h́nh thành tư tưởng Hồ Chí Minh.
hưởng trực tiếp đến việc h́nh thành tư tưởng Hồ Chí Minh.
Đó là tiền đề xuất phát, là
Đó là tiền đề xuất phát, là
một trong những nguồn gốc h́nh thành Tư tưởng Hồ Chí Minh.

Tinh thần đoàn kết, nhân nghĩa thủy chung, tương thân tương ái trong khókhăn họan nạn
khăn họan nạn“Một cây làm chẳng nên non
“Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”*
*
Quý trọng người hiền tài.
Quý trọng người hiền tài.
b
b
/
/
Tinh hoa văn hóa nhân loại
Tinh hoa văn hóa nhân loại*
*Khổng Tử và Miếu thờ Ông


mạng thế giới, trở thành hệ tư tưởng tiên tiến của thời đại.
mạng thế giới, trở thành hệ tư tưởng tiên tiến của thời đại.
- Cách mạng Tháng 10 Nga thành công, mở ra thời đại mới.
- Cách mạng Tháng 10 Nga thành công, mở ra thời đại mới.
- Quốc tế cộng sản ra đời - trung tâm chỉ đạo cách mạng thế giới- có ý nghĩa quan trọng
- Quốc tế cộng sản ra đời - trung tâm chỉ đạo cách mạng thế giới- có ý nghĩa quan trọngđối với sự h́nh thành tư tưởng Hồ Chí Minh.
đối với sự h́nh thành tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Bước ngoặt của tư tưởng Hồ Chí Minh là khi Người tiếp xúc với
- Bước ngoặt của tư tưởng Hồ Chí Minh là khi Người tiếp xúc với
luận cương
luận cương
về dân
về dântộc thuộc địa của Lê Nin.
tộc thuộc địa của Lê Nin.Vai trò của CNMLN với việc h́nh thành tư tưởng Hồ Chí Minh.
Vai trò của CNMLN với việc h́nh thành tư tưởng Hồ Chí Minh.
+ Hồ Chí Minh đến với CN Mác-Lênin và t́m thấy con đường duy nhất đúng đắn để
+ Hồ Chí Minh đến với CN Mác-Lênin và t́m thấy con đường duy nhất đúng đắn đểgiải phóng dân tộc, giai cấp và con người.

d/
Những nhân tố chủ quan thuộc về phẩm chất cá nhân của Hồ Chí Minh
Những nhân tố chủ quan thuộc về phẩm chất cá nhân của Hồ Chí Minh
-
-
Có tư duy
Có tư duy
độc lập tự chủ, có óc phê phán và hiểu biết sâu rộng.
độc lập tự chủ, có óc phê phán và hiểu biết sâu rộng.
-
-
Không ngừng học tập
Không ngừng học tập
nhằm chiếm lĩnh vốn tri thức, vốn kinh nghiệm đấu tranh của
nhằm chiếm lĩnh vốn tri thức, vốn kinh nghiệm đấu tranh củacác phong trào giải phóng dân tộc.
các phong trào giải phóng dân tộc.
- Người sống
- Người sống
có hoài bão, có lý tưởng, yêu nước, thương dân, có bản lĩnh kiên định,
có hoài bão, có lý tưởng, yêu nước, thương dân, có bản lĩnh kiên định,khiêm tốn, ham học hỏi, có phương pháp biện chứng.
khiêm tốn, ham học hỏi, có phương pháp biện chứng.
- Với thiên tài
- Với thiên tài
trí tuệ và phong cách đặc biệt, Hồ Chí Minh đã thể hiện bản lĩnh, nhạy

+ Nét nổi bật là lòng yêu nước, thương dân sâu sắc của Người.
+ Chính lòng yêu nước đó đã thúc giục Người tìm đường cứu nước.
+ Chính lòng yêu nước đó đã thúc giục Người tìm đường cứu nước. Từ 1921 –> 1930
Từ 1921 –> 1930
* Thời kỳ h́nh thành cơ bản về con đường cách mạng Việt Nam
* Thời kỳ h́nh thành cơ bản về con đường cách mạng Việt Nam
.
.+ Thời kỳ hoạt động rất sôi nổi của HCM, Người tham gia nhiều hoạt động quốc tế
+ Thời kỳ hoạt động rất sôi nổi của HCM, Người tham gia nhiều hoạt động quốc tếquan trọng.
quan trọng.
+ Tư tưởng Hồ Chí Minh thể hiện những quan điểm lớn, độc đáo, và sáng tạo về
+ Tư tưởng Hồ Chí Minh thể hiện những quan điểm lớn, độc đáo, và sáng tạo vềcon đường cách mạng Việt Nam.
con đường cách mạng Việt Nam.
+ Nội dung tư tưởng được thể hiện qua:
+ Nội dung tư tưởng được thể hiện qua:
- Bản án chế độ thực dân pháp
- Bản án chế độ thực dân pháp
- Đường cách mệnh


liền với Chủ nghĩa xã hội của HCM.
liền với Chủ nghĩa xã hội của HCM. Từ 1945 – 1969
Từ 1945 – 1969 Thời kỳ tư tưởng HCM tiếp tục phát triển và hoàn thiện.
Thời kỳ tư tưởng HCM tiếp tục phát triển và hoàn thiện.
+ Tư tưởng về kháng chiến, kiến quốc.
+ Tư tưởng về kháng chiến, kiến quốc.
+ Tư tưởng về xây dựng Đảng, xây dựng nhà nước, xây dựng đội ngũ cán bộ.
+ Tư tưởng về xây dựng Đảng, xây dựng nhà nước, xây dựng đội ngũ cán bộ.
+ Tư tưởng về CNXH và thời kỳ quá độ lên CNXH.
+ Tư tưởng về CNXH và thời kỳ quá độ lên CNXH.
+ Tư tưởng về xây dựng và phát triển kinh tế.
+ Tư tưởng về xây dựng và phát triển kinh tế.
KẾT LUẬN
KẾT LUẬN
Tư tưởng HCM hình thành và phát triển là sản phẩm tất yếu của CM Việt Nam
Tư tưởng HCM hình thành và phát triển là sản phẩm tất yếu của CM Việt Nam
trong thời đại mới, là ngọn cờ thắng lợi của dân tộc Việt Nam trong cuộc đấu
trong thời đại mới, là ngọn cờ thắng lợi của dân tộc Việt Nam trong cuộc đấu
tranh vì độc lập, tự do, vì giải phóng dân tộc và CNXH.
tranh vì độc lập, tự do, vì giải phóng dân tộc và CNXH.
A.TƯ TƯỞNG HCM SOI SÁNG CON ĐƯỜNG GIẢI PHÓNG VÀ PHÁT TRIỂN
A.TƯ TƯỞNG HCM SOI SÁNG CON ĐƯỜNG GIẢI PHÓNG VÀ PHÁT TRIỂN
DÂN TỘC

B. TTHCM ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CM THẾ GIỚI


HỒ CHÍ MINH VÀ TƯ TƯỞNG CỦA NGƯỜI LÀ SẢN PHẨM CỦA THỜI
HỒ CHÍ MINH VÀ TƯ TƯỞNG CỦA NGƯỜI LÀ SẢN PHẨM CỦA THỜI
ĐẠI, CỦA NHÂN LOẠI TIẾN BỘ.
ĐẠI, CỦA NHÂN LOẠI TIẾN BỘ.


MỘT CỐNG HIẾN XUẤT SẮC VỀ LÝ LUẬN CMGPDT DƯỚI ÁNH SÁNG
MỘT CỐNG HIẾN XUẤT SẮC VỀ LÝ LUẬN CMGPDT DƯỚI ÁNH SÁNG
CỦA CN MAC-LENIN.
CỦA CN MAC-LENIN.


GIẢI QUYẾT ĐÚNG ĐẮN MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁCH MẠNG THUỘC
GIẢI QUYẾT ĐÚNG ĐẮN MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁCH MẠNG THUỘC
ĐỊA VÀ CÁCH MẠNG VÔ SẢN Ở CHÍNH QUỐC.
ĐỊA VÀ CÁCH MẠNG VÔ SẢN Ở CHÍNH QUỐC.


TÌM RA CÁC GIẢI PHÁP ĐẤU TRANH GIẢI PHÓNG LOÀI NGƯỜI.
TÌM RA CÁC GIẢI PHÁP ĐẤU TRANH GIẢI PHÓNG LOÀI NGƯỜI.


CỔ VŨ CÁC DÂN TỘC ĐẤU TRANH VÌ MỤC TIÊU CAO CẢ.
CỔ VŨ CÁC DÂN TỘC ĐẤU TRANH VÌ MỤC TIÊU CAO CẢ.
KẾT LUẬN
KẾT LUẬN



: DT là sản phẩm của lịch sử. Mác-Ăngghen đã đặt nền
: DT là sản phẩm của lịch sử. Mác-Ăngghen đã đặt nềntảng lý luận cho việc giải quyết vấn đề DT một cách khoa học.
tảng lý luận cho việc giải quyết vấn đề DT một cách khoa học.


Lênin
Lênin:
: đã phát triển quan điểm về vấn đề DT thành hệ thống lý luận toàn diện và
đã phát triển quan điểm về vấn đề DT thành hệ thống lý luận toàn diện vàsâu sắc.Đặc biệt là dân tộc thuộc địa.
sâu sắc.Đặc biệt là dân tộc thuộc địa.


T T. Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc
T T. Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc (Thực chất là dân tộc thuộc địa)

là khát vọng lớn nhất của các dân tộc thuộc địa.
+ Độc lập hoàn toàn và thật sự trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao.
+ Độc lập hoàn toàn và thật sự trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao.
+ Trong nền độc lập, mọi người đều được ấm no, tự do, hạnh phúc.
+ Trong nền độc lập, mọi người đều được ấm no, tự do, hạnh phúc.


Độc lập thật sự
Độc lập thật sự
phải gắn với hoà b́nh thật sự.
phải gắn với hoà b́nh thật sự.
“Nhân dân chúng tôi thành thật
“Nhân dân chúng tôi thành thậtmong muốn hoà b́nh nhưng kiên quyết chiến đấu đến cùng để bảo vệ những quyền thiêng
mong muốn hoà b́nh nhưng kiên quyết chiến đấu đến cùng để bảo vệ những quyền thiêngliêng nhất: toàn vẹn lãnh thổ cho Tổ quốc và độc lập cho dân tộc”.
liêng nhất: toàn vẹn lãnh thổ cho Tổ quốc và độc lập cho dân tộc”.
(Điện gửi liên hiệp quốc)
(Điện gửi liên hiệp quốc)
Những luận điểm trên được tiếp tục khẳng định trong cuộc kháng chiến
Những luận điểm trên được tiếp tục khẳng định trong cuộc kháng chiến
chống Pháp
chống Pháp


chống Mỹ với quyết tâm:

DT chân chính.


Phát huy sức mạnh của CNDT chính là phát huy sức mạnh của mọi tầng lớp nhân
Phát huy sức mạnh của CNDT chính là phát huy sức mạnh của mọi tầng lớp nhândân,mọi lực lượng đấu tranh cho GPDT,v́ vậy nó là động lực to lớn của cách mạng.
dân,mọi lực lượng đấu tranh cho GPDT,v́ vậy nó là động lực to lớn của cách mạng.
2.3. Kết hợp nhuần nhuyễn giữa Dân tộc và giai cấp.
2.3. Kết hợp nhuần nhuyễn giữa Dân tộc và giai cấp.
+ Dân tộc và giai cấp có mối quan hệ
+ Dân tộc và giai cấp có mối quan hệmật thiết.
mật thiết.
+ Độc lập DT gắn liền với CNXH:
+ Độc lập DT gắn liền với CNXH:
- Hồ Chí Minh xác định con đường cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn:
- Hồ Chí Minh xác định con đường cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn:làm “
làm “
tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa CM để đi tới xã hội cộng sản
tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa CM để đi tới xã hội cộng sản
”.
”.
- Do đó, “

- Lực lượng làm CM là khối đại đoàn kết toàn dân mà nòng cốt là liên minh Công-Nông.
- CM Việt Nam là bộ phận khăng khít của CM thế giới.
- CM Việt Nam là bộ phận khăng khít của CM thế giới.
3.
3.
CMGPDT trong thời đại mới phải do Đảng Cộng sản lãnh đạo
CMGPDT trong thời đại mới phải do Đảng Cộng sản lãnh đạo


Muốn giải phóng DT thành công “trước hết phải có đảng cách mệnh”
Muốn giải phóng DT thành công “trước hết phải có đảng cách mệnh”


Đảng phải được vũ trang bằng chủ nghĩa Mác-Lenin.
Đảng phải được vũ trang bằng chủ nghĩa Mác-Lenin.


Đảng phải có đường lối chiến lược, sách lược đúng.
Đảng phải có đường lối chiến lược, sách lược đúng.


Đảng phải được xây dựng vững mạnh, trong sạch.
Đảng phải được xây dựng vững mạnh, trong sạch.


Tháng 2/1930 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, chính đảng của phong trào cách
Tháng 2/1930 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, chính đảng của phong trào cáchmạng nước ta.

“công–nông là gốc của cách mạng”.
+ Phải tập hợp lực lượng đông đảo nhất, gần như toàn bộ dân tộc.
+ Phải tập hợp lực lượng đông đảo nhất, gần như toàn bộ dân tộc.
5. CMGPDT cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành được thắng
5. CMGPDT cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành được thắnglợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc
lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc


Cương lĩnh Đại hội VI Quốc tế cộng sản (1928) nêu:
Cương lĩnh Đại hội VI Quốc tế cộng sản (1928) nêu:
“chỉ có thể thực hiện hoàn toàn công cuộc giải phóng các nước thuộc địa khi GC vô
“chỉ có thể thực hiện hoàn toàn công cuộc giải phóng các nước thuộc địa khi GC vôsản giành được thắng lợi ở các nước Tư bản tiên tiến”.
sản giành được thắng lợi ở các nước Tư bản tiên tiến”.


Hồ Chí Minh chỉ rõ:
Hồ Chí Minh chỉ rõ:“cách mạng thuộc địa không những không phụ thuộc vào cách mạng vô sản ở chính
“cách mạng thuộc địa không những không phụ thuộc vào cách mạng vô sản ở chínhquốc mà có thể giành thắng lợi trước”

CMGPDT phải được thực hiện bằng con đường CM bạo lực

Bạo lực cách mạng
Bạo lực cách mạng
là tất yếu nhằm giành lấy chính quyền và bảo vệ chính
là tất yếu nhằm giành lấy chính quyền và bảo vệ chínhquyền.
quyền.
-
-
Hình thức của bạo lực CM bao gồm cả đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang.
Hình thức của bạo lực CM bao gồm cả đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang.
-
-
Hình thái bạo lực cách mạng là sức mạnh toàn dân.
Hình thái bạo lực cách mạng là sức mạnh toàn dân.
- Tư tưởng bạo lực CM thống nhất với tư tưởng nhân đạo hoà b́nh.
- Tư tưởng bạo lực CM thống nhất với tư tưởng nhân đạo hoà b́nh.
KẾT LUẬN
KẾT LUẬN
Hồ Chí Minh đã vận dụng sáng tạo và phát triển Chủ nghĩa Mác-Lenin về cách
Hồ Chí Minh đã vận dụng sáng tạo và phát triển Chủ nghĩa Mác-Lenin về cách
mạng thuộc địa thành hệ thống luận điểm mới mẻ, sáng tạo bao gồm đường lối
mạng thuộc địa thành hệ thống luận điểm mới mẻ, sáng tạo bao gồm đường lối
chiến lược, sách lược và phương pháp tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc.

1.
Cơ sở h́ình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về CNXH ở Việt Nam
Cơ sở h́ình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về CNXH ở Việt Nam
1.1 Hồ Chí Minh tiếp cận tư tưởng về CNXH từ chủ nghĩa Mác-Lênin.
1.1 Hồ Chí Minh tiếp cận tư tưởng về CNXH từ chủ nghĩa Mác-Lênin.
1.2. Hồ Chí Minh tiếp cận tư tưởng về CNXH từ khát vọng giải phóng DT và nhu
1.2. Hồ Chí Minh tiếp cận tư tưởng về CNXH từ khát vọng giải phóng DT và nhucầu giải phóng con người một cách triệt để.
cầu giải phóng con người một cách triệt để.
1.3 Hồ Chí Minh tiếp cận tư tưởng CNXH từ văn hoá.
1.3 Hồ Chí Minh tiếp cận tư tưởng CNXH từ văn hoá.
1.4 Hồ Chí Minh tiếp cận CNXH từ phương diện đạo đức.
1.4 Hồ Chí Minh tiếp cận CNXH từ phương diện đạo đức. 1.5 Hồ Chí Minh tiếp cận tư tưởng về CNXH từ truyền thống lịch sử, văn hoá và
1.5 Hồ Chí Minh tiếp cận tư tưởng về CNXH từ truyền thống lịch sử, văn hoá vàcon người Việt Nam.
con người Việt Nam.
1.6 Hồ Chí Minh tiếp cận CNXH từ yêu cầu thực tiễn của cách mạng Việt Nam và
1.6 Hồ Chí Minh tiếp cận CNXH từ yêu cầu thực tiễn của cách mạng Việt Nam vàxu hướng phát triển của thời đại .
xu hướng phát triển của thời đại .
1.7 Hồ Chí Minh đến với CNXH từ tư duy độc lập, sáng tạo, tự chủ.


Đảng.
Đảng.
3.
3.
Quan niệm của Hồ Chí Minh về mục tiêu và động lực của CNXH
Quan niệm của Hồ Chí Minh về mục tiêu và động lực của CNXH
3.1. Mục tiêu của CNXH:
3.1. Mục tiêu của CNXH:
*
*
Mục tiêu chung:
Mục tiêu chung:

Làđộc lập, tự do cho dân tộc, hạnh phúc cho nhân dân, giải phóng con người một
độc lập, tự do cho dân tộc, hạnh phúc cho nhân dân, giải phóng con người mộtcách toàn
cách toàndiện, nâng cao đời sống cho toàn XH.
diện, nâng cao đời sống cho toàn XH.
*
*
Mục tiêu cụ thể:

- phát triển giáo dục, nâng cao dân trí.
- phát triển văn hoá nghệ thuật…
- phát triển văn hoá nghệ thuật…
- Xây dựng các mối quan hệ xã hội tốt.
- Xây dựng các mối quan hệ xã hội tốt.
+ Về Xây dựng con người,
+ Về Xây dựng con người,
đó là con người mới XHCN, có Đức và Tài.
đó là con người mới XHCN, có Đức và Tài.
3.2
3.2
.
.Về các động lực của CNXH
Về các động lực của CNXH
:
:
Phát huy các nguồn động lực:
Phát huy các nguồn động lực:
* Về vật chất
* Về vật chất


tinh thần
tinh thần
*
*
Động lực bên trong và bên ngoài.

:
- Giải phóng mọi năng lực sản xuất.
- Giải phóng mọi năng lực sản xuất.
- Gắn kinh tế với khoa học kỹ thuật.
- Gắn kinh tế với khoa học kỹ thuật.
- Làm cho XH và mọi người đều giầu có, ích nước, lợi nhà.
- Làm cho XH và mọi người đều giầu có, ích nước, lợi nhà.
- Gắn phát triển kinh tế với phát triển xã hội.
- Gắn phát triển kinh tế với phát triển xã hội.

+ Động lực tinh thần
+ Động lực tinh thần:
- Văn hóa - Khoa họ - Giáo dục
- Văn hóa - Khoa họ - Giáo dục+ Động lực từ sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
+ Động lực từ sự kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
- Nội lực => quyết định
- Nội lực => quyết định
- Ngoại lực => quan trọng
- Ngoại lực => quan trọng
*Khắc phục các trở lực ḱm hãm sự phát triển của CNXH:
-
-
Đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân.
Đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân.
- Chống căn bệnh thóai hóa, biến chất,
- Chống căn bệnh thóai hóa, biến chất,
tham ô, lãng phí, quan liêu.

+ Qúa độ từ những nước TBCN phát triển.+ Quá độ từ những nước TBCN phát triển trung b́ình.
+ Quá độ từ những nước TBCN phát triển trung b́ình.
+ Quá độ từ những nước chưa quaTBCN.
+ Quá độ từ những nước chưa quaTBCN.

* Đặc điểm
* Đặc điểm
:
: Nước ta trong thời kỳ quá độ, từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thằng lên
Nước ta trong thời kỳ quá độ, từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thằng lênCNXH không qua giai đọan phát triển TBCN.
CNXH không qua giai đọan phát triển TBCN. *
*
Về độ dài của thời kỳ quá độ
Về độ dài của thời kỳ quá độ
:
Văn hoá - xã hội
Văn hoá - xã hội
:
:


Xây dựng nền văn hóa tiên tiến,hiện đại và bản sắc dân tộc.
Xây dựng nền văn hóa tiên tiến,hiện đại và bản sắc dân tộc.


Phát triển giáo dục, đào tạo.
Phát triển giáo dục, đào tạo.


Xây dựng các mối quan hệ xã hội tốt.
Xây dựng các mối quan hệ xã hội tốt.
3.
3.
Bước đi và biện pháp xây dựng CNXH ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ
Bước đi và biện pháp xây dựng CNXH ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ.
.



tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH.
tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH. + Các bước cụ thể:
+ Các bước cụ thể:


Nông nghiệp.
Nông nghiệp.


Công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp.
Công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp.


Đặc biệt lưu ý vai trò của công nghiệp hoá
Đặc biệt lưu ý vai trò của công nghiệp hoá
.
.
3.3
3.3
Phương thức, biện pháp tiến hành cụ thể:
Phương thức, biện pháp tiến hành cụ thể: + Thực hiện cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã
+ Thực hiện cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã


vững ĐLDT.
1.3 Tiến hành sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước v́ mục tiêu “ Dân giàu, nước mạnh,
1.3 Tiến hành sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước v́ mục tiêu “ Dân giàu, nước mạnh,XH công bằng, dân chủ, văn minh”
XH công bằng, dân chủ, văn minh”
+ Nâng cao ý thức và văn minh pháp luật cho tòan XH.
+ Nâng cao ý thức và văn minh pháp luật cho tòan XH.
+ Kiên quyết đấu tranh ngăn chặn, đâỷ lùi tham nhũng , quan liêu trong bộ máy NN.
+ Kiên quyết đấu tranh ngăn chặn, đâỷ lùi tham nhũng , quan liêu trong bộ máy NN.
+ Nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý của NN trong sự nghiệp đổi mới hiện nay.
+ Nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý của NN trong sự nghiệp đổi mới hiện nay.
Chương 4
Chương 4
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
I. NHỮNG LUẬN ĐIỂM CƠ BẢN CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẢNG CỘNG SẢN
I. NHỮNG LUẬN ĐIỂM CƠ BẢN CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẢNG CỘNG SẢN
VIỆT NAM
VIỆT NAM
1. Vai trò của ĐCS Việt Nam.
1. Vai trò của ĐCS Việt Nam.
Hồ Chí Minh Khẳng định:
Hồ Chí Minh Khẳng định:
Cách mạng là sự nghiêp của đông đảo quần chúng nhân dân.
Cách mạng là sự nghiêp của đông đảo quần chúng nhân dân.
Nhưng quần chúng phải được tổ chức và lãnh đạo
Nhưng quần chúng phải được tổ chức và lãnh đạo


không có Đảng lãnh đạo th́ không làm CM được./.
1.2 Vai trò lãnh đạo của ĐCS với CM Việt Nam đã được thực tế chứng minh :
1.2 Vai trò lãnh đạo của ĐCS với CM Việt Nam đã được thực tế chứng minh :không một tổ chức chính trị nào có thể thay thế được.
không một tổ chức chính trị nào có thể thay thế được.- Do tương quan lực lượng.
- Do tương quan lực lượng.
- Do uy tín trước nhân dân và
- Do uy tín trước nhân dân và
dân tộc./.
dân tộc./.2.
2.
Sự ra đời của ĐCS Việt Nam.
Sự ra đời của ĐCS Việt Nam.
ĐCS VN = CN Mác-Lênin + PTCN + Phong trào yêu nước.
ĐCS VN = CN Mác-Lênin + PTCN + Phong trào yêu nước.+ Đây là quy luật h́nh thành và phát triển của ĐCS Việt Nam.
+ Đây là quy luật h́nh thành và phát triển của ĐCS Việt Nam.
+ Luận điểm sáng tạo của Hồ Chí Minh đã đóng góp vào kho tàng lý luận của CN Mác-
+ Luận điểm sáng tạo của Hồ Chí Minh đã đóng góp vào kho tàng lý luận của CN Mác-
Lênin.

- Phong trào yêu nước của Việt Nam là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự kết hợp cácyếu tố cho sự ra đời của ĐCS Việt Nam./.
yếu tố cho sự ra đời của ĐCS Việt Nam./.Trong lịch sử VN đầu thế kỷ XX, một trong những nét nổi bật nhất là các tổ chức
Trong lịch sử VN đầu thế kỷ XX, một trong những nét nổi bật nhất là các tổ chứcyêu nước mà những người lãnh đạo tuyệt đại đa số là trí thức.
yêu nước mà những người lãnh đạo tuyệt đại đa số là trí thức.
Với một bầu nhiệt huyết, yêu nươc, thương nòi, căm thù bọn Đế quốc, Phong kiến
Với một bầu nhiệt huyết, yêu nươc, thương nòi, căm thù bọn Đế quốc, Phong kiếnhọ rất nhạy cảm với thời cuộc, chủ động và đón nhận những “luồng gió mới” về tư
họ rất nhạy cảm với thời cuộc, chủ động và đón nhận những “luồng gió mới” về tưtưởng.
tưởng.

TÓM LẠI
TÓM LẠI


một.
=>
=>
ĐCSVN là Đảng của GCCN, của ND lao động và của cả dân tộc VN.
ĐCSVN là Đảng của GCCN, của ND lao động và của cả dân tộc VN.
4/ Quan niệm về Đảng cầm quyền.
4/ Quan niệm về Đảng cầm quyền.


Đảng lãnh đạo nhân dân giành được chính quyền.
Đảng lãnh đạo nhân dân giành được chính quyền.


Đảng lãnh đạo chính quyền và xã hội.
Đảng lãnh đạo chính quyền và xã hội.


Đảng cầm quyền cũng là “đầy tớ” của dân.
Đảng cầm quyền cũng là “đầy tớ” của dân.


Đảng cầm quyền là đảm bảo quyền lực và sức mạnh của nhân dân.
Đảng cầm quyền là đảm bảo quyền lực và sức mạnh của nhân dân.


Đảng cầm quyền phải là đảng v́ lợi ích của dân tộc và nhân dân.
Đảng cầm quyền phải là đảng v́ lợi ích của dân tộc và nhân dân.
Đảng cầm quyền còn phải thực hiện:
Đảng cầm quyền còn phải thực hiện:


5.1 “
Đảng muốn vững th́ phải có CN làm cốt, trong đảng ai cũng phải hiểu, ai cũng
Đảng muốn vững th́ phải có CN làm cốt, trong đảng ai cũng phải hiểu, ai cũngtheo CN ấy
theo CN ấy
”.
”.
5.2 CN Mác-Lênin làm “cốt” trở thành nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho mọi
5.2 CN Mác-Lênin làm “cốt” trở thành nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho mọihành động của ĐCS Việt Nam.
hành động của ĐCS Việt Nam.
“Đảng không có chủ nghĩa làm cốt như người không có trí khôn, tàu không có bàn
“Đảng không có chủ nghĩa làm cốt như người không có trí khôn, tàu không có bànchỉ nam”.
chỉ nam”. 5.3
5.3
Vận dụng chủ nghĩa”làm cốt” cần chú ý
Vận dụng chủ nghĩa”làm cốt” cần chú ý
:
:
+ Học tập, nghiên cứu, tuyên truyền CNMLN phải phù hợp với hoàn cảnh và từng đối

mạnh.
. 6.1 Xây dựng, chỉnh đốn là quy luật tồn tại và phát triển của Đảng.
6.1 Xây dựng, chỉnh đốn là quy luật tồn tại và phát triển của Đảng.
6.2 Nội dung xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh:
6.2 Nội dung xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh:
+ Xây dựng về tư tưởng.
+ Xây dựng về tư tưởng.
+ Xây dựng về chính trị.
+ Xây dựng về chính trị.
+ Xây dựng về tổ chức và công tác cán bộ.
+ Xây dựng về tổ chức và công tác cán bộ.
II. Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựngĐảng.
II. Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựngĐảng.
1.Xây dựng Đảng- quy luật tồn tại và phát triển của Đảng
1.Xây dựng Đảng- quy luật tồn tại và phát triển của Đảng
.
.
+ Nhiệm vụ tất yếu, khách quan.
+ Nhiệm vụ tất yếu, khách quan.
+ Nhiệm vụ vừa cấp bách vừa lâu dài.
+ Nhiệm vụ vừa cấp bách vừa lâu dài.
+ Do yêu cầu của sự nghiệp cách mạng.
+ Do yêu cầu của sự nghiệp cách mạng.
+ Do yêu cầu Đảng phải trong sạch vững mạnh.

- Giám sát đảng viên.
- Môi trường rèn luyện đảng viên.
- Môi trường rèn luyện đảng viên.
- Gắn Đảng với quần chúng./.
- Gắn Đảng với quần chúng./.
* Nguyên tắc tổ chức, sinh hoạt Đảng
* Nguyên tắc tổ chức, sinh hoạt Đảng+
+
Tập trung dân chủ
Tập trung dân chủ

-
-
Tập trung
Tập trung
:
:
. Là đảm bảo thống nhất về tư tưởng, tổ chức, hành động.
. Là đảm bảo thống nhất về tư tưởng, tổ chức, hành động.
. Thiểu số phục tùng đa số , cấp dưới phục tùng cấp trên.
. Thiểu số phục tùng đa số , cấp dưới phục tùng cấp trên.
-
-


,
chủ quan.
chủ quan.
- Cá nhân phụ trách:
- Cá nhân phụ trách:
Sau khi bàn bạc kỹ lưỡng th́ì phải giao cho một người phụ trách đễ tránh bừa bãi,
Sau khi bàn bạc kỹ lưỡng th́ì phải giao cho một người phụ trách đễ tránh bừa bãi,lộn xộn, vô chính phủ dễ hỏng vịêc./.
lộn xộn, vô chính phủ dễ hỏng vịêc./.
+ Tự phê b́nh và phê b́ình
+ Tự phê b́nh và phê b́ình
- Đây là nguyên tắc sinh hoạt của đảng, là quy luật phát triển đảng.
- Đây là nguyên tắc sinh hoạt của đảng, là quy luật phát triển đảng.
- Tự phê b́ình là mỗi đảng viên tự thấy rõ mình để phát huy mặt ưu điểm, khắc
- Tự phê b́ình là mỗi đảng viên tự thấy rõ mình để phát huy mặt ưu điểm, khắc
phục nhược điểm.
phục nhược điểm.
- Tự phê b́ình mà tốt th́ì mới phê b́ình người khác được .
- Tự phê b́ình mà tốt th́ì mới phê b́ình người khác được .
*
*
Mục đích của phê b́ình và tự phê bình là để cho những phần tốt trong mỗi con

* Đoàn kết thống nhất trong Đảng
.
.
+ Đoàn kết trên nền tảng:
+ Đoàn kết trên nền tảng:
- Chủ nghĩa Mác –Lênin.
- Chủ nghĩa Mác –Lênin.
- Cương lĩnh, đường lối, quan điểm của Đảng.
- Cương lĩnh, đường lối, quan điểm của Đảng.
+ Thực hành dân chủ rộng rãi ở trong Đảng , thường xuyên tu dưỡng đạo đức
+ Thực hành dân chủ rộng rãi ở trong Đảng , thường xuyên tu dưỡng đạo đức
cách mạng , chống chủ nghĩa cá nhân và biểu hiện tiêu cực khác.
cách mạng , chống chủ nghĩa cá nhân và biểu hiện tiêu cực khác.
+ Phải giữ ǵn sự đoàn kết , thống nhất trong Đảng như giữ ǵn chính “con ngươi”
+ Phải giữ ǵn sự đoàn kết , thống nhất trong Đảng như giữ ǵn chính “con ngươi”của mắt mình
của mắt mình
* Về công tác cán bộ.
* Về công tác cán bộ.+ Phải xác định vai trò, vị trí của cán bộ.
+ Phải xác định vai trò, vị trí của cán bộ.“Thành công hay thất bại là do cán bộ tốt hay xấu
“Thành công hay thất bại là do cán bộ tốt hay xấu



+ Giáo dục đạo đức cách mạng là nhiệm vụ quan trọng nhất trong xây dựng Đảng.
+ Giáo dục đạo đức cách mạng là nhiệm vụ quan trọng nhất trong xây dựng Đảng.


+ Xây dựng Đảng về đạo đức là luôn đảm bảo Đảng trong sạch, vững mạnh.
+ Xây dựng Đảng về đạo đức là luôn đảm bảo Đảng trong sạch, vững mạnh.
*Vận dụng Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng cộng sản, nhằm:
*Vận dụng Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng cộng sản, nhằm:- Xây dựng, chỉnh đốn Đảng, làm cho Đảng thật sự là đạo đức và văn minh.
- Xây dựng, chỉnh đốn Đảng, làm cho Đảng thật sự là đạo đức và văn minh.
- Tiêu biểu cho trí tuệ, danh dự và lương tâm của dân tộc.
- Tiêu biểu cho trí tuệ, danh dự và lương tâm của dân tộc.1.1 Xây dựng Đảng về chính trị
1.1 Xây dựng Đảng về chính trị
+ Củng cố và hoàn thiện hệ thống đường lối Cách mạng.
+ Củng cố và hoàn thiện hệ thống đường lối Cách mạng.
+ Tổ chức thực hiện thắng lợi đường lối trong hoạt động thực tiễn của quần chúng.
+ Tổ chức thực hiện thắng lợi đường lối trong hoạt động thực tiễn của quần chúng.1.2 Xây dựng Đảng về tư tưởng
1.2 Xây dựng Đảng về tư tưởng+ Kiên định lập trường tư tưởng.

QUỐC TẾ
I.
I.
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC
1.
1.
Cơ sở h́nh thành TT. Hồ Chí Minh về đại đoàn kết
Cơ sở h́nh thành TT. Hồ Chí Minh về đại đoàn kếtDT.
DT.
1.1/ Truyền thống yêu nước,đoàn kết gắn liền với ý thức cố kết cộng đồng DT.
1.1/ Truyền thống yêu nước,đoàn kết gắn liền với ý thức cố kết cộng đồng DT.


Đại đòan kết DT được h́nh thành và củng cố trong lịch sử dựng nước và giữ
Đại đòan kết DT được h́nh thành và củng cố trong lịch sử dựng nước và giữnước của dân tộc.
nước của dân tộc.


Đại đoàn kết trở thành truyền thống bền vững thấm sâu vào tư tưởng, t́nh
Đại đoàn kết trở thành truyền thống bền vững thấm sâu vào tư tưởng, t́nhcảm của mỗi người Việt Nam .

là nhiệm vụ hàng đầu.
+ Muốn đoàn kết phải làm tốt công tác quần chúng:
+ Muốn đoàn kết phải làm tốt công tác quần chúng:
-Gần gũi quần chúng
-Gần gũi quần chúng
-Lắng nghe quần chúng
-Lắng nghe quần chúng
-Vân động quần chúng
-Vân động quần chúng
-Tổ chức giáo dục quần chúng
-Tổ chức giáo dục quần chúng
2.4 Đối tượng,nguyên tắc và phương pháp xây dựng khối đại đoàn kết
2.4 Đối tượng,nguyên tắc và phương pháp xây dựng khối đại đoàn kết a/ Đối tượng
a/ Đối tượng
Các dân tộc anh em
Các dân tộc anh em
Các giai cấp, tầng lớp
Các giai cấp, tầng lớp
Các tôn giáo
Các tôn giáo
Các nhân sĩ, trí thức
Các nhân sĩ, trí thức
B. Nguyên tắc:
B. Nguyên tắc:
-
-
Đảm bảo lợi ích tối đa của dân tộc, nhân dân.

-
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính trị
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính trị
+ Đảng -> xây dựng đường lối
+ Đảng -> xây dựng đường lối
+ Nhà nước -> tổ chức thực hiện
+ Nhà nước -> tổ chức thực hiện
+ Tổ chức quần chúng -> tuyên truyền, động viên quần chúng.
+ Tổ chức quần chúng -> tuyên truyền, động viên quần chúng.
- Mở rộng trận tuyến cách mạng, thu hẹp trận tuyến kẻ thù./.
- Mở rộng trận tuyến cách mạng, thu hẹp trận tuyến kẻ thù./.


ĐĐKDT là nền tảng, là gốc rễ, là nguồn sức mạnh vô địch, quyết định mọi thắng
ĐĐKDT là nền tảng, là gốc rễ, là nguồn sức mạnh vô địch, quyết định mọi thắng
lợi của CMVN.
lợi của CMVN.

Điều kiện để thực hiện khối ĐĐK toàn dân là: kế thừa truyền thống yêu nước,
Điều kiện để thực hiện khối ĐĐK toàn dân là: kế thừa truyền thống yêu nước,
nhân nghĩa, đoàn kết, có lòng khoan dung, độ lượng và bác ái.
nhân nghĩa, đoàn kết, có lòng khoan dung, độ lượng và bác ái.
*
*
Thể hiện qua Mặt trận dân tộc T Nhất
Thể hiện qua Mặt trận dân tộc T Nhất


+ Nhằm kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại -> tạo sức mạnh lớn hơn, sứcmạnh tổng hợp.
mạnh tổng hợp.
+ Đoàn kết quốc tế:
+ Đoàn kết quốc tế:
-
-
ĐK với các dân tộc bị áp bức trên thế giới
ĐK với các dân tộc bị áp bức trên thế giới
-
-
Đk với các đảng cộng sản, với các nước XHCN
Đk với các đảng cộng sản, với các nước XHCN
-
-
Phong trào công nhân quốc tế
Phong trào công nhân quốc tế
-
-
Phong trào tiến bộ trên thế giới
Phong trào tiến bộ trên thế giới
-
-
Đoàn kết với Lào – Campuchia
Đoàn kết với Lào – Campuchia
=> Vai trò hết sức to lớn của đoàn kết quốc tế với cách mạng VN
=> Vai trò hết sức to lớn của đoàn kết quốc tế với cách mạng VN
+ Đoàn kết quốc tế nhằm thực hiện các mục tiêu của thời đại: hòa b́nh, độc lập, dân chủ,


Nghĩa là phải thực hiện tốt: chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế
Nghĩa là phải thực hiện tốt: chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tếtrong sáng.
trong sáng.


Thực tiễn cách mạng VN cho thấy, nhờ tăng cường đoàn kết quốc tế mà sức
Thực tiễn cách mạng VN cho thấy, nhờ tăng cường đoàn kết quốc tế mà sức
mạnh VN đã tăng lên rất nhiều.
mạnh VN đã tăng lên rất nhiều.
2. Nội dung và h́nh thức đoàn kết quốc
2. Nội dung và h́nh thức đoàn kết quốctế
tế


Các lực lượng cần đoàn kết
Các lực lượng cần đoàn kết
:
:
-
-
Phong trào cộng sản và công nhân quốc tế
Phong trào cộng sản và công nhân quốc tế
-

Mặt trận nhân dân thế giới đoàn kết với Việt Nam.
3. Nguyên tắc đoàn kết quốc tế:
3. Nguyên tắc đoàn kết quốc tế:


Trên tinh thần thống nhất về mục tiêu và lợi ích
Trên tinh thần thống nhất về mục tiêu và lợi ích
+ Phải tìm được những điểm tương đồng giữa lợi ích dân tộc và lợi ích quốc tế.
+ Phải tìm được những điểm tương đồng giữa lợi ích dân tộc và lợi ích quốc tế.
+ Theo HCM, đoàn kết phải trên tinh thần có lý, có t́nh.
+ Theo HCM, đoàn kết phải trên tinh thần có lý, có t́nh.
+ Với các nước xã hội chủ nghĩa:
+ Với các nước xã hội chủ nghĩa:
- Đoàn kết trên nền tảng CN Mác – Lênin
- Đoàn kết trên nền tảng CN Mác – Lênin
- Trên tinh thần CN quốc tế vô sản.
- Trên tinh thần CN quốc tế vô sản.
+ Đối với các dân tộc:
+ Đối với các dân tộc:
- Độc lập, tự do, b́nh đẳng dân tộc là lợi ích, là mục tiêu chung của các dân tộc.
- Độc lập, tự do, b́nh đẳng dân tộc là lợi ích, là mục tiêu chung của các dân tộc.
-
-
VN tôn trọng độc lập chủ quyền các dân tộc.
VN tôn trọng độc lập chủ quyền các dân tộc.
-
-
Các dân tộc với VN cũng trên tinh thần đó.
Các dân tộc với VN cũng trên tinh thần đó.
+ Đối với các lực lượng tiến bộ:


nhau”
nhau”
+ Có độc lập tự chủ nên chúng ta đã tiếp nhận tốt nhất sự giúp đỡ từ bên ngoài:
+ Có độc lập tự chủ nên chúng ta đã tiếp nhận tốt nhất sự giúp đỡ từ bên ngoài:-Trong chống Pháp
-Trong chống Pháp
-Trong chống Mỹ
-Trong chống Mỹ
+ Độc lập, tự chủ còn là điều kiện, là vị thế trong xây dựng khối đoàn kết quốc tế.
+ Độc lập, tự chủ còn là điều kiện, là vị thế trong xây dựng khối đoàn kết quốc tế.III.Vận dụng tư tưởng đại đoàn kết HCM
III.Vận dụng tư tưởng đại đoàn kết HCM
-
-
Hiểu đầy đủ quan điểm ĐĐK của HCM nhằm phát huy trong giai đoạn cách mạng
Hiểu đầy đủ quan điểm ĐĐK của HCM nhằm phát huy trong giai đoạn cách mạngmới.
mới.
-
-
Phát huy nội lực tạo sức mạnh bên trong.
Phát huy nội lực tạo sức mạnh bên trong.
-

1.1. Hồ Chí Minh nhận thức về SMDT
.
.
* CN yêu nước, tinh thần ĐK, ý chí đấu tranh anh dũng, bất khuất cho độc lập, tự do và
* CN yêu nước, tinh thần ĐK, ý chí đấu tranh anh dũng, bất khuất cho độc lập, tự do vàtự lực, tự cường.
tự lực, tự cường.
* SMDT theo HCM còn gắn với Địa lý và Chính trị với 3 yếu tố: Thiên thời–Địa lợi–
* SMDT theo HCM còn gắn với Địa lý và Chính trị với 3 yếu tố: Thiên thời–Địa lợi–
Nhân hoà, trong đó Nhân hoà là yếu tố quan trọng nhất.
Nhân hoà, trong đó Nhân hoà là yếu tố quan trọng nhất.
“Dân ta phải biết sử ta
“Dân ta phải biết sử ta
Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam”
Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam”
“Dân ta có 1 lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa
“Dân ta có 1 lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưađến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, th́ tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một
đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, th́ tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành mộtlàn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó
làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nónhấn ch́m tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước”.

.
2.1 Đặt CM giải phóng DT Việt Nam trong sự gắn bó với CMVS thế giới.
2.1 Đặt CM giải phóng DT Việt Nam trong sự gắn bó với CMVS thế giới. * Thời đại mà Hồ Chí Minh hoạt động chính trị đã có nhiều đổi thay , nổi bật hai sự
* Thời đại mà Hồ Chí Minh hoạt động chính trị đã có nhiều đổi thay , nổi bật hai sựkiện quan trọng :
kiện quan trọng :
+ CNTB từ tự do cạnh tranh sang độc quyền, đã phát triển thành hệ thống và
+ CNTB từ tự do cạnh tranh sang độc quyền, đã phát triển thành hệ thống vàlàm xuất hiện hệ thống thuộc địa
làm xuất hiện hệ thống thuộc địa
+ Thắng lợi của CMT10 Nga đã mở ra một kỷ nguyên mới , kỷ nguyên quá độ lên
+ Thắng lợi của CMT10 Nga đã mở ra một kỷ nguyên mới , kỷ nguyên quá độ lênCNXH trên phạm vi toàn thế giới .Thời đại mở ra mối quan hệ quốc tế giữa các
CNXH trên phạm vi toàn thế giới .Thời đại mở ra mối quan hệ quốc tế giữa các



sinh mà cứ ngồi chờ DT khác giúp đỡ th́ không xứng đáng được hưởng độc lập.
sinh mà cứ ngồi chờ DT khác giúp đỡ th́ không xứng đáng được hưởng độc lập.
* Tự giải phóng là quan điểm lớn, xuyên suốt của TTHCM. CM thuộc địa không
* Tự giải phóng là quan điểm lớn, xuyên suốt của TTHCM. CM thuộc địa khôngphụ thuộc vào CMVS chính quốc mà trong điều kiện lịch sử nhất định có thể và
phụ thuộc vào CMVS chính quốc mà trong điều kiện lịch sử nhất định có thể vàcần thiết phải chủ động tiến hành trước và bằng thắng lợi của CM thuộc địa mà
cần thiết phải chủ động tiến hành trước và bằng thắng lợi của CM thuộc địa màgóp phần vào sự nghiệp giải phóng chung của nhân loại mà trước hết là các DT bị
góp phần vào sự nghiệp giải phóng chung của nhân loại mà trước hết là các DT bịáp bức.
áp bức.
* Muốn tranh thủ SM thời đại cần phải có một đường lối độc lập, tự chủ đúng đắn.
* Muốn tranh thủ SM thời đại cần phải có một đường lối độc lập, tự chủ đúng đắn.Kết hợp chặt chẽ mục tiêu đấu tranh cho độc lập DT ḿnh với 4 mục tiêu của thời
Kết hợp chặt chẽ mục tiêu đấu tranh cho độc lập DT ḿnh với 4 mục tiêu của thờiđại: Hoà b́nh, độc lập DT, dân chủ, CNXH.


triển kinh tế , xã hội , giữ vững ổn đinh chính trị - xã hội của đất nước
triển kinh tế , xã hội , giữ vững ổn đinh chính trị - xã hội của đất nước
-
-
Người có lòng yêu nước, thương dân, tin dân, kính dân.
Người có lòng yêu nước, thương dân, tin dân, kính dân.
-
-
Người hiểu dân trên cơ sở nắm vững dân t́nh, dân tâm dân ý.
Người hiểu dân trên cơ sở nắm vững dân t́nh, dân tâm dân ý.
-
-
Người luôn thực hiện dân quyền, dân sinh, dân trí, dân chủ, dân vận.
Người luôn thực hiện dân quyền, dân sinh, dân trí, dân chủ, dân vận.
=> V́ì vậy, Người được
=> V́ì vậy, Người được
DÂN TIN, DÂN PHỤC, DÂN YÊU.
DÂN TIN, DÂN PHỤC, DÂN YÊU.
“Ai có tài, có đức, có sức, có lòng phụng sự Tổ quốc và phục vụ nhân dân, thật thà tán
“Ai có tài, có đức, có sức, có lòng phụng sự Tổ quốc và phục vụ nhân dân, thật thà tánthành hòa b́nh, thống nhất, độc lập dân chủ th́ ta thật thà đoàn kết với họ”
thành hòa b́nh, thống nhất, độc lập dân chủ th́ ta thật thà đoàn kết với họ”
“Năm ngón tay cũng có ngón vắn ngón dài, nhưng ngắn dài đều hợp nhau lại nơi bàn tay.
“Năm ngón tay cũng có ngón vắn ngón dài, nhưng ngắn dài đều hợp nhau lại nơi bàn tay.Trong mấy mươi triệu người cũng có người thế này thế khác, nhưng thế này hay thế khác

“Ánh sáng trên đầu Thần Tự Do tỏa rộng khắp trời xanh. Còn dưới chân Thần Tự do th́người da đen đang bị chà đạp. Bao giờ người da đen được b́nh đẳng với người da trắng?
người da đen đang bị chà đạp. Bao giờ người da đen được b́nh đẳng với người da trắng?Bao giờ người phụ nữ b́nh đẳng với nam giới”
Bao giờ người phụ nữ b́nh đẳng với nam giới”
Chương 6
Chương 6
TƯ TƯỞNG ĐẠO ĐỨC, NHÂN VĂN,
TƯ TƯỞNG ĐẠO ĐỨC, NHÂN VĂN,
VĂN HOÁ HỒ CHÍ MINH
VĂN HOÁ HỒ CHÍ MINH
I. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC
I. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC
1. Quan điểm về vai trò của đạo đức.
1. Quan điểm về vai trò của đạo đức.


Đạo đức là gốc , là nền tảng của người CM.
Đạo đức là gốc , là nền tảng của người CM.


Đạo đức của con người cũng giống như cây có gốc; sông , suối có nguồn.
Đạo đức của con người cũng giống như cây có gốc; sông , suối có nguồn.


Không có đạo đức không thể hoàn thành nhiệm vụ cách mạng.


2. Những phẩm chất ĐĐ cơ bản của con người Việt Nam trong thời đại mới
2. Những phẩm chất ĐĐ cơ bản của con người Việt Nam trong thời đại mới
2.1
2.1
Trung với nước, hiếu với dân
Trung với nước, hiếu với dân
:
:
+ Quan niệm trước đây của Nho giáo: Trung với vua, hiếu với cha mẹ.
+ Quan niệm trước đây của Nho giáo: Trung với vua, hiếu với cha mẹ.
+ Quan niệm của Hồ Chí Minh: trung với nước, hiếu với dân.
+ Quan niệm của Hồ Chí Minh: trung với nước, hiếu với dân.*Trung với nước:
*Trung với nước:
- Là
- Là
suốt đời phấn đấu hy sinh v́ độc lập, tự do của Tổ quốc, v́ CNXH v́ ấm no,
suốt đời phấn đấu hy sinh v́ độc lập, tự do của Tổ quốc, v́ CNXH v́ ấm no,hạnh phúc của nhân dân
hạnh phúc của nhân dân
.
.
- Là tuyệt đối trung thành với sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc.
- Là tuyệt đối trung thành với sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc.
- Là trung thành với Đảng với Cách mạng.


:
:

+
+
Cần
Cần:
: là lao động cần cù, siêng năng, lao động có kế hoạch, sáng tạo ,năng suất
là lao động cần cù, siêng năng, lao động có kế hoạch, sáng tạo ,năng suất
cao .
cao .+
+
Kiệm
Kiệm:

Cần, kiệm, liêm, chính
là 4 Đức cần thiết cho mọi người:
là 4 Đức cần thiết cho mọi người:
“Trời có bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông
“Trời có bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông
Đất có bốn phương: Đông, Tây, Nam, Bắc
Đất có bốn phương: Đông, Tây, Nam, Bắc
Người có bốn đức: Cần, Kiệm, Liêm, Chính
Người có bốn đức: Cần, Kiệm, Liêm, Chính
Thiếu một mùa th́ không thành trời
Thiếu một mùa th́ không thành trời
Thiếu một phương th́ không thành đất
Thiếu một phương th́ không thành đất
Thiếu một đức th́ không thành người
Thiếu một đức th́ không thành người
.”
.” - Chí công vô tư, là làm bất cứ việc gì cũng đừng nghĩ đến ḿnh trước, chỉ biết vì
- Chí công vô tư, là làm bất cứ việc gì cũng đừng nghĩ đến ḿnh trước, chỉ biết vìĐảng, vì Tổ quốc, vì Nhân dân, vì lợi ích của Cách mạng.
Đảng, vì Tổ quốc, vì Nhân dân, vì lợi ích của Cách mạng.
- Thực hành chí công vô tư là quét sạch chủ nghĩa cá nhân, nâng cao Đao đức cách
- Thực hành chí công vô tư là quét sạch chủ nghĩa cá nhân, nâng cao Đao đức cáchmạng./.

Đấu tranh giải phóng con người một cách triệt để./.2.4.
2.4.
Có tinh thần quốc tế trong sáng:
Có tinh thần quốc tế trong sáng: - Đó là tinh thần đoàn kết với các lực lượng tiến
- Đó là tinh thần đoàn kết với các lực lượng tiến
bộ trên thế giới.
bộ trên thế giới.
- Đoàn kết nhằm thực hiện bốn mục tiêu của thời đại: hoà b́nh, độc lập, dân chủ và
- Đoàn kết nhằm thực hiện bốn mục tiêu của thời đại: hoà b́nh, độc lập, dân chủ vàtiến bộ .
tiến bộ .
- Đoàn kết với giai cấp công nhân thế giới, với tinh thần: “Bốn phương vô sản đều
- Đoàn kết với giai cấp công nhân thế giới, với tinh thần: “Bốn phương vô sản đềulà anh em.”
là anh em.”
- Giúp đỡ, ủng hộ ND lao động các nước.
- Giúp đỡ, ủng hộ ND lao động các nước.
- Xây dựng khối đoàn kết quốc tế./.
- Xây dựng khối đoàn kết quốc tế./.
3.

tuyên truyền
”.
”.
3.2.
3.2.Xây đi đôi với chống
Xây đi đôi với chống
- Xây dựng các chuẩn đạo đức mới.
- Xây dựng các chuẩn đạo đức mới.
- Chống lại đạo đức cũ, lạc hậu, phi đạo đức.
- Chống lại đạo đức cũ, lạc hậu, phi đạo đức.=>Nhằm giáo dục những phẩm chất, những chuẩn mực đạo đức cho con người
=>Nhằm giáo dục những phẩm chất, những chuẩn mực đạo đức cho con ngườiViệt Nam trong thời đại mới.
Việt Nam trong thời đại mới.
4.Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
4.Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
+ Xác định đúng vị trí, vai trò của đạo đức đối với mỗi người.
+ Xác định đúng vị trí, vai trò của đạo đức đối với mỗi người.
+ Kiên tŕ tu dưỡng, rèn luyện theo các phẩm chất đạo đức Hồ Chí Minh.
+ Kiên tŕ tu dưỡng, rèn luyện theo các phẩm chất đạo đức Hồ Chí Minh.
(yêu Tổ quốc,yêu nhân dân, yêu CNXH, yêu lao động,yêu khoa học)
(yêu Tổ quốc,yêu nhân dân, yêu CNXH, yêu lao động,yêu khoa học)
+ Học trung với nước, học hiếu với dân, suốt đời phấn đấu v́ sự nghiệp cách mạng.

-
Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh
nhận thức về
nhận thức về
con người cụ thể, lịch sử
con người cụ thể, lịch sử
, mang tính XH. không chung
, mang tính XH. không chungchung, trừu tượng.
chung, trừu tượng.
-
-
Con người trong TT HCM là nhân dân lao động bị áp bức, bị bóc lột, với mọi
Con người trong TT HCM là nhân dân lao động bị áp bức, bị bóc lột, với mọimàu da, mọi dân tộc, là gia đ́nh, họ hàng, bầu bạn, anh em…
màu da, mọi dân tộc, là gia đ́nh, họ hàng, bầu bạn, anh em…
1.2. Thương yêu , quý trọng con người
1.2. Thương yêu , quý trọng con người
.
.
-
-
Đó là: Tất cả mọi người, mọi dân tộc, những người cùng khổ, đang sống thực trên
Đó là: Tất cả mọi người, mọi dân tộc, những người cùng khổ, đang sống thực trên


nghiệp của DT, v́ hạnh phúc của ND.
+ Phát huy truyền thống của dân tộc : “thương
+ Phát huy truyền thống của dân tộc : “thương
người như thể thương thân”, “ đánh kẻ chạy đi
người như thể thương thân”, “ đánh kẻ chạy đi
không đánh người chạy lại”.
không đánh người chạy lại”.
+ Cổ vũ con người , hướng con người tới chân –
+ Cổ vũ con người , hướng con người tới chân –
thiện – mỹ./.
thiện – mỹ./.
Con người là vốn quý nhất, nhân tố quyết định thắng lợi của CM
Con người là vốn quý nhất, nhân tố quyết định thắng lợi của CM2. Con người vừa là mục tiêu, vừa là
2. Con người vừa là mục tiêu, vừa là
động lực của Cách mạng
động lực của Cách mạng
.
.
2.1. Con người là mục tiêu giải phóng của sự nghiệp cách mạng.
2.1. Con người là mục tiêu giải phóng của sự nghiệp cách mạng.
+
+
Mục tiêu của cách mạng là giải phóng con người
Mục tiêu của cách mạng là giải phóng con người
.
.


3.Xây dựng con người là nhiệm vụ chiến lược của CM Việt Nam




Vì lợi ích mười năm phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm phải trồng người
Vì lợi ích mười năm phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm phải trồng người
”.
”.


Chiến lược xây dựng con người toàn diện. Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội
Chiến lược xây dựng con người toàn diện. Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hộicần có những con người xã hội chủ nghĩa.
cần có những con người xã hội chủ nghĩa.


Nội dung giáo dục phải toàn diện: đức, trí, thể, mỹ, lý tưởng và t́nh cảm cách
Nội dung giáo dục phải toàn diện: đức, trí, thể, mỹ, lý tưởng và t́nh cảm cáchmạng.
mạng.


Để trồng người phải có biện pháp, nhưng giáo dục là quan trọng.
Để trồng người phải có biện pháp, nhưng giáo dục là quan trọng.


sử dụng
. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hoá”.
. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hoá”.
“Văn hoá là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó
“Văn hoá là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nómà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu của đời sống và đòi
mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu của đời sống và đòihỏi
hỏi
của sự sinh
của sự sinh
tồn
tồn


1.3 Quan điểm về vị trí và vai trò của văn hóa
+ Văn hóa là đời sống tinh thần của xã hội, thuộc kiến trúc thượng tầng.
+ Văn hóa là đời sống tinh thần của xã hội, thuộc kiến trúc thượng tầng.
+ Văn hóa có quan hệ mật thiết với kinh tế và chính tri.
+ Văn hóa có quan hệ mật thiết với kinh tế và chính tri.
+Văn hóa phục vụ nhiệm vụ chính trị và thúc đẩy phát triển kinh tế.
+Văn hóa phục vụ nhiệm vụ chính trị và thúc đẩy phát triển kinh tế.
+ Văn hóa phải nằm trong kinh tế và chính trị.( kinh tế và chính trị có tính văn hóa)
+ Văn hóa phải nằm trong kinh tế và chính trị.( kinh tế và chính trị có tính văn hóa)
1.4 Chức năng của Văn hóa.
1.4 Chức năng của Văn hóa. - Bồi dưỡng tư tưởng, đạo đức đúng đắn và t́nh cảm cao đẹp cho con người
- Bồi dưỡng tư tưởng, đạo đức đúng đắn và t́nh cảm cao đẹp cho con người
- Nâng cao dân trí.
- Nâng cao dân trí.
- Bồi dưỡng phẩm chất tốt đẹp và phong cách lành mạnh, hướng con người vươn
- Bồi dưỡng phẩm chất tốt đẹp và phong cách lành mạnh, hướng con người vươntới chân -thiện - mỹ.
tới chân -thiện - mỹ.“Văn hóa soi đừơng cho quốc dân đi”./.
“Văn hóa soi đừơng cho quốc dân đi”./.
1.5 Tính chất của Văn hóa.
1.5 Tính chất của Văn hóa.


2.1.Văn hoá giáo dục
:
:
+ Xóa bỏ những tiêu cực của nền giáo dục cũ.
+ Xóa bỏ những tiêu cực của nền giáo dục cũ.
+ Xây dựng nền giáo dục mới, giáo dục cách mạng.
+ Xây dựng nền giáo dục mới, giáo dục cách mạng.
+ Là nhiệm vụ cấp bách, có ý nghĩa chiến lược, cơ bản và lâu dài.
+ Là nhiệm vụ cấp bách, có ý nghĩa chiến lược, cơ bản và lâu dài.
+ Là Giáo dục, đào tạo những con người có ích cho xã hội./.
+ Là Giáo dục, đào tạo những con người có ích cho xã hội./.
2.2.Văn hoá văn nghệ
2.2.Văn hoá văn nghệ.
. + Văn hoá là mặt trận, nghệ sỹ là chiến sỹ.
+ Văn hoá là mặt trận, nghệ sỹ là chiến sỹ.
+ Tác phẩm văn nghệ là vũ khí sắc bén trong đấu tranh cách mạng.
+ Tác phẩm văn nghệ là vũ khí sắc bén trong đấu tranh cách mạng.
+ Chiến sỹ trên mặt trận văn hoá, văn nghệ phải có lập trường vững vàng, tư tưởng
+ Chiến sỹ trên mặt trận văn hoá, văn nghệ phải có lập trường vững vàng, tư tưởngđúng đắn, đặt lợi ích của Tổ quốc lên trên hết.
đúng đắn, đặt lợi ích của Tổ quốc lên trên hết.
+ Nội dung của văn hoá văn nghệ phải gắn với thực tiễn của đời sống nhân dân.

+ Bồi dưỡng thế giới quan, phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởngHồ Chí Minh.
Hồ Chí Minh.
+ Nêu cao tinh thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, có ý chí vươn lên trong lao
+ Nêu cao tinh thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, có ý chí vươn lên trong laođộng, học tập và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa .
động, học tập và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa .
+ Biết giữ ǵn đạo đức, nhân phẩm, lương tâm,
+ Biết giữ ǵn đạo đức, nhân phẩm, lương tâm,
danh dự.
danh dự.+ Có nếp sống giản dị, ít lòng tham về vật chất.
+ Có nếp sống giản dị, ít lòng tham về vật chất.
+ Khắc phục sự suy thoái về đạo đức và những
+ Khắc phục sự suy thoái về đạo đức và những
tiêu cực.
tiêu cực.
+ Từng bước xây dựng những chuẩn giá trị đạo
+ Từng bước xây dựng những chuẩn giá trị đạo
đức phù hợp với sự nghiệp đổi mới, trên nền
đức phù hợp với sự nghiệp đổi mới, trên nền
tảng tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh./.
tảng tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh./.
2. Học tập và vận dụng tư tưởng nhân văn Hồ Chí Minh

3. Tŕnh bày tư tưởng HCM về thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN. Nêu sự vận dụng của
Đảng ta trong sự nghiệp đổi mới hiện nay.
Đảng ta trong sự nghiệp đổi mới hiện nay.
4. Phân tích tư tưởng HCM về đại đoàn kết dân tộc. Nêu sự vận dụng của Đảng ta
4. Phân tích tư tưởng HCM về đại đoàn kết dân tộc. Nêu sự vận dụng của Đảng ta
trong tiến tŕnh cách mạng VN.
trong tiến tŕnh cách mạng VN.
5. Tŕnh bày tư tưởng HCM về Đảng CSVN. Đảng ta đã vận dụng tư tưởng đó vào việc
5. Tŕnh bày tư tưởng HCM về Đảng CSVN. Đảng ta đã vận dụng tư tưởng đó vào việc
chỉnh đốn Đảng hiện nay như thế nào?
chỉnh đốn Đảng hiện nay như thế nào?
6. Phân tích tư tưởng HCM về nhà nước của dân, do dân, v́ dân. Nêu sự vận dụng của
6. Phân tích tư tưởng HCM về nhà nước của dân, do dân, v́ dân. Nêu sự vận dụng củaĐảng ta trong xây dựng nhà nước pháp quyền hiện nay.
Đảng ta trong xây dựng nhà nước pháp quyền hiện nay.
7. Tŕnh bày tư tưởng HCM về đạo đức. Nêu sự vận dụng của Đảng ta trong xây dựng
7. Tŕnh bày tư tưởng HCM về đạo đức. Nêu sự vận dụng của Đảng ta trong xây dựng
đạo đức mới hiện nay.
đạo đức mới hiện nay.
8. Phân tích tư tưởng HCM về văn hóa. Nêu sự vận dụng của Đảng ta trong xây dựng
8. Phân tích tư tưởng HCM về văn hóa. Nêu sự vận dụng của Đảng ta trong xây dựng
nền văn hóa mới hiện nay.
nền văn hóa mới hiện nay.Hết
Hết


I. Bối cảnh trong nước và thế giới.
II. Quan điểm cơ bản có ý nghĩa phương pháp luận đối với việc vận dụng và
II. Quan điểm cơ bản có ý nghĩa phương pháp luận đối với việc vận dụng vàphát triển tư tưởng Hồ Chí Minh.
phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh.
III. Phương hướng và một số nội dung vận dụng, phát triển tư tưởng Hồ Chí
III. Phương hướng và một số nội dung vận dụng, phát triển tư tưởng Hồ ChíMinh trong sự nghiệp đổi mới
Minh trong sự nghiệp đổi mới
.
.
Mục đích yêu cầu
Mục đích yêu cầu


Hiểu sâu sắc t́nh h́nh thế giới và ở Việt Nam hiện nay.
Hiểu sâu sắc t́nh h́nh thế giới và ở Việt Nam hiện nay.


Nắm vững các quan điểm cơ bản phải quán triệt khi vận dụng vào phát triển tư
Nắm vững các quan điểm cơ bản phải quán triệt khi vận dụng vào phát triển tư
tưởng HCM
tưởng HCM


Nhữngắm vững và cấp bách việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức cách

tăng trưởng, t́nh h́nh
chính trị
chính trịluôn ổn định,
luôn ổn định,
văn hoá, xã hội
văn hoá, xã hội
phát triển,
phát triển,
an ninh quốc phòng
an ninh quốc phòng
đảm bảo,
đảm bảo,
vị thế Việt
vị thế ViệtNam
Nam
đã nâng cao.
đã nâng cao.
- Việt Nam đang đứng trước cơ hội lớn và thách thức lớn đan xen nhau.
- Việt Nam đang đứng trước cơ hội lớn và thách thức lớn đan xen nhau.
II. QUAN ĐIỂM CƠ BẢN CÓ Ý NGHĨA PPL ĐỐI VỚI VIỆC VẬN DỤNG VÀ
II. QUAN ĐIỂM CƠ BẢN CÓ Ý NGHĨA PPL ĐỐI VỚI VIỆC VẬN DỤNG VÀ
PHÁT TRIỂN TT HỒ CHÍ MINH
PHÁT TRIỂN TT HỒ CHÍ MINH
1. LL gắn liền với TT.

- Tư tưởng Hồ Chí Minh là sự thống nhất giữa nói và làm, lý luận với thực tiễn
3. Quan điểm toàn diện và hệ thống.
3. Quan điểm toàn diện và hệ thống.
-
-
Phải nh́n sự vật toàn diện , bao quát, Xem xét sự vật trong quá tŕnh phát
Phải nh́n sự vật toàn diện , bao quát, Xem xét sự vật trong quá tŕnh phátsinh, phát triển và đặt sự vật trong tổng thể
sinh, phát triển và đặt sự vật trong tổng thể
III. P. HƯỚNG VÀ MỘT SỐ N. DUNG V. DỤNG, P. TRIỂN TT HỒ CHÍ MINH
III. P. HƯỚNG VÀ MỘT SỐ N. DUNG V. DỤNG, P. TRIỂN TT HỒ CHÍ MINHTRONG SN ĐỔI MỚI
TRONG SN ĐỔI MỚI
1. Phương hướng
1. Phương hướng
Nắm vững quan điểm TT, vận dụng và phát triển sáng tạo TT của Người để giải
Nắm vững quan điểm TT, vận dụng và phát triển sáng tạo TT của Người để giảiquyết đúng đắn các vấn đề do TT cuộc sống đặt
quyết đúng đắn các vấn đề do TT cuộc sống đặtra
ra
.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status