đồ án môn học thanh toán quốc tế - Pdf 13

ĐỒ ÁN MÔN HỌC: THANH TOÁN QUỐC TẾ
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3
PHẦN I :VIẾT GIẤY YÊU CẦU MỞ L/C 4
1.1. Cơ sở lý luận về mở L/C 4
1.2 Căn cứ vào hợp đồng để viết giấy xin mở L/C 10
1.3 Giải thích cách viết L/C 10
PHẦN 2: LẬP BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN THEO YÊU CẦU CỦA L/C 15
2.1. Cơ sở lý luận khi lập chứng từ thanh toán 15
2.2. Đề nghị chỉnh sửa L/C ( mẫu 02) cho phù hợp 16
2.3. Lập bộ chứng từ thanh toán trên cơ sở L/C đã cho 17
2.4. Giải thích cách lập từng loại chứng từ 18
PHẦN 3: KIỂM TRA CHỨNG TỪ DO NGƯỜI HƯỞNG LỢI XUẤT TRÌNH 30
3.1. Cơ sở lý luận của việc kiểm tra chứng từ 30
3.2 Kiểm tra và lập danh mục những bất hợp lý của bộ chứng từ 36
3.3 Giải thích những điểm bất hợp lý 38
KẾT LUẬN 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Sinh viên : Đỗ Phúc Toàn
Lớp: KTN51ĐH2
1
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: THANH TOÁN QUỐC TẾ
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu hướng quốc tế hoá mạnh mẽ nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt
Nam đang dần từng bước hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới. Ngày
11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức
Thương mại Thế giới (WTO). Đây là một sự kiện quan trọng mở ra các cơ hội
cũng như các thách thức cho nền kinh tế Việt Nam để ngày càng hội nhập sâu,
rộng hơn vào nền kinh tế thế giới, tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại

lẻ
6. FCL Full container load: Phương thức gửi hàng nguyên container
7. C/O Certificate of origin – Giấy chứng nhận xuất xứ
8. UCP The uniform customs and practive – Các Quy tắc và Thực hành
Thống nhất về Tín dụng chứng từ
9. ISBP International Standard Banking Practice for the Examination of
Documents Under Documentary Credits – Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn
quốc tế dùng để kiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ
10. ICC International chamber of commerce – Phòng thương mại quốc tế
Sinh viên : Đỗ Phúc Toàn
Lớp: KTN51ĐH2
3
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: THANH TOÁN QUỐC TẾ
PHẦN I :VIẾT GIẤY YÊU CẦU MỞ L/C
1.1. Cơ sở lý luận về mở L/C
1.1.1 Giới thiệu phương thức tín dụng chứng từ
Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận, trong đó một ngân
hàng (Ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu
mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho người khác (người hưởng lợi
số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này kí phát trong
phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng thanh toán một bộ
chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định của thư tín dụng.
Thư tín dụng thương mại là một bức thư hoặc điện có tính pháp lý trong
đó ngân hàng phát hành cam kết trả tiền cho người hưởng lợi hoặc chấp nhận
hối phiếu do người này ký phát theo phạm vi số tiền trong L/C nếu người này
xuất trình ngân hàng bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản, điều kiện quy
định ghi ở trong L/C.
1.1.2 Các bên tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ
a,Người yêu cầu mở L/C (Applicant): là người nhập khẩu hoặc là người
nhập khẩu ủy thác cho một người khác.

* Nghĩa vụ:
- Ngân hàng có trách nhiệm mở thư tín dụng theo yêu cầu của người NK.
- Sau khi mở thư tín dụng phải chuyển bản gốc đến cho người XK thông
qua ngân hàng thông báo.
- Nhận và kiểm tra chứng từ do người XK xuất trình tuỳ thuộc vào kết quả
kiểm tra mà ngân hàng sẽ chấp nhận trả tiền. Nếu chứng từ phù hợp với L/C thì
trả tiền và ngược lại.
* Quyền lợi:
- Sau khi trả tiền người XK ngân hàng sẽ xuất trình L/C đòi tiền người
NK, nếu người NK trả tiền thì trao chứng từ cho người NK ngược lại ngân hàng
có toàn quyền xử lý lô hàng đó.
d, Ngân hàng thông báo (Advising Bank): là ngân hàng đại lý của ngân
hàng mở thư tín dụng ở nước người hưởng lợi. Trụ sở của ngân hàng này thường
ở nước người XK & thường có quan hệ đại lý với ngân hàng mở. Nếu trường
Sinh viên : Đỗ Phúc Toàn
Lớp: KTN51ĐH2
5
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: THANH TOÁN QUỐC TẾ
hợp không có quan hệ đại lý với ngân hàng mở thì phải thông qua ngân hàng thứ
3 có quan hệ đại lý với cả 2 bên.
* Nghĩa vụ:
- Không có nghĩa vụ dịch bản gốc của L/C mà chỉ nhận và chuyển bản
gốc của L/C đến người hưởng lợi (người XK);
- Có nghĩa vụ kiểm tra tính chân thật của L/C trước khi chuyển;
- Nhận chứng từ của người XK gửi đến ngân hàng mở.
- Khi ngân hàng mở L/C trả tiền (chấp nhận) hoặc từ chối thì ngân hàng
thông báo sẽ chuyển tiền hoặc thông báo về người XK.
- Trong trường hợp được uỷ quyền của ngân hàng mở thì ngân hàng thông
báo có thể kiểm tra L/C và trả tiền cho người XK.
*Quyền lợi: Ngân hàng sẽ được thu lệ phí, được miễn trách nhiệm trong trường

(Issuing bank)
Người hưởng lợi
(Benificiary, Exporter)
Người yêu cầu mở L/C
(Applicant, Importer)
Ngân hàng thông báo
(Advising bank)
1
8
7
9 3
5
4
Thông
báo
HĐ mua bán – Sale contract
2
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: THANH TOÁN QUỐC TẾ
người xuất khẩu sẽ tập hợp tất cả các chứng từ tạo thành một bộ chứng từ và
xuất trình cho ngân hàng để được thanh toán. Bộ chứng từ này phải làm theo
đúng quy định của L/C
(5): Người xuất khẩu xuất trình nguyên văn và toàn bộ chứng từ đòi tiền cho
Ngân hàng thông báo và báo cho Ngân hàng mở yêu cầu thanh toán. Ngân hàng
phát hành sẽ kiểm tra xem nó có phù hợp , thoả mãn các điều kiện của L/C hay
không. Nếu từ chối thanh toán phải nói rõ nguyên nhân sai ở đâu, thiếu sót chỗ
nào để người xuất khẩu sửa lại cho phù hợp.
(6): Ngân hàng thông báo xuất trình bộ chứng từ đòi tiền Ngân hàng mở.
(7): Ngân hàng kiểm tra kĩ bộ chứng từ. Nếu thấy phù hợp với các quy định
trong L/C thì tiến hành trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền cho người XK và ngược
lại nếu không phù hợp thì trả lại bộ chứng từ cho người XK. Ngân hàng thông

mở L/C, 1 để ký quỹ mở L/C.
- Nếu ngân hàng đồng ý mở L/C cho đơn vị xin mở L/C thì giám đốc ngân
hàng phải ký vào góc trái cuối cùng của giấy xin mở L/C và ghi rõ số hiệu
L/C đã mở, ngày mở L/C ở bên cạnh chữ ký của giám đốc ngân hàng.
Như vậy, giấy yêu cầu mở tín dụng nhập khẩu này đã trở thành khế ước dân
sự 2 bên, cụ thể nó được xem như 1 dạng hợp đồng đặc biệt giữa người xin mở
L/C và ngân hàng.
1.1.5 Cơ sở viết giấy yêu cầu mở L/C
Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán khá phức tạp đòi hỏi các
bên liên quan tham gia phải am hiểu thủ tục và chuyên môn. Có thể nói người
nhập khẩu là người khởi đầu thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ sau
khi 2 bên ký hợp đồng ngoại thương. Ở giai đoạn này căn cứ vào hợp đồng
ngoại thương đã ký kết nhà nhập khẩu sẽ lập giấy đề nghị mở L/C, nhà nhập
khẩu cần lưu ý:
- Đơn vị mình có đủ điều kiện để ngân hàng mở L/C hay không, nếu không
phải uỷ thác cho đơn vị khác có đủ điều kiện mở L/C
- Những điều khoản của hợp đồng ngoại thương có đủ cơ sở ràng buộc
người xuất khẩu nhằm bảo vệ quyền lợi của mình hay chưa.
*) Điều kiện của người xin mở:
- Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp, nếu không đơn vị phải uỷ
thác việc mở L/C qua đơn vị khác và chịu chi phí uỷ thác.
- Có giấy phép nhập khẩu hàng hoá.
Sinh viên : Đỗ Phúc Toàn
Lớp: KTN51ĐH2
9
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: THANH TOÁN QUỐC TẾ
- Có giấy đề nghị mở L/C gửi đến ngân hàng.
- Thực hiện ký quỹ mở L/C theo yêu cầu của ngân hàng.
*) Ký quỹ theo yêu cầu:
Để đảm bảo cho việc thanh toán L/C khi đến hạn, ngân hàng thường yêu

(50) Applicant: WEIXIN Trading Co., Ltd
Address: 456 Lach Tray Street HaiPhong VN
Tel: 084-31-826395
Fax: 084-31-593628
Vì phương thức thanh toán tín dụng chứng từ quy định người nhập khẩu
phải mở L/C tại ngân hàng của mình trước một khoảng thời gian nhất định ngày
giao hàng để đảm bảo với người xuất khẩu là người nhập khẩu có khả năng
thanh toán lô hàng. Người làm đơn xin mở L/C phải là bên mua, tức người
nhập khẩu nhằm đảm bảo với bên bán là bên mua có khả năng thanh toán
(59) Beneficiary: HUANGMINH TRADING Co., Ltd
Address: 123 NANJUNG Str.,BEIJING, CHINA
Tel: 123456
Người hưởng lợi là người xuất khẩu (bên bán) đó là công ty Huangminh
Trading vì theo hợp đồng đã ký.
(32B) Currency, amount in figure and words
USD 412,500.00
Tại điều khoản 1: Commodity-quality-price đã thoả thuận tổng giá trị của
hợp đồng là 412.500 USD.
(39A) . Percentage Credit Amount Tolerance (if any)
± 10%
Đối tượng của hợp đồng mua bán đã ký là Hot Rolled Steel Plates (thép
tấm cán ), nên số lượng của loại hàng này phải được quy định có sai số ( ±
10%). Do đó số tiền của L/C cũng phải chênh lệch trên dưới 10%
Term of shipment: CIF
Điều khoản 1 của hợp đồng đã nêu rõ giá bán là USD 275.0 per MT CIF
HAIPHONG
Sinh viên : Đỗ Phúc Toàn
Lớp: KTN51ĐH2
11
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: THANH TOÁN QUỐC TẾ

Lớp: KTN51ĐH2
12
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: THANH TOÁN QUỐC TẾ
Như đã mô tả trong hợp đồng tại điều khoản 1 (Commodity-quantity-
price), điều khoản 2 (Specification) 3 (Parking) và 4 (Marking)
(46A) Documents required:
Việc lựa chọn các chứng từ cần thiết dựa vào điều khoản 8 trong hợp
đồng
- Hoá đơn bán hàng phát hành bởi người bán gồm 3 bản gốc.
- Xuất trình 2 trong số 3 bộ vận đơn đường biển hoàn hảo đã xếp hàng lên
tàu và là vận đơn theo lệnh của ngân hàng phát hành L/C, đã thanh toán
phí vận chuyển
- Không có vận đường hàng không vì hàng hoá chỉ vận chuyển bằng đường
biển từ cảng Singapore đến cảng Hải Phòng
- 3 bản gốc packing list
- Giấy chứng nhận xuất xứ cung cấp bởi nhà sản xuất
- Giấy chứng nhận số lượng và chất lượng cung cấp bởi nhà sản xuất
- Chứng nhận của người xuất khẩu về việc 1 bản vận đơn gốc và 2 bản
copy của những giấy tờ trên đã được gửi cho người nhập khẩu bằng dịch
vụ chuyển phát nhanh trong vòng 5 ngày kể từ ngày phát hành B/L.
- Chấp nhận giấy tờ của bên thứ ba.
(47A). Special conditions:
Quy định thời gian mà bộ chứng từ phải được xuất trình để thanh toán
nhưng trong hợp đồng không quy định rõ. Theo UCP 500 nếu L/C không quy
định rõ thời điểm xuất trình bộ chứng từ để thanh toán thì thời hạn hiệu lực của
chứng từ thường là 21 ngày kể từ ngày giao hàng.
“Document to be present within 21 days after the date of issurance the
transport documents but within validity of the credit”
(71B) Charges: quy định những chi phí phát sinh khác.
“All bank charges outside Vietnam including reimbursing bank charges

ngân hàng kiểm tra và xem xét.
Sinh viên : Đỗ Phúc Toàn
Lớp: KTN51ĐH2
14
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: THANH TOÁN QUỐC TẾ
PHẦN 2: LẬP BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN THEO
YÊU CẦU CỦA L/C
2.1. Cơ sở lý luận khi lập chứng từ thanh toán.
2.1.1. Tầm quan trọng của bộ chứng từ thanh toán
Những chứng từ mà người hưởng lợi phải xuất trình là một nội dung then
chốt của L/C, bởi vì chứng từ quy định trong L/C là một bằng chứng của Người
xuất khẩu chứng minh rằng đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và làm đúng
những quy định trong L/C. Do vậy, Ngân hàng phát hàng L/C phải dựa vào đó
để tiến hành trả tiền cho Người xuất khẩu, nếu bộ chứng từ phù hợp với những
điều quy định trong L/C.
2.1.2. Yêu cầu khi lập bộ chứng từ
Về chứng từ, ngân hàng phát hành L/C thường yêu cầu người hưởng lợi
L/C phải thoả mãn những điều kiện sau:
- Các loại chứng từ mà Người hưởng lợi L/C phải xuất trình. Số loại
chứng từ tối thiểu thường được quy định trong hợp đồng. Trên cơ sở hợp đồng
này, Người nhập khẩu quy định cụ thể hoá các loại chứng từ mà người xuất
khẩu phải xuất trình.
- Số lượng bản chính và bản sao chứng từ của mỗi loại.
- Yêu cầu ký phát các loại chứng từ đó như thế nào.
Cụ thể, để được Ngân hàng thanh toán, chứng từ phải đảm bảo các điều
kiện:
- Chứng từ phải đủ: L/C yêu cầu cần những loại chứng từ gì thì người
xuất khẩu phải chuẩn bị từng ấy chứng từ, yêu cầu mỗi loại chứng từ cần bao
nhiêu bản, bao nhiêu bản chính, bao nhiêu bản sao thì người xuất khẩu cũng
phải lập đủ số bản yêu cầu.

Vậy phải sửa thành: “ USD 18050.00”
- Trường 43P: Vận chuyển từng phần ghi : “ ALLOWED”
Hàng chỉ có 19MT 1 container 40’ nên không thể vận chuyển từng phần
Sinh viên : Đỗ Phúc Toàn
Lớp: KTN51ĐH2
16
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: THANH TOÁN QUỐC TẾ
Sửa thành “ NOT ALLOWED”
- trường 43T: Chuyển tải ghi “ ALLOWED”
Trường 46A.5 có yêu cầu hàng hóa không được chuyển tải tại cảng nào do đó
phải sửa thành “ NOT ALLOWED”
- Trường 46A.2: Hối phiếu ghi “ AT 90 DAYS AITER SIGHT”
Theo trường 42C thì hối phiếu là trả ngay nên ta phải sửa thành “ AT SIGHT”
Dẫn chiếu số hiệu L/C là chưa chính xác phải sửa thành “ ACZ058246891”
- Trường 46A.2 : Dẫn chiếu số L/C chưa chính xác “ No 058246891”
Theo trường 20 phải sửa thành “ No ACZ058246891”

2.3. Lập bộ chứng từ thanh toán trên cơ sở L/C đã cho.
Bộ chứng từ thanh toán phải được lập theo qui định tại trường 46A của mẫu
L/C . Trong phạm vi đồ án môn học này em xin trình bày cách lập các chứng từ
sau:
1. Hoá đơn thương mại
2. Phiếu đóng gói hàng hóa
3. Vận đơn đường biển
4. Hối phiếu thương mại.
5. Giấy chứng nhận xuất xứ.
6. Giấy chứng nhận bảo hiểm.
Sinh viên : Đỗ Phúc Toàn
Lớp: KTN51ĐH2
17

Lớp: KTN51ĐH2
18
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: THANH TOÁN QUỐC TẾ
By Irrevocable L/C
Draf at SIGHT
Theo trường 40A của L/C quy định loại thư tín dụng là:
“IRREVOCABLE”. Theo trường 42C của L/C quy định: “DRAFT AT SIGHT”.
Phương thức thanh toán là bằng L/C không hủy ngang, trả ngay.
*) Port of loading (cảng xếp hàng):
Theo trường 44A của L/C: ANY PORT IN VIETNAM
Vậy ta chọn và ghi : HAIPHONG PORT, VIETNAM
*) Final destination (cảng dỡ hàng):
Theo trường 44B của L/C: KARACHI SEAPORT
*) Carrier (người chuyên chở): ABC Lines
Hãng tàu do người xuất khẩu thuê để chuyên chở hàng hóa bằng đường
biển.
*) Sailing on or board (ngày cuối cùng của việc giao hàng): 29/12/2013
Theo trường 44C của L/C thì ngày giao hàng muộn nhất là: 131229
(30/08/12)
*) Remark: Letter of credit No. ACZ058246891 Dated 15/07/13
L/C không quy định nhưng các chứng từ nên ghi số và ngày của L/C (ghi
theo trường 20 và 31C của L/C).
*) Mark and No of packages: Mục này ghi theo trường 45A của L/C
01 contaier 40’ 19 MT (760 carton box)
*) Description of goods (mô tả hàng hoá): Theo trường 45A của L/C:
VIETNAM GREEN TEA SPECIAL GRADE
*) Quantity unit (số lượng đơn vị): Theo trường 45A của L/C:
19 MT
*) Unit price: Theo trường 45A của L/C
USD 950 PER MT CIP KARACHI

25 HOANG VAN THU STREET THAI NGUYEN TOWN THAI NGUYEN
PROVINCE VIETNAM
*) Name and/ or No of vessel/ flight (tên và số hiệu của tàu) : Diamond
Falcon DF741
Ghi theo thông tin trên hợp đồng thuê tàu.
*) B/L No (số vận đơn): No 123456NT
Sinh viên : Đỗ Phúc Toàn
Lớp: KTN51ĐH2
20
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: THANH TOÁN QUỐC TẾ
Căn cứ vào vận đơn để ghi số vận đơn.
*) From (cảng xếp):
Theo trường 44A của L/C: ANY PORT IN VIETNAM
Vậy ta chọn và ghi : HAIPHONG PORT, VIETNAM
*) To (cảng dỡ): KARACHI SEAPORT
Ghi theo trường 44B của L/C.
*) sailing on or about : 29/12/13
*) Number of pieces/packages : 01 container 40’
*) Weight: 19 MT
*) Goods insured : VIETNAM GREEN TEA SPECIAL GRADE
*) Amount insured (số tiền bảo hiểm): USD 19855
L/C không qui định nhưng ta mua bảo hiểm với 110% giá CIP
*) Premium (phí bảo hiểm): USD 3.971
Phí bảo hiểm = tỷ lệ phí bảo hiểm x số tiền bảo hiểm = 0.02%* 19855 = 3.97
USD
Bảo hiểm mặt hàng này chịu thuế VAT 5%
*) Premium rate (tỷ lệ phí bảo biểm): 0.02%
Theo điều kiện bảo hiểm mọi rủi ro, tỷ lệ phía bảo hiểm cho mặt hàng này
là 0,02%.
*) Total amount (tổng số tiền bảo hiểm): 4.17 USD

trường 59 của L/C.
*) Consignee (người nhận hàng):
TO ORDER OF MUSLIM COMMERCIAL BANK LTD.
Vì trường 46A của L/C quy định: “BILL OF LADING MADE OUT
AND ENDORSED TO ORDER OF MUSLIM COMMERCIAL BANK LTD” nên
mục consignee trên B/L phải ghi là theo lệnh của Ngân hàng MUSLIM
COMMERCIAL BANK LTD
*) Notify address (địa chỉ bên được thông báo):
Trong L/C trường 46A quy định “NOTIFY THE APPLICANT” nên trong
ô Notify address ghi tên và địa chỉ của người nhập khẩu theo trường 50 của L/C:
KARACHI TEA CENTER
Sinh viên : Đỗ Phúc Toàn
Lớp: KTN51ĐH2
22
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: THANH TOÁN QUỐC TẾ
NARANKARI BAZAR, RAWALPINDI.
*) Ocean vessel (tàu chuyên chở):
Là tên một con tàu người xuất khẩu thuê của hãng ABC lines, trong ô
Ocean vessel ghi: Diamond Falcon DF741
*) Port of loading (cảng xếp hàng):
Trong L/C trường 44A quy định cảng xếp hàng:
HAIPHONG PORT, VIETNAM
*) Port of discharge/delivery (cảng dỡ hàng):
Cảng dỡ hàng được quy định trong L/C tại trường 44B:
KARACHI SEAPORT
*) Chú thích về hàng hóa:
Dựa theo mô tả về hàng hóa ở trường 45A của L/C.
Container
Nos/Marks and
numbers

23
ĐỒ ÁN MÔN HỌC: THANH TOÁN QUỐC TẾ
*) Freight amount (số tiền cước): AS AGREED
Ghi như trên nghĩa là số tiền cước như đã thoả thuận giữa người gửi hàng
và người vận chuyển.
*) Freight payable at (cước phí được trả tại): HAIPHONG PORT, VIETNAM
Do trong L/C trường 46A quy định: “MARKED ‘FREIGHT PREPAID’”
có nghĩa là cước phí trả trước và được trả ở nơi xếp hàng.
*) Number of Originals Issued (số lượng bản gốc): 3/3
Theo trường 46A của L/C yêu cầu: “FULL (3/3) ORIGINAL SET OF
CLEAN ‘SHIPPED ON BOARD’ OCEAN BILL OF LADING” nên số lượng bản
gốc ở đây là 3 bản.
*) For delivery of goods please apply to: ABC Lines (PAKISTAN)
International Freight Forwarder-KARACHI Branch
Để nhận hàng thì người nhập khẩu liên hệ với đại lý của ABC Lines tại
PAKISTAN.
*) Place and date of issue (địa điểm và thời gian phát hành):
Haiphong, 29/12/2013
Đây là địa điểm người chuyên chở nhận hàng và ngày cấp vận đơn, thông
thường sau khi nhận hàng hoá, người chuyên chở sẽ phát hành ngay vận đơn cho
người gửi hàng để khẳng định mình đã nhận trách nhiệm đối với hàng hoá. Do
đó, ngày phát hành cũng chính là ngày giao hàng.
*) Signature (chữ ký và đóng dấu):
Phần này dành cho người chuyên chở. Vận đơn này được ký bởi người
người chuyên chở.
2.3.4. Hối phiếu (B/E)
Theo Luật Công cụ chuyển nhượng của Việt Nam năm 2005: “Hối phiếu
đòi nợ là giấy tờ có giá do Người ký phát lập, yêu cầu Người bị ký phát thanh
toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời
điểm nhất định trong tương laic ho Người thụ hưởng”.

ký phát cho người hưởng lợi là ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu, bởi vì theo
luật quản lý ngoại hối thì các công ty thường không có tài khoản bằng ngoại tệ
mở tại các ngân hàng ở nước ngoài. Do đó phải thông qua ngân hàng phục vụ
mình để thu hộ tiền hối phiếu ghi bằng ngoại tệ. Vì vậy, mục này sẽ ghi tên của
Sinh viên : Đỗ Phúc Toàn
Lớp: KTN51ĐH2
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status