bài tập và bài giải tài chính doanh nghiệp - Pdf 13

Bài 16:
Công ty cổ phần Hồng Hà có tổng số vốn là 8 tỷ và được hình thành từ
các nguồn tài trợ sau :
• Vốn vay : 3.500 triệu đồng
• Vốn cổ phần ưu đãi : 100 triệu đồng
• Vốn cổ phần đại chúng : 4.000 triệu đồng
Kết cấu nguồn vốn như trên được xem là tối ưu. Trong năm tới công ty
dự kiến huy động 2 tỷ và việc huy động này được thực hiện theo kết cấu
nguồn vốn tối ưu. Trong đó công ty dự định tính số lợi nhuận để tái đầu tư là
1.200 triệu đồng.
Theo tính toán :
• Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế là : 9% / năm
• Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi là : 10 % / năm
• Chi phí sử dụng vốn cổ phần đại chúng : 12% / năm
Biết thuế thu nhập doanh nghiệp là 25 % . Hãy tính chi phí sử dụng vốn
vay bình quân ( WACC ).
Giải :
Với :
Rd : Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế
t : Thuế suất thuế TNDN
Re : Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi
Rs : Chi phí sử dụng vốn cổ phần đại chúng
Wd : Tỷ trọng vốn vay
We : Tỷ trọng vốn cổ phần ưu đãi
Ws : Tỷ trọng vốn cổ phần đại chúng

Dựa vào dữ kiện đầu bài ta có bảng sau:
STT Nguồn vốn
Giá trị
(triệu đồng )
Tỷ trọng (%)

3. Tỷ lệ chia cổ tức dự kiến là 45%.
4. Các thông tin khác về điều kiện huy động vốn của công ty như sau :
a. Công ty có thể phát hành số lượng vô hạn cổ phần ưu đãi với
giá bán là 100USD/ cổ phần. Cổ tức hàng năm là 10USD/ cổ phần
và chi phí phát hành là 2,5%.
b. Công ty có thể phát hành vô hạn cổ phần đại chúng với chi phí
phát hành là 10%. Giá bán của cổ phần đại chúng hiện nay là
23US, cổ tức năm ngoái của công ty là 1,15USD/CP và tốc độ tăng
trưởng kỳ vọng của cổ tức là 8%.
c. Công ty có thể vay tối đa là 90 triệu USD với lãi suất vay là
10%, thuế suất thuế TNDN là 25%. Nếu doanh nghiệp vay > 90
triệu USD thì lãi suất là 12%.
Yêu cầu:
1. Tính chi phí sử dụng vốn bình quân
2. Xác định các điểm nhảy
3. Tính WACC trong khoảng các điểm nhảy.
Bài làm :
STT Nguồn vốn Số tiền (triệu USD) Tỷ trọng (W)
1 Nợ dài hạn 45 45%
2 Cổ phiếu ưu đãi 2 2%
3 Cổ phiếu thường 53 53%
tổng 100 100%

1. Tính chi phí sử dụng vốn bình quân ( WACC)
Áp dụng công thức :
WACC = W
d
.R
d.
(1-t)+ W

) :
R
s
=d1G=1.15(1+0.08)23+0.08=01.34=13.4%
Thay số vào (1) ta được :
WACC =0.45x 0.1x(1-0.25) + 0.02x0.1026 + 0.53x0.134 = 0.1068 =
10.68%
Vậy chi phí sử dụng vốn bình quân trước khi huy động thêm vốn là 10.68%;
2. Xác định các điểm nhảy :
a. Điểm nhảy thứ nhất xay ra khi doanh nghiệp sử dụng hết lợi nhuận
giữ lại và phát hành cổ phiếu thường mới :
BP1 = 137.8(1-0.45)0.53=143 ( triệu USD)

b. Điểm nhảy thứ hai xuất hiện khi vay nợ ngân hàng có lãi suất thay
đổi:
BP2 = 900.45 = 200 ( triệu USD)
3. Tính chi phí sử dụng vốn bình quân ( WACC ) trong khoảng các
điểm nhảy
a. Sử dụng vốn đầu tư của công ty từ 0 đến ≤ 143 triệu USD
Thì chi phí sử dụng vốn bình quân ( WACC
1
)
WACC
1
= W
d
.R
d.
(1-t)+ W
e.

= 0.45x0.12(1-0.25) + 0.02x0.1026 + 0.53x 0.14 = 0.1168 = 11.68%
Vậy chi phí sử dụng vốn bình quân ( WACC ) trong khoảng các điểm nhảy :
0 < vốn đầu tư ≤ 143 triệu USD => WACC
1
= 10.68%
143 triệu USD < vốn đầu tư ≤ 200 triệu USD => WACC
2
= 11%
200 triệu USD < vốn đầu tư => WACC
2
= 11.68%
Bài 18
Cơ cấu vốn của công ty Hưng Thịnh được trình bày dưới đây (kinh nghiệm
hoạt động nhiều năm qua cùng với các dự báo đều cho rằng đây là cơ cấu
vốn tối ưu mà công ty nên duy trì )
1 Nợ dài hạn : 3 triệu USD
2 Cổ phần ưu đãi : 1 triệu USD
3 Cổ phần đại chúng : 6 triệu USD
Cũng trong năm kế hoạch tới công ty kỳ vọng thu được khoản lãi ròng là
840.000 USD và dự định tiếp tục thi hành theo tỷ lệ chia cổ tức là 50% .
Theo thỏa thuận đã đạt được với các ngân hang đối tác , Hưng thịnh có thể
nhận được các khoản vay dài hạn với các điều khoản sau
1 số lượng vay < 300.000USD thì lãi suất là 10%
2 số lượng vay >300.000USD thì lãi suất là 12%
Được biết thuế suất công ty phải chịu là 40% . Giá thị trường cổ phiếu đại
chúng của công ty ở thời điểm hiện nay là 20USD
Cổ tức năm ngoái của công ty là 1,495USD tỷ lệ tăng cổ tức dự kiến là 7%,

đãi ko vượt quá 200.000USD thì công ty phải chịu chi phí phát hành
4%. Nếu vượt quá thì chi phí phát hành là 8% làm xuất hiện điểm
nhảy 4
BP4= 200.000 / 0,1 = 2.000.000USD
2 Ta có
Tỷ trọng vốn vay Wd = 3 / 10 = 0,3
Tỷ trọng vốn cỏ phần ưu đãi We = 1 / 10 = 0,1
Tỷ trọng vốn cổ phần đại chúng W s= 6 / 10 = 0,6
Chi phí sử dụng vốn vay
Rd = 10%
Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi
Re= dG(1-e)=11,7100*(1-0,04)=12,1875
Chi phí sử dụng vốn cổ phần đại chúng
Rs = d1G+g=1,495*(1+0,07)20+0,07 = 15%
-Chi phí sử dụng vốn bình quân khi lượng vốn huy động < 700 . 000USD
WACC1 = Wd . Rd (1-t) + We .Re + Ws . Rs
=0,3*0,1*(1-0,4) + 0,1 * 0,121875 +0,6 * 0,15
=12,02%
-Chi phí sử dụng vốn bình quân khi lượng vốn huy động từ 700 . 000USD
đến 1.000.000USD
Khi đó Rs thay đổi
Rs = d1G(1-e)+g=1,495*(1+0,07)20*(1-0,1)+0,07=15,88%
WACC2 = Wd . Rd (1-t) + We .Re + Ws . Rs
=0,3*0,1*(1-0,4) + 0,1 * 0,121875 +0,6 * 0,1588
=12,55%
-Chi phí sử dụng vốn bình quân khi lượng vốn huy động từ 1.000 .
000USD đến 2.000.000USD
Khi đó Rd và Rs thay đổi
Rs = 15,88%
Rd = 12%

900.000 USD và dự định tiếp tục thi hành theo tỷ lệ chia cổ tức là 45%.
Theo thỏa thuận đã đạt được với các ngân hàng đối tác, Đại Việt có thể
nhận được các khoản vay dài hạn với các điều khoản sau:
1. Số lượng vay < 40.000 USD thì lãi suất là 12%
2. Số lượng vay > 40.000 USD thì lãi suất là 15%
Được biết thuế suất của công ty phải chịu là 25%, giá thị trường của cổ
phiếu đại chúng của công ty ở thời điểm hiện nay là 35 USD. Cổ tức năm
ngoái của công ty là 2,5 USD. Tỷ lệ tăng cổ tức dự kiến là 8%.
Cổ phiếu đại chúng mới có thể được huy động với chi phí phát hành là
12% nếu giá trị cổ phiếu mới < 300.000 USD. Nếu vượt quá con số này
chi phí phát hành sẽ là 26%.
Cổ phiếu ưu đãi của công ty hiện được bán với giá là 200 USD và cổ tức
ưu đãi hàng năm là 15 USD. Nếu phát hành cổ phiếu ưu đãi mới và nếu
giá trị cổ phiếu ưu đãi không vượt quá 250.000 USD thì công ty phải chịu
chi phí phát hành là 6%. Nếu vượt quá chi phí phát hành là 9%.
Yêu cầu:
1. Có bao nhiêu điểm nhảy trên đồ thị chi phí vốn biên MCC của công
ty. Các điểm nhảy này sẽ xuất hiện tại đâu? Cho biết nguyên nhân
xuất hiện các điểm nhảy?
2. Hãy tính chi phí vốn trung bình theo trọng số khoảng giữa các điểm
nhảy nói trên và từ đó xây dựng đồ thị chi phí vốn biên.
Bài giải:
Ta có W
d
= 3,5/10 = 0,35
W
e
= 1,5/10 = 0,15
W
s

BP
4
= 0,25/0,5 = 1,667(triệu USD)
• Xác định WACC cho từng điểm nhảy
• Công ty sử dụng vốn từ 0 đến 0,99 (triệu USD)
R
s
= 2,5 x 1,08/[35 x (1 – 0,12)] = 0,0877 = 8,77%
WACC
1
= R
d
x W
d
x (1 – t) + R
e
x W
e
+ R
s
x W
s
= 0,12 x 0,35 x (1 – 0,25) + 0,08 x 0,15 + 0,15714 x 0,5
= 12,207%
• Công ty sử dụng vốn từ 0,99 đến 1,486 (triệu USD)
R
s
= 2,5 x 1,08/[35 x (1 – 0,12)] + 8% = 16,77%
WACC
2

-Vốn cổ phần đại chúng 5 triệu USD
Thuế suất thế TNDN công ty phải nộp 40%
Điều kiện huy động vốn vay
-Nếu lượng vốn huy động lớn hơn 80 000 USD thì chi phí sử dụng vốn tăng
từ 9% đến 13%
-Nếu lượng vốn vay lớn hơn 1 000 000 USD thì chi phí sử dụng vốn vay la
15%
Nếu cố phiếu ưu đãi huy động được có giá trị lớn hơn 400 000USD thì chi
phí tổ chức phát hành 11%.
Nếu cổ phiếu ưu đãi phát hành có giá trị lớn hơn 300 000 USD thì chi phí
phát hành tăng từ 4USD lên đến 8USD/ cổ phiếu.
Đối với vốn cổ phần đại chúng:
-Lãi ròng dự kiến là 1 000 000 USD
-Tỷ lệ chia cổ tức là 50%
-Giá bán hiện hành là 29USD
-D
0
= 1,52 ; g = 8%
-Nếu cổ phiếu đại chúng mới có giá trị lớn hơn 1 000 000 USD thì chi phí tổ
chức phát hành sẽ tăng từ 8% lên đến 16%
Biết them giá bán của 1 cổ phiếu ưu đãi là 100 USD/cổ phiếu. D
f
= 10 USD.
Yêu cầu:
1.Có bao nhiêu điểm nhảy trên đồ thị vốn biên MCC.
2.Tính WACC tại khoảng giữa các điểm nhảy và vẽ đồ thị vốn biên MCC.
Bài làm:
1.Xác định các điểm nhảy:
-Điểm nhảy thứ nhất xuất hiện khi công ty sử dụng hết lợi nhuận giữ lại, khi
đó công ty phải phát hành cổ phiếu đại chúng mới có giá trị nhỏ hơn 1 000

Tỷ trọng vốn cổ phiếu đại chúng:
Ws=5 000 00010 000 000=50%
Chi phí sử dụng vốn vay:
Rd=9%
Chi phí sử dụng vốn cố phiếu ưu đãi:
Re=dG(1-e)=10100(1-4%)=10,42%
Chi phí sử dụng vốn cổ phiếu thường:
Rs=d1G+g=1,52(1+8%)29+8%=13,66%
-Khi lượng vốn huy động từ 0 đến 1 000 000 USD
Chi phí sử dụng vốn bình quân:
WACC=Wd×Rd×1-t+We×Re+Ws×Rs
Ta có : WACC
1
= 40% x 9% (1 – 40%) + 10% x 10,42% + 50% x 13,66%
WACC
1
= 10,03%
-Khi lượng vốn huy động được từ 1 000 000 USD đến 2 000 000 USD
Khi đó R
s
thay đổi do công ty phát hành cổ phiếu đại chúng mới:
Ta có chi phí sử dụng vốn có phiếu đại chúng lúc này là:
Rs=d1G(1-e)+g=1,52(1+8%)29(1-8%)+8%=14,15%
Chi phí sử dụng vốn bình quân:
WACC
2
= 40% x 9% (1 – 40%) + 10% x 10,42% + 50% x 14,15%
WACC
2
= 10,28%

Khi đó cả R
e
và R
s
đếu thay đổi do công ty đồng thời phát hành cổ phiếu ưu
đãi có giá trị lớn hơn 300 000 USD và phát hành cổ phiếu đại chúng lần 2.
Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi:
Re=dG(1-e)=1010(1-8%)=10,87%
Chi phí sử dụng vốn phần đại chúng:
Rs=d1G(1-e)+g=1,52(1+8%)29(1-16%)+8%=14,74%
Chi phí sử dụng vốn bình quân:
WACC
5
= 40% x 15% (1 – 40%) + 10% x 10,87% + 50% x 14,74%
WACC
5
= 12,06%
-Khi lượng vốn huy động được từ 4 000 000 USD trở lên:
Khi đó R
e
thay đổi do công ty phát hành cổ phiếu ưu đãi có giá trị lớn hơn
400 000 USD.
Ta có chi phí sử dụng vốn cổ phiếu ưu đãi:
Re=dG(1-e)=10100(1-11%)=11,42%
Chi phí sử dụng vốn bình quân:
WACC
6
= 40% x 15% (1 – 40%) + 10% x 11,24% + 50% x 14,74%
WACC
6

3.Hãy tính chi phí sử dụng vốn cận biên khi quymô đầu tư đạt tới 200 triệu
đồng. Biết chi phí phát hành cổ phiếu thường mới là 2 000 đ/ cổ phiếu còn
chi phí phát hành cổ phiếu ưu đãi và trái phiếu có thể bỏ qua.
Bài làm:
1.Tính chi phí sử dụng vốn bình quân
Tỷ trọng của trái phiếu
Wd=30 000×30 0002 000 000 000=45%
Tỷ trọng của vốn cổ phiếu ưu đãi
We=25000×40002000 000 000=5%
Tỷ trọng của vốn cổ phiếu thường
Ws=50000×200002000 000 000=50%
Chi phí sử dụng vốn vay (trái phiếu)
Rd=2400×3000030000×30000=8%
Chi phí sử dụng vốn cổ phiếu ưu đãi
Re=dG(1-e)=250025000=10%
Chi phí sử dụng vốn cổ phiếu thường
Rs=d1G+g=120020000+12%=18%
Vậy chi phí sử dụng vốn bình quân
WACC=Wd×Rd×1-t+We×Re+Ws×Rs
WACC = 45% x 8% (1-32%) + 5% x 10% + 50% x 18%
WACC = 11,95%
2.Quy mô vốn đầu tư:
Tổng số tiền lãi vay:
I = 2400 x 30 000 = 72 000 000đ
Hệ số thanh toán lãi vay là 4
EBITI=4
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế:
EBIT = 4 I = 4 x 72 000 000 = 288 000 000đ
Lợi nhuận trước thuế là
LNTT = 288 000 000 – 72 000 000 = 216 000 000đ

Trong năm N hãng A có nhu cầu đầu tư mở rộng sản xuất có 3 phương án
được đưa ra với nhu cầu vốn lần lượt là 50 triệu, 80 triệu và 100 triệu.
- Kết cấu vốn sau đây được coi là kết vốn tối ưu:
Vay nợ (từ trái phiếu) : 30%
cổ phiếu ưu đãi : 20%
Cổ phiếu thường : 50%
- Về vay nợ : Chi phí sử dụng vốn trước thuế 10%
- Cổ phiếu ưu đãi có chi phí sử dụng là 8%
- Riêng cổ phiếu thường có cổ tức dự kiến chia ở năm tới là 5000 đ, còn suất
tăng trưởng trung bình và ổn định qua nhiều năm tương ứng là 6%. Thị giá
cổ phiếu thường là 100.000 đ
Hãng A năm N đạt doanh thu là 800 tr và đạt tỷ suất lợi nhuận doanh thu
(LN trước thuế) là 20%. Hãng A theo đuổi chính sách dùng 70% LN sau
thuế để trả cổ tức
Yêu cầu:
1. Tính chi phí sử dụng vốn bình quân của dự án đầu tư hãng A năm N?
2. Tính chi phí sử dụng vốn biên khi nhu cầu vốn đầu tư là 50 tr, 80 tr, và
100 tr?
3. Tính chi phí sử dụng vốn bình quân khi nhu cầu vốn đầu tư là 50 tr, 80 tr,
và 100tr ?
Biết thuế suất thuế TNDN là 32%. Chi phí phát hành cổ phiếu thường mới là
6% / giá bán
Giải:
1. Tính chi phí sử dụng vốn bình quân:
WACC = Wd*Rd*(1 – t) + We*Re + Ws*Rs
Mà Wd = 30%; Rd = 10%; We = 20%; Re = 8%;
Rs = 5000100000 + 6% = 11% ; Ws = 50%
→WACC = 30%*10%*(1 – 32%) +20%*8 %+50%*11% = 9,14%
2. Lợi nhuận trước thuế = Doanh thu * 20% = 800.000.000*20% =
160.000.000 (đồng)

9,14 %
80
Cộng
65,28
14,72
80
81,6
18,4
100
9,14 %
9,3 %
7,46%
1,71 %
9,17 %
100
Cộng
65,28
34,72
100
65,28
34,72
100
9,14 %
9,3%
5,97 %
3,23%
9,2 %

3. Tính chi phí sử dụng vốn bình quân khi nhu cầu đầu tư là 50 tr,
80 tr, 100 tr

Rs=dG+g=Gx0,1G+0,02=0,12=12%
* Điểm nhảy:
• Khi dùng hết LNGL, để huy động vốn cty sẽ phát hành cổ phiếu
thường mới:
LN sau thuế = 3000 x 0,15 x (1 – 0,32) = 306 tr.đ
LN giữ lại = 306 x 0,8 = 244,8 tr.đ
• BP = 244,8/0,4 = 612 tr.đ

• Khi nhu cầu vốn đầu tư của cty là 500 tr.đ (0 __< 621tr.đ)
Chi phí sử dụng vốn bình quân của cty khi ở nhu cầu vốn đầu tư là 500tr:
WACC
1
= W
d
. R
d
+ W
s
. R
s
= 0,6 x 0,1 x (1 – 0,32) + 0,12 x 0,4 = 8,88%
• Khi nhu cầu vốn đầu tư của cty là 800 tr.đ ( > 612 tr.đ)
Rs=dG(1-e)+g=Gx0,1G(1-0,04)+0,02=0,1242=12,42%
Chi phí sử dụng vốn bình quân của cty khi ở nhu cầu vốn đầu tư là 800tr:
WACC
2
= W
d
. R
d

1.000 Ws =
50
3. Vốn cổ phần ưu
đãi
200 We =
10
Cộng 2.000 100

Chi phí sử dụng vốn vay (Rd):
Rd = 10%.
Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường (Rs):
Rs = 9% + 0,5% = 9,5%.
Chi phí sử dụng vốn cổ phiếu ưu đãi (Re):
Re = 8%.
Adct tính chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) :
WACC = Wd*Rd*(1-t) + We*Re + Ws*Rs.
Ta có: WACC = 0.4*10%*(1-0.32) + 0.1*8% + 0.5*9.5%
=8.27%.
KL: Chi phí sử dụng vốn bình quân của công ty A là: 8.27%.
Bài 25
Công ty ABC hiện đang có nhu cầu đầu tư để mở rộng sản xuất với tổng số
vốn là 1500 triệu vào tài sản cố định ( bỏ 1 lần vào đầu năm) và do vậy thu
nhập từ khấu hao và LN ròng mỗi năm tăng thêm so với hiện nay là 300tr
liên tục trong 6 năm. Ban giám đốc công ty cho biết tất cả các dự án đầu tư
chỉ đc thực thi khi giá trị hiện tại ròng dương. Anh chị hãy xác định NPV
của dự án này để khẳng định tính khả thi của dự án
Biết rằng vốn đầu tư đc hình thành từ các nguồn sau:
a) Vốn vay 1000 triêu , thời gian vay là 4 năm , mỗi năm vay phải trả
cả gốc và lãi như sau:
N1 : 100tr

e
+ W
s
R
s

Trong đó:
Tính chi phí sử dụng vốn vay (R
đ
)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status