ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
BÀI TẬP LỚN
ĐỀ TÀI:PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG
TY CỔ BÁNH KẸO HẢI HÀ TỪ NĂM 2010-2012
Sinh viên: Đồng Thị Thu Hương Giáo viên hướng dẫn :
Lớp: K46B-LTKT Th.S Hoàng Thị Kim Thoa
Nhóm: 04
Niên khóa:2012-2014
Huế, tháng 01 năm 2014
GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các hoạt động kinh doanh ngày
càng phong phú, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cũng trở nên gay gắt hơn. Và
phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp là một vấn đề cấp thiết hiện nay.
Phân tích báo cáo tài chính cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp
nhằm giúp họ đánh giá một cách khách quan về sức mạnh tài chính của doanh nghiệp,
khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, khả năng trả nợ, triển vọng phát triển sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, rủi ro tài chính của công ty. Định hướng các quyết định
của ban lãnh đạo công ty như quyết định đầu tư, quyết định tài trợ và quyết định phân
phối chính sách lợi nhuận… Phân tích báo cáo tài chính là cơ sở cho các dự báo tài
chính, kế hoạch đầu tư… là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý. Dựa vào phân
tích báo cáo tài chính, doanh nghiệp có thể nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ
và xu hướng tác động của các nhân tố đến tình hình tài chính của doanh nghiệp từ đó
đưa ra những nhận định đúng đắn về các hoạt động kinh tế cũng như nguồn lực của
doanh nghiệp.
Ngoài ra, phân tích báo cáo tài chính cung cấp thông tin cho các đối tượng bên
ngoài doanh nghiệp: các nhà đầu tư, các nhà cho vay, nhà cung cấp, các chủ nợ, các cổ
đông, khách hàng, các nhà quản lý cấp trên… đặc biệt là đối với các doanh nghiệp đã
5. Phương pháp nghiên cứu
Việc nghiên cứu được tiến hành bằng các phương pháp:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: phương pháp thông qua các tài liệu từ sách
vở, các giáo trình liên quan đến phân tích tài chính như giáo trình Phân tích báo cáo tài
chính của PGS.TS Nguyễn Năng Phúc.
- Phương pháp thu thập số liệu: là thu thập các bảng trong BCTC
SVTH: Đồng Thị Thu Hương – Lớp: K46B - LTKT
3
GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa
- Phương pháp xử lý số liệu: các phương pháp phân tích xu hướng, phân tích cơ
cấu, xử lý số liệu theo chiều ngang, chiều dọc, phương pháp so sánh.
6. Kết cấu chuyên đề
Ngoài các thành phần danh mục các bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, các từ viết tắt và
các phụ lục, chuyên đề được kết cấu thành 3 phần:
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Gồm có 2 chương:
Chương 1: Phân tích tình hình tài chính của công ty
Chương 2: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của công ty
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
SVTH: Đồng Thị Thu Hương – Lớp: K46B - LTKT
4
GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
1.1. Tình hình cơ bản và tổ chức công tác kế toán tại Công ty
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Tên doah nghiệp : Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Tên giao dịch : Hai ha Confeetionery company (HaiHaCo)
Hoạt động chính của Công ty là sản xuất và kinh doanh các loại bánh kẹo.
Công ty có các Chi nhánh, Nhà máy phụ thuộc sau:
Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh;
Chi nhánh Đà Nẵng;
Nhà máy Bánh kẹo Hải Hà I (tại tỉnh Phú Thọ);
Nhà máy Bánh kẹo Hải Hà II (tại tỉnh Nam Định).
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty trải qua các giai đoạn sau:
- Thời kỳ năm 1959-1961: Tổng Công ty nông thổ sản Miền Bắc đã xây dựng
một cơ sở thực nghiệm nghiên cứu hạt chân châu vào tháng 11/1959 với 9 cán bộ của
SVTH: Đồng Thị Thu Hương – Lớp: K46B - LTKT
6
GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa
Tổng Công ty gửi sang. Ngày 25/12/1960 xưởng miến Hoàng Mai ra đời đánh dấu sự
hình thành của Công ty.
- Thời kỳ năm 1962-1967:
Bắt đầu từ năm 1962 xí nghiệp miến Hoàng Mai trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ
quản lý đã thử nghiệm thành công và đưa vào sản xuất nhiều sản phẩm mới như: Đậu
tương, xì dầu, tinh bột ngô.
Năm 1966 sưởng miến được đổi tên thành: Nhà máy thực nghiệm phẩm Hải Hà
sản xuất viên đam, nước chấm lên men, nước chấm hoa quả, bột mỳ, bột dinh dưỡng.
- Thời kỳ năm 1968-1975:
Năm 1968 nhà máy trực thộc Bộ Lương thực thực phẩm quản lý, tháng 6/1970
thực hiện chỉ thi của Bộ Lương thực thực phẩm, nhà máy tiếp nhận một phân xưởng
kẹo của nhà máy bánh kẹo Hải Châu bàn giao sang với công suất 900 tấn/ năm với
nhiệm vụ chính là sản xuất kẹo mạch nha, bánh tinh bột.
Năm 1975 nhà máy lắp đặt một hệ thong nối hòa đường thay thế việc hòa đường
thủ công cũ. Giá trị của sản lượng qua các năm tăng rõ rệt.
- Thời kỳ 1976-1980:
Thời kỳ này nhà máy Hải Hà vẫn trực thuộc Bộ Lương thực thực phẩm với diện
tích tổng mặt bằng 3000m2 nhà máy tiến hành khởi công xây dựng nhà sản xuất chính.
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Công ty bánh kẹo Hải Hà thuộc ngàng công nghiệp nhẹ được thành lập với
chức năng là sản xuất bánh kẹo phục vụ cho mọi từng lớp nhân dân và một phần để
xuất khẩu.
Nhiệm vụ của Công ty bánh kẹo Hải Hà như:
- Sản xuất và kinh doanh các loại bánh kẹo để cung cấp cho thị trường.
- Xuất khẩu các sản phẩm của công ty, nhập khẩu các thiết bị, nguyên liệu phục
vụ cho nhu cầu sản xuất của công ty và thị trường
SVTH: Đồng Thị Thu Hương – Lớp: K46B - LTKT
8
GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa
- Ngoài sản xuất bánh kẹo là chính công ty còn kinh doanh các mặt hàng khác đẻ
không ngừng nâng cao đời sống và thúc đẩy phấy triển của công ty ngày càng lớn mạnh.
Ngoài ra công ty còn có các nhiệm vụ sau:
- Bảo toàn và phát triển nguồn vốn dược giao
- Thực hiện các phương pháp lao động,chăm lo đời sông vật chất tinh thành cho
cán bộ công nhân viên, nâng cao trình độ chuyên môn
Như vậy mục tiêu chung của công ty là đảm bảo thực hiện tốt các nghĩa vụ đối
với nhà nước, đồng thời không ngừng phát triển quy mô doanh nghiệp, nâng cao đời
sống cán bộ công nhân của công ty
1.1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
1.1.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty
SVTH: Đồng Thị Thu Hương – Lớp: K46B - LTKT
9
GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa
Cơ cấu bộ máy quản lý công ty
Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà được tổ chức và hoạt động tuân thủ theo
Luật Doanh nghiệp 2005. Các hoạt động của Công ty tuân theo Luật Doanh nghiệp,
(Kiêm trưởng phòng TCKT)
Kế toán
lương và
BHXH
Kế toán
vật tư và
TSCĐ
Kế toán tổng
hợp(phó
phòng
TCKT)
Kế toán vốn
bằng tiền và
thanh toán
Thủ
quỷ
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Ghi chú: Quan hệ trực tiếp
Quan hệ kiểm tra, đối chiếu
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Kế toán trưởng: Là người lãnh đạo phòng tài chính kế toán và trực tiếp lập báo
cáo tài chính cho niên độ kế toán. Kế toán trưởng phân công lao động trong phòng tài
chính kế toán, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và cấp trên về công tác kế toán tại
công ty. Kế toán tổng hợp: Trực tiếp làm kế toán tổng hợp, nhiệm vụ xử lý và tập hợp
các chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, thay mặt kế toán trưởng điều hành
công việc của phòng khi kế toán trưởng vắng mặt và giải quyết các vấn đề theo ủy
quyền của kế toán trưởng.
SVTH: Đồng Thị Thu Hương – Lớp: K46B - LTKT
11
GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa
SVTH: Đồng Thị Thu Hương – Lớp: K46B - LTKT
13
GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa
Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký – Chứng từ, kiểm tra, đối chiếu
số liệu trên các Nhật ký – Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi
tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký – Chứng từ ghi trực tiếp vào
Sổ Cái.
Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi
trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan. Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng
tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái.
Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký – Chứng từ,
Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.
b. Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán
Hệ thống báo cáo tài chính được lập tại doanh nghiệp bao gồm các báo cáo tài
chính năm và các báo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ.
-Báo cáo tài chính năm được lập cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/N đến
ngày 31/12/N, gồm 2 báo cáo bảng cân đối kế toán(B01-DN) và báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh(B02-DN).
-Báo cáo tài chính giữa niên độ được lập theo quý, gồm bảng cân đối kế
toán(B01a-DN) và báo cáo kết quả kinh doanh(B02-DN).
d.Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán
Hệ thống báo cáo tài chính được lập tại doanh nghiệp bao gồm các báo cáo tài
chính năm và các báo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ.
-Báo cáo tài chính năm được lập cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/N đến
ngày 31/12/N, gồm 2 báo cáo bảng cân đối kế toán(B01-DN) và báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh(B02-DN).
-Báo cáo tài chính giữa niên độ được lập theo quý, gồm bảng cân đối kế
toán(B01a-DN) và báo cáo kết quả kinh doanh(B02-DN).
SVTH: Đồng Thị Thu Hương – Lớp: K46B - LTKT
GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân
hàng (không kỳ hạn), vàng, bạc, kim khí quý, đá quý và tiền đang chuyển. Các khoản
tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không
quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có
rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo.
Các khoản phải thu và dự phòng nợ khó đòi
Các khoản phải thu được phản ánh theo giá trị có thể thực hiện được ước tính sau
khi đã lập dự phòng phải thu khó đòi. Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập theo
các quy định về kế toán hiện hành và theo các quy định của Thông tư số 228/2009/TT-
BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính. Theo đó, Công ty được phép trích
lập dự phòng phải thu khó đòi cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán hoặc
các khoản nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng có thể không đòi được do
khách nợ không có khả năng thanh toán.
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần
có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và
các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và
trạng thái hiện tại. Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình
quân gia quyền. Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước
tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để
hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng. Hàng tồn
kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập theo các quy định kế toán hiện
hành. Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, hỏng,
kém phẩm chất trong trường hợp giá trị thực tế của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần
có thể thực hiện được tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán.
SVTH: Đồng Thị Thu Hương – Lớp: K46B - LTKT
16
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản
trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc. Chi phí này bao gồm các
chi phí liên quan tới đầu tư xây dựng và chi phí lãi vay có liên quan trong thời kỳ đầu tư xây
dựng cơ bản phù hợp với các quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam. Việc tính khấu
hao của các tài sản được hình thành từ đầu tư xây dựng này được áp dụng giống như các tài
sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Theo Quyết định số 288/QĐ-HĐQT ngày 09/06/2011 của Hội đồng quản trị
Công ty đã phê duyệt dự án “Di dời, đầu tư xây dựng Nhà máy bánh kẹo Hải Hà” tại
Khu công nghiệp VSIP Bắc Ninh, Phù Chẩn, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh với tổng
vốn đầu tư là 485.043.079.000 VND (đã bao gồm thuế GTGT) được hình thành từ
nguồn lợi nhuận thu được từ dự án hợp tác đầu tư khai thác khu đất tại 25 Trương
Định, Hà Nội sau khi di dời và nguồn quỹ đầu tư phát triển sản xuất của Công ty. Dự
án bắt đầu được thực hiện từ quý IV năm 2010 và dự kiến sẽ hoàn thành toàn bộ công
trình vào quý IV năm 2015.
Do tình hình tài chính khó khăn, thị trường bất động sản trầm lắng nên tiến độ
dựán hợp tác đầu tư khai thác khu đất tại 25 Trương Định, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội
sẽ chậm lại so với kế hoạch ban đầu. Theo đó, Công ty đã có công văn gửi Ban quản lý
khu công nghiệp VSIP Bắc Ninh cho phép Công ty tạm hoãn thời gian khởi công xây
dựng nhà xưởng từ quý 3 năm 2011 đến quý 4 năm 2013.
Chi phí trả trước dài hạn
Chi phí trả trước dài hạn bao gồm chi phí trả trước tiền thuê đất tại khu công
nghiệp Tân Tạo và khu Công nghiệp VSIP – Bắc Ninh và các khoản chi phí trả trước
dài hạn khác.
Tiền thuê 2.565 m
2
đất tại Khu Công nghiệp Tân Tạo với đơn giá thuê 1.425.420
VND/m
2
, thời gian thuê là 45 năm kể từ năm 2005 theo Hợp đồng thuê đất số 309/HĐ-
được hạch toán vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh.
Số dư các tài sản bằng tiền và công nợ phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ tại ngày
kết thúc niên độ kế toán được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày này. Chênh lệch tỷ giá
phát sinh do đánh giá lại các tài khoản này được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh. Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các số dư tại ngày kết thúc niên
độ kế toán không được dùng để chia cho chủ sở hữu.
SVTH: Đồng Thị Thu Hương – Lớp: K46B - LTKT
19
GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa
Chi phí đi vay
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất
những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc
kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử
dụng hoặc kinh doanh. Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản
vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan.
Tất cả các chi phí lãi vay khác được ghi nhận vào Báo cáo Kết quả hoạt động
kinh doanh khi phát sinh.
Thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và
số thuế hoãn lại.
Số thuế hiện tại phải trả được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm. Thu
nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên Báo cáo Kết quả hoạt
động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chi phí
tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có)
và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ.
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về
thuế. Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau
cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tuỳ thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế
có thẩm quyền. Trong việc lập báo cáo tài chính cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2013
đến ngày 30/06/2013, Công ty đang nộp thuế TNDN theo thuế suất 25%.
3
16,206,817,220 10.33 24,018,041,476 13.88
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 28,400,360,329 45,088,159,010 80,653,916,708 16,687,798,681 58.76 35,565,757,698 78.88
1. Tiền 28,400,360,329 45,088,149,010 80,653,916,708 16,687,788,681 58.76 35,565,767,698 78.88
III. Các khoản phải thu 23,955,791,167 23,131,585,159 28,328,356,385 -824,206,008 (3.44) 5,196,771,226 22.47
1. Phải thu khách hàng 20,386,414,674 22,351,034,616 28,013,132,981 1,964,619,942 9.64 5,662,098,365 25.33
2. Trả trước cho người bán 3,903,490,160 1,064,477,957 910,404,799 -2,839,012,203 (72.73) -154,073,158 (14.47)
3. Phải thu nội bộ 8,242,250 131,630,169 57,693,893 123,387,919 1,497.02 -
4. Các khoản phải thu khác 245,573,087 292,678,470 112,525,787 47,105,383 19.18 -180,152,683 (61.55)
5. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi -587,929,004 -708,236,053 -765,401,075 -120,307,049 20.46 -57,165,022 8.07
IV. Hàng tồn kho 100,969,537,720
100,951,294,64
1
86,311,826,945 -18,243,079 (0.02) -14,639,467,696 (14.50)
1. Hàng tồn kho
100,969,537,72
0
100,951,294,64
1
86,311,826,945 -18,243,079 (0.02) -14,639,467,696 (14.50)
V. Tài sản ngắn hạn khác 3,568,013,901 3,929,481,527 1,824,461,775 361,467,626 10.13 -2,105,019,752 (53.57)
1. Thuế GTGT được khấu trừ 1,976,471,765 1,432,611,976 528,251,547 -543,859,789 (27.52) -904,360,429 (63.13)
2. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 22,543,223 0 0 -22,543,223 (100.00)
3. Tài sản ngắn hạn khác 1,568,998,913 2,496,869,551 1,296,210,228 927,870,638 59.14 -1,200,659,323 (48.09)
SVTH: Đồng Thị Thu Hương – Lớp: K46B - LTKT
-
12,812,228,156
9.12 -15,348,831,474 10.01
2. Tài sản cố định vô hình 40,636,120 10,999,994 34,444,445 -29,636,126 (72.93) 23,444,451 213.13
Nguyên giá 191,200,000 191,200,000 231,200,000 0 - 40,000,000 20.92
Giá trị hao mòn lũy kế -150,563,880 -180,200,006 -196,755,555 -29,636,126 19.68 -16,555,549 9.19
3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang - 1,793,232,727 2,447,778,182 1,793,232,727 654,545,455 36.50
III. Tài sản dài hạn khác 14,557,306,389 60,314,870,783 59,771,454,062 45,757,564,394 314.33 -543,416,721 (0.90)
1. Chi phí trả trước dài hạn 14,111,231,723 59,557,813,450 58,986,588,929 45,446,581,727 322.06 -571,224,521 (0.96)
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 446,074,666 557,610,358 585,418,158 111,535,692 25.00 27,807,800 4.99
3. Tài sản dài hạn khác - 199,446,975 199,446,975 199,446,975 -
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 224,396,591,346 288,332,676,355 300,326,108,580 63,936,085,009 28.49 11,993,432,225 4.16
( Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Công ty qua 3 năm 2010 – 2012)
SVTH: Đồng Thị Thu Hương – Lớp: K46B - LTKT
23
GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa
ĐVT: Đông
Biểu đồ 1.1 Tình hình biến động tài sản công ty qua 3 năm 2010 – 2012
Phân tích biến động tài sản là quá trình xem xét từng khoản mục tài sản cùng với
sự biến động của nó để từ đó tìm ra nguyên nhân. Trong quá trình đi vào phân tích ta
sẽ thấy rõ được trình độ sử dụng tài sản và hiệu quả quản lí tài sản của công ty
Qua bảng số liệu ta thấy tổng tài sản của công ty có sự biến động rõ rệt, cụ thể
năm 2010 thì tổng giá trị tài sản đạt 224,396,591,346 đồng, năm 2011 đạt
288,332,676,355 đồng tăng 63,936,085,009 đồng tương ứng tốc độ tăng 28.49 %.
Nhưng đến năm 2012 thì giá trị tổng tài sản đạt 300,326,108,580 đồng chỉ tăng nhẹ so
với năm 2011 là 11,993,432,225 đồng tương ứng tốc độ tăng 4,16%, điều này cho
thấy quy mô hoạt động của công ty tăng lên nhưng tốc độ tăng không ổn định. Cụ thể
sự biến động này là do tác động của tài sản ngắn hạn và tài sản dài hại như sau:
Năm 2011 so với năm 2010
Ta thấy Tổng tài sản tăng là do tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đều tăng so
tương ứng tốc độ tăng tới 59.14% trong khi đó Thuế GTGT được khấu trừ và Thuế và
các khoản khác phải thu Nhà nước đều giảm với tốc độ làn lượt là 27,52% và 100% .
+ Các khoản phải thu ngắn hạn thể hiện số vốn công ty bị khách hàng chiếm
dụng, các khoản phải thu ngắn hạn cao cho ta thấy Công ty đang bị chiếm dụng vốn,
nhưng do đặc thù ngành nghề kinh doanh việc cho các khách hàng nợ là việc tất yếu.
Việc cho nợ nhiều trong dài hạn có thề là áp lực cho Công ty về việc sử dụng vốn.
Nhưng trong ngắn hạn có thể thấy Công ty đang kinh doanh rất tốt, khách hàng tin
tưởng vào chính sách bán hàng và hậu mãi của Công ty. Cụ thể năm 2010 đạt
SVTH: Đồng Thị Thu Hương – Lớp: K46B - LTKT
25