BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH NAM
Đơn vị thực tập: CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH NAM
Tên giao dịch: THANH NAM JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: THANH NAM JSC
Trụ sở chính : Số 157 ngõ 97, đường Thái Thịnh, phường Thịnh Quang,
quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Họ và tên: Tạ Như Quỳnh
Lớp: Tài chính doanh nghiệp 48A
Mã sinh viên: CQ482392
Giáo viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Thị Thuỳ Dương
Hà Nội, tháng 4/2010
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thuỳ Dương
MỤC LỤC
Trang
Bảng 2.3. Cơ cấu tài sản – nguồn vốn của công ty cổ phần Thành Nam năm
2007-2009...........................................................................................................38
Giai đoạn dự đoán .................................................................................. 76
Phân tích thuyết minh ........................................................................................ 76
Tổng hợp quan sát .................................................................................. 76
Tạ Như Quỳnh Lớp: Tài chính Doanh nghiệp 48A
i
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thuỳ Dương
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Tình hình chung của công ty cổ phần Thành Nam....................................33
Nợ NH : nợ ngắn hạn
Vốn CSH : Vốn chủ sở hữu
BCTC : Báo cáo tài chính
LNST : Lợi nhuận sau thuế
SXKD : sản xuất kinh doanh
Tạ Như Quỳnh Lớp: Tài chính Doanh nghiệp 48A
iii
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thuỳ Dương
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.3. Cơ cấu tài sản – nguồn vốn của công ty cổ phần Thành Nam năm
2007-2009...........................................................................................................38
Phân tích thuyết minh ........................................................................................ 76
Tạ Như Quỳnh Lớp: Tài chính Doanh nghiệp 48A
iv
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thuỳ Dương
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trên con đường thực hiện công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất
nước.Trong tiến trình này hệ thống doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng – đó là
hệ thống huyết mạch của nền kinh tế. Doanh nghiệp là tổ chức quan trọng thực hiện
các hoạt động kinh tế, tạo ra bước phát triển đất nước. Theo kết quả điều tra doanh
nghiệp do Tổng cục Thống kê tiến hành trong những năm gần đây thì tốc độ phát
triển doanh nghiệp trong những năm qua tương đối cao và có xu hướng ngày càng
tăng lên. Các doanh nghiệp này đang không ngừng phát triển cả về quy mô tài sản lẫn
vốn điều lệ. Tuy nhiên, năng lực tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam là còn khá
thấp và chưa phát huy hết khả năng của mình. Vấn đề sử dụng vốn sao cho có hiệu
quả và huy động thế nào cho chi phí là thấp nhất đem lại hiệu quả cao nhất có thể cho
doanh nghiệp đang là trăn trở của các chủ doanh nghiệp.
Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần Thành Nam, em cũng đã có cơ hội
được nghiên cứu, học tập, tìm hiểu kĩ hơn về môi trường làm việc của công ty. Công
Thành Nam
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực tài chính của công ty cổ phần
Thành Nam
Do thời gian thực tập không lâu, khả năng của bản thân còn có hạn cho nên
bản chuyên đề khó thể tránh khỏi những sai sót. Rất mong sự góp ý của thầy cô để
cho bản chuyên đề được hoàn thiện hơn.Trong quá trình hoàn thành chuyên đề này,
em xin cảm ơn ban lãnh đạo cùng cô các chú, anh kế toán trưởng của công ty cổ phần
Thành Nam số 15/8 Liễu Giai – Hà Nội, đặc biệt là sự dìu dắt tận tình của cô giáo
hướng dẫn – Th.s Nguyễn Thị Thuỳ Dương đã giúp em hoàn thành bản chuyên đề
này.
Hà Nội, ngày 5 tháng 5 năm 2010
Sinh viên
Tạ Như Quỳnh
Tạ Như Quỳnh Lớp: Tài chính Doanh nghiệp 48A
2
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thuỳ Dương
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ
HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1. Vai trò, mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là một khâu cơ bản trong tài chính doanh
nghiệp, có quan hệ chặt chẽ với các hoạt động khác của doanh nghiệp. Từ đầu thế kỷ
XX đến nay, phân tích tài chính đã được phát triển và chú trọng hơn bao giờ bởi sự
phát triển của hệ thống tài chính và công nghệ thông tin. Không chỉ các doanh nghiệp
mà các nhà đầu tư, ngân hàng…đều sử dụng phân tích tài chính như là công cụ đắc
lực để ra quyết định.
Phân tích tài chính là quy trình sử dụng tập hợp các khái niệm, hệ thống các
phương pháp, công cụ, kỹ thuật phân tích cho phép thu thập và xử lý các thông tin
kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của
một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của
Mối quan tâm hàng đầu của bất cứ nhà đầu tư nào đều là doanh lợi trên đồng
vốn họ bỏ ra, thời gian hoàn vốn và mức rủi ro chấp nhận. Các vấn đề như hoạt động
doanh nghiệp trong kì hiện tại; Kỳ vọng trong tương lai; Rủi ro do cơ cấu vốn( rủi ro
tài chính); Suất sinh lợi kỳ vọng của doanh nghiệp; Thị phần và vị thế cạnh tranh của
doanh nghiệp trên thị trường … Các cổ đông cần biết tình hình thu nhập của mình có
tương xứng với mức rủi ro của khoản đầu tư mà họ chịu. Nhà đầu tư phân tích tình
hình thu nhập của chủ sở hữu, biểu hiện là lợi tức cổ phần và giá trị tăng thêm của
vốn đầu tư. Hai yếu tố này ảnh hưởng đến lợi nhuận kỳ vọng của doanh nghiệp. Các
nhà đầu tư thường tiến hành đánh giá khả năng sinh lợi của doanh nghiệp với câu hỏi
trọng tâm: lợi nhuận bình quân cổ phiếu của công ty sẽ là bao nhiêu? Dự kiến lợi
nhuận sẽ được nghiên cứu đầy đủ trong chính sách phân chia lợi tức cổ phần và trong
nghiên cứu rủi ro hướng các lựa chọn vào những cổ phiếu phù hợp nhất. Họ quan tâm
tới phân tích tài chính để nhận biết khả năng sinh lãi của doanh nghiệp. Đó chính là
một trong những căn cứ giúp họ quyết định trong việc bỏ vốn vào doanh nghiệp.
Đối với các chủ nợ
Ai mang tiền của mình đi cho vay mà chả đặt ra một số câu hỏi như : Tại sao
doanh nghiệp muốn( cần) phải vay nợ ? Cơ cấu vốn của doanh nghiệp như thế nào ?
Đòn bẩy tài chính ra sao ? Công ty có khả năng hoàn trả nợ vay ? Dòng tiền từ hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp có đủ trả nợ hay không ? Từ các chỉ số hay con số
trên báo cáo tài chính để nhìn nhận vấn đề. Từ đó, người cho vay có một quyết định
đúng đắn nhất liệu có nên mạo hiểm với tiền của mình, hoặc từ các tỷ số tài chính mà
nắm bắt sức khỏe tài chính công ty mà quyết định về lãi suất( cũng lưu ý sự phù hợp
lãi suất thị trường). Mà cụ thể, chủ nợ phân tích khả năng thanh toán của doanh
nghiệp trên hai khía cạnh là ngắn hạn và dài hạn. Nếu là những khoản cho vay ngắn
hạn, người cho vay đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán nhanh của doanh
nghiệp, nghĩa là khả năng ứng phó của doanh nghiệp đối với các món nợ khi đến hạn
Tạ Như Quỳnh Lớp: Tài chính Doanh nghiệp 48A
4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thuỳ Dương
trả. Nếu là những khoản cho vay dài hạn, người cho vay phải tin chắc khả năng hoàn
trong phân tích tài chính để đánh kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến đổi của chỉ
tiêu phân tích.
Tạ Như Quỳnh Lớp: Tài chính Doanh nghiệp 48A
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thuỳ Dương
Có nhiều phương thức so sánh và sử dụng phương thức nào là tuỳ thuộc vào
mục đích và yêu cầu của việc phân tích.
a. So sánh theo thời gian
Phân tích tài chính theo thời gian chia theo khoảng ngắn hạn và dài hạn. Thời
gian ngắn hạn thường được tính với mốc 3 năm liên tiếp. Phân tích doanh nghiệp
trong khoảng này sẽ nhìn ra được sự biến động tăng hay giảm về số lượng tuyệt đối
cũng như tương đối. Để có cái nhìn rõ hơn về xu hướng cũng như xu thế hoạt động
của doanh nghiệp, phân tích tài chính dài hạn trong thời gian từ 5-10 năm sẽ đáp ứng
được nhu cầu đó với việc phân tích cơ bản với các chỉ tiêu như ROA, ROE, EPS…và
đồ thị tương ứng các thời kì.
So sánh giữa số thực hiện trong kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ
xu hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp. Đánh giá sự tăng trưởng hay
thụt lùi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
So sánh giữa số thực hiện với chỉ tiêu trong kế hoạch để thấy rõ mức độ
hoàn thành kế hoạch của doanh nghiệp.
So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể,
so sánh chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số lượng
tương đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên
tiếp.
b. So sánh theo không gian
So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình ngành của các
doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình tốt hay
xấu, được hay chưa được. Bên cạnh đó, phân tích doanh nghiệp mình với các doanh
nghiệp cạnh tranh, từ đó sẽ định vị vị thế của doanh nghiệp mình.
Để áp dụng phương pháp so sánh cần phải đảm bảo các điều kiện có thể so sánh
Chọn đúng các tỷ số và tiến hành phân tích chúng, chắc chắn ta sẽ phát hiện
được tình hình tài chính. Phân tích tỷ số cho phép phân tích so sánh dọc giữa các
ngành cùng năm và phân tích so sánh ngang giữa các năm hoặc phân tích chỉ tiêu
theo mục đích riêng.
1.2.3. Phương pháp khác
1.2.3.1. Phương pháp phân tích Dupont
Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh khả năng
sinh lời của doanh nghiệp thành tích các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau.
Trên cơ sở đó nhà phân tích sẽ phân tích tác động của từng yếu tố tới khả năng sinh
lời chung của doanh nghiệp. Nhà phân tích tìm ra các nguyên nhân dẫn tới các kết
quả của doanh nghiệp. Nhà quản trị nhờ đó có những điều chỉnh thích hợp để đạt
hiệu quả sinh lợi, dự đoán những thay đổi biến động có thể xảy ra trong tương lai.
1.2.3.2. Phương pháp thay thế liên hoàn
Là phương pháp xác định ảnh hưởng của các nhân tố bằng cách thay thế lần
lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của
Tạ Như Quỳnh Lớp: Tài chính Doanh nghiệp 48A
7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thuỳ Dương
chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi. Sau đó so sánh trị số của chỉ tiêu vừa tính được với
trị số của chỉ tiêu khi chưa có biến đổi cuả nhân tố cần xác định sẽ tính được mức độ
ảnh hưởng của nhân tố đó.
Phương pháp này dựa trên cơ sở tích nhân tố: cố định các yếu tố khác và thay đổi
một yếu tố, từ đó so sánh sự thay đổi.
Ví dụ :
Tổng tác động của nhân tố f(x,y)= f(x)+f(y)
1.2.3.3. Phương pháp chênh lệch
Phương pháp số chênh lệch thực chất là phương pháp rút gọn của phương pháp
thay thế liên hoàn. Do vậy, nó cũng đòi hỏi những điều kiện và cũng có những ưu
điểm, hạn chế như thay thế liên hoàn.
Theo phương pháp này, mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đó đối với chỉ tiêu
Y
1
– X
0
Y
00
8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thuỳ Dương
F
0
(x,y) = x
0
+ y
0
F
1(x1,y)
= x
1
+ y
0
∆F(x,y) = x
1
– x
0
= ∆x
Phương pháp này giúp đánh giá mức độ thay đổi của từng nhân tố đến tổng thể
mà không liên quan đến nhân tố còn lại.
1.2.3.5. Phương pháp hồi quy
a, Hồi quy đơn
Phương pháp này đánh giá mối quan hệ hay mức độ phụ thuộc của bên phụ
- y
min
x
max
- x
min
a = y - bx
9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thuỳ Dương
của doanh nghiệp và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính. Từ
đó đưa ra các biện pháp hữu hiệu để nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh
doanh.
Từ những lý luận trên nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp sẽ
đánh giá đầy đủ nhất và là bức tranh toàn cảnh khái quát về tình hình tài chính doanh
nghiệp.
1.3.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính
Phân tích khái quát tình hình tài chính là phân tích so sánh tổng tài sản và tổng
nguồn vốn các năm gần đây cùng mối quan hệ giữa nguồn vốn và tài sản, sự thay đổi
quy mô vốn mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ cũng như khả năng huy động vốn của
doanh nghiệp; phân tích sự tăng giảm tài sản cũng như nguồn vốn... Từ đó tìm ra
nguyên nhân giải thích với các tỷ số thu thập từ các báo cáo tài chính đặc biệt là
bảng cân đối kế toán.
Tài sản của doanh nghiệp bao gồm tài sản lưu động và tài sản cố định. Nguồn
vốn tài trợ cho tài sản này chủ yếu là vốn chủ sở hữu hoặc nợ vay dài hạn. Thực tế
thường xảy ra 1 trong 2 trường hợp sau:
- Trường hợp doanh nghiệp thừa nguồn vốn, sử dụng chính sách tín dụng
thương mại, do vậy bị chiếm dụng vốn.
- Trường hợp doanh nghiệp thiếu vốn để duy trì hoạt động thì doanh nghiệp
phải đi vay hoặc chiếm dụng vốn từ các nguồn khác bên ngoài.
Khoản vốn chiếm dụng = khoản phải thu – nợ phải trả
chính doanh nghiệp đó và so sánh với tỷ lệ tương ứng của các doanh nghiệp hoạt
động trong cùng ngành.
Trong phân tích tài chính, các tỷ số tài chính chủ yếu thường được chia làm 5
nhóm chính:
* Tỷ số về khả năng thanh toán
* Tỷ số về khả năng thanh khoản
* Tỷ số về khả năng quản lý nợ
* Tỷ số về khả năng hoạt động
* Tỷ số về khả năng sinh lời
Tuỳ theo mục tiêu phân tích tài chính mà nhà phân tích chú trọng nhiều hơn
tới một số nhóm nhất định. Trong khi các chủ nợ quan tâm tới khả năng thanh toán
của doanh nghiệp thì các nhà đầu tư quan tâm nhiều hơn tới khả năng sinh lời và khả
năng hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi nhóm tỷ số bao gồm nhiều tỷ số và trong từng
trường hợp các tỷ số được lựa chọn phù hợp với bản chất, quy mô của hoạt động
phân tích. Dưới đây sẽ đề cấp tới các tỷ số chủ yếu nhất, phổ biến nhất được dùng
trong phân tích tài chính.
a, Tỷ số về khả năng thanh toán
Đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá khả năng của doanh nghiệp
trong việc đảm bảo thanh toán các khoản nợ khi nó đến hạn. Khả năng thanh toán của
Tạ Như Quỳnh Lớp: Tài chính Doanh nghiệp 48A
11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thuỳ Dương
doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ tài chính các khoản có khả năng thanh toán trong
kỳ với khoản phải thanh toán trong kỳ. Sự thiếu hụt về khả năng thanh khoản có thể
đưa doanh nghiệp tới tình trạng không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ ngắn hạn của
doanh nghiệp đúng hạn và có thể phải ngừng hoạt động. Do đó cần chú ý đến khả
năng thanh toán của doanh nghiệp
Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành
CR=
Tài sản lưu động bao gồm tiền, các chứng khoán ngắn hạn dễ chuyển nhượng,
Chỉ tiêu vốn lưu động ròng (net working capital) là yếu tố quan trọng cho việc
đánh giá khả năng tài chính của doanh nghiệp. Khả năng đáp ứng nghĩa vụ thanh
toán, mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh và khả năng nắm bắt cơ hội của nhiều
doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào vốn lưu động ròng. Ngoài ra, ta có thể sử dụng tỷ số
+ Vốn lưu động ròng/ Doanh thu
+ Hàng tồn kho/ Vốn lưu động ròng
Tỷ số này cho biết hàng tồn kho chiếm bao nhiêu phần trăm vốn lưu động ròng.
Nếu dự trữ của hàng tồn kho trên vốn lưu động ròng quá cao thì sẽ không tốt vì dự
trữ khoản khonả khó chuyển đổi thành tiền nhất trong vốn lưu động ròng. Và khi
chuyển đổi dự trữ thành tiền thì chi phí chuyển đổi cao doanh nghiệp sẽ bị thiệt hại,
do vậy doanh nghiệp tính toán một mức dự trữ cho hợp lý tránh tình trạng tồn động
vốn gây thiệt hại.
*** Không thể đưa ra một chỉ tiêu chuẩn mực về hệ số thanh toán cho tất cả các
loại hình doanh nghiệp. Nhưng thông thường hệ số thanh toán trên 0.5 thì coi là lành
mạnh còn dưới 0.5 là dấu hiệu không lành mạnh ***
b, Tỷ số về khả năng thanh khoản
Đây là các tỷ số đo lường khả năng chuyển hoá tài sản thành tiền của doanh
nghiệp.
Số ngày thanh lý hàng tồn kho
Số ngày thanh lý hàng tồn kho = Hàng tồn kho bình quân/ giá vốn hàng bán
bình quân một ngày
Tỷ số cho biết doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày để thanh lý hàng tồn kho.
Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân = Khoản phải thu bình quân/ Doanh thu bình quân 1 ngày
Tỷ số cho biết doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày để thu hồi khoản phải thu.
Kỳ thu tiền bình quân được sử dụng để so sánh với thời hạn tín dụng thương mại của
doanh nghiệp cho biết hiệu quả của công tác kiểm soát nợ với khách hàng của doanh
nghiệp.
Số ngày của một vòng quay tiền
Số ngày của một vòng quay tiền = Khoản phải trả bình quân/ Gía vốn hàng bán bình
tiêu này chỉ ra mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi vay ra sao. Nếu chỉ tiêu lớn
hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng bù đắp chi phí lãi vay, ngược lại thấp hơn
1 thể hiện tình hình tài chính không tốt và doanh nghiệp không thể hoàn trả lãi vay,
đe doạ trực tiếp tới tình trạng thanh toán của doanh nghiệp.
d, Tỷ số về khả năng hoạt động
Khả năng hoạt động của doanh nghiệp được hiểu là khả năng cũng như trình
độ của doanh nghiệp trong việc kết hợp các loại tài sản bao gồm ngắn hạn và dài hạn
để tạo ra các kết quả kinh doanh cho doanh nghiệp.
Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho = Gía vốn hàng bán/ Hàng tồn kho bình quân
Tạ Như Quỳnh Lớp: Tài chính Doanh nghiệp 48A
14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thuỳ Dương
Nó cho biết trong một năm hàng tồn kho của doanh nghiệp quay được bao
nhiêu vòng. Tỷ số này cao phản ánh hàng tồn kho quay vòng nhanh và đó là dấu hiệu
cho thấy tình hình hoạt động khả quan của doanh nghiệp. Tuy vậy, cần xác định rõ
liệu lượng hàng tồn kho bình quân trong năm có phản ánh đúng tình hình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp hay không, hay do hoạt động sản xuất kinh doanh gặp
khó khăn nên chỉ sản xuất trong lượng hàng tồn kho mà không bổ sung thêm lượng
hàng tồn kho mới hay có hiện tượng doanh nghiệp gửi hàng đi nơi khác…
Vòng quay khoản phải thu
Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu/ Khoản phải thu bình quân
Chỉ tiêu này cho biết bình quân số vòng quay khoản phải thu trong kỳ kinh
doanh của doanh nghiệp. Số vòng quay khoản phải thu cao cho thấy vốn của doanh
nghiệp được quay vòng nhiều, hoặc cho thấy tương quan lớn giữa doanh thu của
doanh nghiệp so với các khoản phải thu, cho thấy tình hình thu tiền bán hàng của
doanh nghiệp là tốt.
Vòng quay tiền
Vòng quay tiền = Doanh thu trong năm / Tiền và các tài sản tương đương tiền
Tỷ số này cho biết số lần tiền và các tài sản tương đương tiền được quay vòng
để nhà quản trị quyết định có mở rộng doanh thu/ sản xuất hay không.
Tỷ suất sinh lợi cơ bản của tài sản
BEP = EBIT/ tổng tài sản bình quân
Tỷ số phản ánh lợi nhuận trước thuế và lãi vay thu được từ một trăm đồng đầu
tư vào tài sản. Căn cứ vào chỉ tiêu này nhà phân tích xem xét cơ cấu nợ vay đã hợp lý
chưa bằng cách so sánh BEP với lãi suất vay vốn.
Doanh lợi tổng tài sản
ROA = Thu nhập sau thuế/ Tổng tài sản bình quân
Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư.
Doanh lợi vốn chủ sở hữu
ROE = Thu nhập sau thuế/ Vốn chủ sở hữu bình quân
Tỷ số doanh lợi vốn chủ sở hữu phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở
hữu, đây là chỉ tiêu được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi phân tích.
Sử dụng phương pháp phân tích Dupont, chúng ta có thể tách ROE thành các
tỷ số tài chính nhằm đánh giá tác động tương hỗ giữa chúng.
ROE = TNST/VCSH = TNST/Doanh thu x Doanh thu/ Tài sản x Tài sản/ VCSH
= Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản x Tỷ số
tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu
Như vậy tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu chịu tác động của ba yếu tố
- Hiệu quả sử dụng tài sản
- Đòn bẩy tài chính
- Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu
Tỷ số phản ánh phân phối lợi nhuận
Thu nhập vốn cổ phần
Tạ Như Quỳnh Lớp: Tài chính Doanh nghiệp 48A
16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thuỳ Dương
EPS = Thu nhập sau thuế/ Số lượng cổ phần thường
Chỉ số cho biết thu nhập trên một cổ phần trong một năm. Từ đó nhà đầu tư
thấy được hiệu quả một đồng vốn mình bỏ ra.
Tạ Như Quỳnh Lớp: Tài chính Doanh nghiệp 48A
17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Thuỳ Dương
1.4.1. Tài liệu cung cấp cho hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp
Trong phân tích tài chính, nhà phân tích phải thu thập, sử dụng mọi nguồn thông
tin: Từ thông tin nội bộ doanh nghiệp đến thông tin bên ngoài doanh nghiệp, từ thông
tin số lượng đến thông tin giá trị. Những thông tin đó đều giúp cho nhà phân tích có
thể đưa ra được những nhận xét, kết luận tinh tế và thích đáng.
Những thông tin bên ngoài, cần lưu ý thu thập thông tin chung như các thông tin
liên quan đến cơ hội kinh doanh nghĩa là tình hình chung về kinh tế tại một thời điểm
cho trước. Sự suy thoái hoặc tăng trưởng của nền kinh tế có tác động mạnh mẽ đến
cơ hội kinh doanh, đến sự biến động của giá cả các yếu tố đầu vào và thị trường tiêu
thụ sản phẩm đầu ra, từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Khi
cơ hội thuận lợi, các hoạt động của doanh nghiệp được mở rộng, lợi nhuận của công
ty, giá trị của công ty cũng tăng lên, và ngược lại. Khi phân tích tài chính doanh
nghiệp, điều quan trọng phải nhận thấy sự xuất hiện mang tính chu kỳ:qua thời kỳ
tăng trưởng thì sẽ đến thời kỳ suy thoái và ngược lại. Đồng thời thu thập thông tin về
chính sách thuế, lãi suất, các thông tin về ngành kinh doanh như thông tin liên quan
đến vị trí của ngành trong nền kinh tế, cơ cấu ngành, và các sản phẩm của ngành, tình
trạng công nghệ, thị phần...và các thông tin về pháp lý, kinh tế đối với doanh nghiệp:
các thông tin mà các doanh nghiệp phải báo cáo cho các cơ quan quản lý như: tình
hình quản lý, kiểm toán, kế hoạch sử dụng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp...
Những thông tin bên trong, bao gồm hệ thống các báo cáo tài chính, chiến lược
phát triển và tình hình quản lý của doanh nghiệp. Trong đó, để đánh giá một cách cơ
bản tình hình tài chính của doanh nghiệp, có thể sử dụng thông tin kế toán trong nội
bộ doanh nghiệp như là một nguồn thông tin quan trọng bậc nhất. Với những đặc
trưng hệ thống, đồng nhất và phong phú, kế toán hoạt động như một nhà cung cấp
quan trọng nhưng thông tin đánh giá cho phân tích tài chính.Vả lại các doanh nghiệp
có nghĩa vụ cung cấp các thông tin kế toán cho đối tác bên trong và bên ngoài doanh
nghiệp.thông tin kế toán được phản ánh khá đầy đủ trong các báo cáo kế toán. Phân
nghiệp và cho phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai. Nó
phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh tình hình tài chính của
doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Đồng thời nó cung cấp những thông tin
tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và
trình độ quản lý của doanh nghiệp.
c, Bảng lưu chuyển ngân quỹ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tổng hợp phản ánh khái quát tình hình thu
chi tiền mặt của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Để đánh giá khả năng chi
trả của doanh nghiệp cần tìm hiểu tình hình ngân quỹ của doanh nghiệp. Xác định
hoặc dự báo dòng tiền thực nhập quỹ và thực xuất quỹ của doanh nghiệp trong thời
kỳ trên ba hoạt động chính của doanh nghiệp là hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu
tư và hoạt động tài chính. Trên cơ sở dòng tiền nhập quỹ và dòng tiền xuất quỹ nhà
Tạ Như Quỳnh Lớp: Tài chính Doanh nghiệp 48A
19