Điều tra tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt tại xã Kim Đồng - huyện Tràng Định - tỉnh Lạng Sơn - Pdf 13

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nông Việt Vinh Lớp Cây trồng K34
1
Phần I
Mở đầu
1.1. Đặt vấn đề
Cây cam quýt (thuộc nhóm cây ăn quả có múi) là loại cây ăn quả phổ
biến và quan trọng của nhiều nớc trên thế giới cũng nh ở Việt Nam. Cam
quýt là loại cây trồng a thâm canh hơn các loại cây ăn quả khác, nếu đầu t
thờng hoặc chỉ da vào độ phì nhiêu của đất thì hiệu quả kinh tế sẽ thấp và
chu kỳ kinh tế ngắn, thậm chí có thể cho kết quả ngợc lại [10].
Cây cam quýt thuộc họ Rutaceae, họ phụ cam quýt Aurantoideae, chi
Citrus và là loại quả tơi cao cấp, có giá trị dinh dỡng, giá trị sử dụng cao.
Trong thành phần thịt quả có chứa 6 12% đờng (chủ yếu là đờng
saccaroza-đờng mía), hàm lợng vitamin C có từ 40 90mg/100g tơi, các
axit hữu cơ từ 0,4 1,2%, trong đó có nhiều chất có hoạt tính sinh học cao
cùng với các chất khoáng và dầu thơm. Quả cam quýt dùng để ăn tơi, làm
mứt, chế nớc giải khát và chữa bệnh. Tinh dầu cất từ vỏ quả, lá, hoa đợc
dùng nhiều trong công nghiệp thực phẩm và mỹ phẩm [7].
Việt Nam đợc xem là nơi xuất xứ của một số giống cam quýt trên thế
giới, vì vậy ở nớc ta từ vùng đồng bằng đến trung du miền núi, từ miền bắc,
miền trung đến miền Nam, tỉnh nào cũng có thể trồng đợc cam quýt. Do
điều kiện tự nhiên, khí hậu, đất đai, tập quán canh tác, thị trờng tiêu
thụchi phối mà cam quýt đợc trồng tập trung hay phân tán nhiều hoặc ít
[10]. ở nớc ta có 3 vùng trồng cam quýt lớn: vùng đồng bằng Sông Cửu
Long, vùng khu IV cũ và vùng Trung du miền núi các tỉnh phía Bắc. Vùng
cam quýt ở các tỉnh miền núi phía Bắc ngoài sinh trởng phát triển bình
thờng, có u thế nổi bật so với 2 vùng lớn đồng bằng sông Cửu Long và
khu IV cũ là mã quả đẹp, hấp dẫn ngời tiêu dùng, cam sành thì thơm, ngọt,
ngon do lúc quả chín trùng vào đầu mùa khô chuyển sang đầu mùa lạnh,
biên độ ngày đêm chênh lệch cao thuận tiện cho việc tích luỹ các chất dinh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nông Việt Vinh Lớp Cây trồng K34

3
Tuy nhiên việc mở rộng sản xuất và tiêu thụ quả cam quýt còn gặp
nhiều hạn chế và khó khăn nhất định. Chính vì vậy, việc điều tra khảo sát
tình hình sản xuất cây cam quýt nhằm đa ra định hớng thích hợp cho sự
phát triển ngành trồng cây ăn quả của huyện, góp phần nâng cao hiệu quả
sản xuất, tăng thu nhập cho ngời nông dân, từng bớc xoá đói giảm nghèo
là một yêu cầu bức thiết.
Để giải quyết vấn đề nêu trên và đợc sự cho phép của bộ môn Rau
Hoa Quả, dới sự hớng của TS. Phạm Thị Minh Phơng, chúng tôi tiến
hành đề tài: Điều tra tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt tại xã Kim
Đồng - huyện Tràng Định - tỉnh Lạng Sơn.
1.2. Mục đích và yêu cầu
1.2.1. Mục đích
- Tìm hiểu thực trạng sản xuất và tiêu thụ cam quýt tại xã Kim Đồng từ đó
xác định những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong sản xuất và bớc đầu đa ra
định hớng cho việc sản xuất và tiêu thụ cam quýt.
1.2.2. Yêu cầu
- Điều tra thành phần cơ cấu cây ăn quả nói chung và cây cam quýt
nói riêng trên địa bàn xã Kim Đồng.
- Điều tra tình hình sản xuất, bảo quản và tiêu thụ cam quýt tại xã Kim Đồng.
- Theo dõi một số chỉ tiêu và đánh giá chất lợng quả cam quýt trên
địa bàn xã Kim Đồng.
- Đánh giá hiệu quả của việc sản xuất và tiêu thụ cây cam quýt.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nông Việt Vinh Lớp Cây trồng K34
4
Phần II
Tổng quan tình hình nghiên cứu trong
và ngoài nớc.
2.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ và nghiên cứu cam quýt trên thế giới.
2.1.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ cam quýt trên thế giới.

chung và cam quýt nói riêng với nhiều lĩnh vực khác nhau nh giống, dinh
dỡng qua gốc và qua lá, kỹ thuật trồng chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh tổng
hợp, đốn tỉa tạo tán thấp, nớc tới và kỹ thuật tới.
Theo Alexep so sánh điều kiện sinh thái của những vùng trồng cam trên
thế giới đều kết luận: Vùng Hoa Nam (Quảng Đông Trung Quốc) là nơi trồng
cam thích hợp nhất, nhiệt độ bình quân 21
o
C, các tháng nhiệt độ cao trong
khoảng 26 28
o
C, lợng ma trung bình năm là 1.642,5mm tập trung từ tháng
4 đến tháng 9, tháng 10. Độ ẩm không khí trung bình năm 77%; các tháng
5,6,7,8 có độ ẩm cao hơn là 80%. Độ ẩm không khí kết hợp với nhiệt độ cao
thuận lợi cho việc tăng kích thớc quả. Từ cuối tháng 9 đến đầu tháng 11 nhiệt
độ hơi thấp xuống kết hợp với khô hanh có tác dụng tốt đến tích luỹ chất dinh
dỡng trong quả hình thành các sắc tố anthoxyan làm mã quả sáng đẹp [12].
Miller cho rằng: một vùng trồng cam quýt tốt phải có nhiệt độ trung
bình năm >21
0
C, cao nhất không quá 40
0
C và thấp nhất không dới 5
0
C [13].
Trong điều kiện rất ẩm, với lợng ma hàng năm cao hơn 4000 mm thì các
giống Osccola, Dancy cho mã quả đẹp, thịt quả mềm nhiều nớc, vị ngọt.
Giống Tangelo mincola vị ngọt nhng vách múi khá dài. Quýt Kinh thịt quả
mềm, nhiều nớc, thơm nhng lại nhiều hạt, vỏ xanh.
Cam quýt mọc tốt ở nhiều loại đất, nhng tốt nhất là đất thịt trung
bình hoặc nhẹ. Cam quýt rất mẫn cảm với nồng độ muối và không thể chịu

nhiều tiềm năng cho việc phát triển cam quýt. Khí hậu ở miền Bắc nơi có một
mùa đông lạnh, có nhiệt độ, ẩm độ giảm thấp gần vụ thu hoạch cam quýt nên
cho phẩm chất tốt và màu sắc vỏ quả đẹp hơn. Giống cam đờng Canh và bởi
Diễn vùng đồng bằng Sông Hồng có giá bán cao hơn cam quýt của Trung Quốc
gấp 3 lần [7].
Theo Vũ Công Hậu thì sản xuất quả có múi ở Việt Nam có những đặc
điểm cơ bản sau: Vờn trồng cam, quýt kinh doanh rất nhỏ chỉ vài ha, nhiều
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nông Việt Vinh Lớp Cây trồng K34
7
nơi chỉ trồng lẻ tẻ trong vờn hộ gia đình. Trồng cam, quýt gặp nhiều khó
khăn về giống, kỹ thuật và phòng trừ sâu bệnh.
Do chủng loại cây có múi phong phú và nớc ta trải dài tới 15 độ vĩ tuyến
nên vờn cây đa dạng, có thể trồng hầu hết các giống quan trọng. Đặc biệt miền
Bắc có chế độ gió mùa, có mùa đông lạnh hơn so với các vùng khác trên thế giới
có cùng vĩ tuyến. Nhng Đồng bằng sông Cửu Long lại là một vùng nhiệt đới ẩm
điển hình, nên sản xuất ở 2 miền có nhiều điểm khác nhau [3].
Số liệu điều tra của trờng Đại học Cần Thơ cho thấy: Lãi thuần trên 1
ha/1vụ quýt là 82,4 triệu đồng, cam đạt 54,6 triệu đồng, chanh là 43,7 triệu
đồng và bởi là 21 triệu đồng. Cam quýt đợc phát triển nhiều và mạnh ở
vùng Đồng bằng Sông Cửu Long ngoài yếu tố khí hậu, đất đai thuận lợi còn
do cam, quýt là cây có giá trị và hiệu quả kinh tế rất cao so với các loại cây
trồng khác. Tuy nhiên vùng Đồng bằng Sông Cửu Long còn có những hạn
chế nhất định nh do không có mùa đông lạnh, biên độ ngày đêm những
tháng quả chín ngắn, nên khả năng hình thành sắc tố Antocyan ở vỏ cam
quýt kém, mã quả xấu, khi chín quả vẫn còn màu xanh. Cũng do nhiệt độ
cao nên quả thờng nhiều hạt, tỷ lệ sơ bã cao, vách múi dai [8].
Qua kết quả điều tra của Hoàng Ngọc Thuận [6] và Đỗ Đình Ca [1] ở
hai vùng Lạng Sơn và Bắc Quang Hà Giang cho thấy chỉ 2 vùng này
đã có 33 giống thuộc 5 loài khác nhau (theo khoá phân loại 16 loài của
Swingle 1967), trong đó có nhiều giống quýt quý nh: quýt chùm, quýt

Công tác nghiên cứu cam, quýt ở Việt Nam có từ những năm trớc
cách mạng tháng 8, với tác giả đầu tiên là: G.Frrontou [14], Bùi Huy Đáp [2].
Những nghiên cứu trong thời kỳ này chủ yếu tập trung vào công tác điều tra,
thu thập, phát hiện các giống quý. Bớc đầu nghiên cứu ảnh hởng của một
số yếu tố khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, lợng ma) đến sinh trởng, năng suất,
phẩm chất quả của các giống cam, quýt trong nớc và tập đoàn giống nhập
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nông Việt Vinh Lớp Cây trồng K34
9
nội. Công việc nghiên cứu này đợc tập trung chủ yếu ở 2 trạm Tây Lộc
Huế và Vân Du Thanh Hoá.
Hoàng Ngọc Thuận điều tra cam, quýt ở Lạng Sơn. kết quả thu thấp đợc
16 giống, theo tác giả có thể tạm xếp vào 5 nhóm: quýt quả nhỏ, ngọt, có mùi
thơm mạnh (quýt Kimokuni), cam sành, quýt vỏ vàng trọng lợng trung bình
thuộc nhóm Pokan, quýt vỏ đỏ (quýt Unshiu) và quýt chua. Trong các giống điều
tra thu thập có 2 giống QD1 88 (Quảng đông thuộc nhóm 4) và VP1 88
(vàng thuộc nhóm 3) có thể nhân phổ biến rộng cho sản xuất [6].
Đỗ Đình Ca điều tra giống cam, quýt vùng Bắc Quang Hà Giang
đã thu nhập đợc 17 giống thuộc 5 loài và 2 giống lai. Trong đó có nhiều
giống quý nh: quýt chum, quýt sen, quýt đờng, quýt đỏ, quýt vàng Bắc
Quang Những giống này cho năng suất cao trong điều kiện sinh thái địa
phơng [1].
Phạm Thừa cho rằng các giống cam chanh ghép trên chanh ta (Cirus
Limonia osbeck) có tốc độ sinh trởng mạnh, phân cành tốt, mức độ sâu
bệnh sau khi ghép có chiều hớng giảm [11].
Hoàng Ngọc Thuận, Phạm Thị Hơng và các công tác viện nghiên cứu
một số gốc ghép cam, quýt nhân bằng cành, kết luận: chanh eureka, chanh
đào, chanh Lime có thể nhân bằng phơng pháp vô tính để làm gốc ghép cho
cam quýt. Trong vụ hè thu chanh eureka có tỷ lệ ra rễ cao, tỷ lệ sống sau ra
ngôi cao nhất, sức sinh trởng của cây và bộ rễ, sức hợp ban đầu khi ghép
với giống cam, quýt, chanh là rất tốt [5].

- Các công trình xây dựng cơ bản
- Hệ thống giao thông
- Hệ thống thuỷ lợi
3.2.2. Điều tra hiện trạng sử dụng đất tự nhiên và đất nông lâm nghiệp
- Diện tích đất tự nhiên
- Diện tích đất nông lâm nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nông Việt Vinh Lớp Cây trồng K34
11
3.2.3. Điều tra tình hình sản xuất và tiêu thụ cam quýt tại xã Kim Đồng
- Diện tích trồng cây
- Nguồn gốc giống cam quýt
- Tuổi cây
- Phơng pháp nhân giống
- Các biện pháp kỹ thuật áp dụng đối với cây cam quýt
+ Bón phân (loại phân, lợng phân và cách bón)
+ Nớc tới (nguồn nớc và phơng pháp tới)
+ Cắt tỉa, tạo hình, phun chất kích thích sinh trởng
+ Thu hoạch và bảo quản
- Một số sâu bệnh hại chính và biện pháp phòng trừ
- Năng suất, sản lợng
- Thị trờng tiêu thụ
3.2.4. Theo dõi động thái phát triển chiều cao và đờng kính quả cam
(thổng), quýt (vỏ vàng) tại địa điểm điều tra.
- Chiều cao quả
- Đờng kính quả
3.2.5. Theo dõi một số đặc điểm của quả cam quýt tại địa điểm điều tra.
3.3. Phơng pháp điều tra
3.3.1. Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
- Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của 3-5 năm từ
2003 2007 tại Phòng Kinh tế và Phòng Thống kê của huyện và xã.

- Tính số múi trên quả (10 quả)
- Tính số hạt trên múi (trên 30 múi)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nông Việt Vinh Lớp Cây trồng K34
13
Phần IV
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Tràng Định
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1. Vị trí địa lý
Tràng Định là huyện vùng cao biên giới nằm ở phía Bắc của tỉnh Lạng
Sơn, cách thành phố Lạng Sơn hơn 60km theo quốc lộ 4A.
Phía Bắc giáp tỉnh Cao Bằng
Phía Đông - Đông bắc giáp Trung Quốc
Phía Nam và Tây Nam giáp huyện Văn Lãng và Bình Gia.
Phía Tây giáp huyện Na Rì tỉnh Bắc Cạn.
Tràng Định có 53 km đờng biên giới với trung quốc, 2 cặp chợ biên
giới Nà Mằn và Canh Ra, nhiều đờng bộ, đờng sông thông thơng với
Trung Quốc, vị trí này tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lu trao đổi hàng
hoá, dịch vụ với Trung Quốc và thúc đẩy các hoạt động thơng mại dịch
vụ trên địa bàn huyện.
Địa hình: Huyện Tràng Định có địa hình phức tạp, bị chia cắt mạnh có
nhiều núi cao xen kẽ các thung lũng hẹp ven sông, suối và núi đá vôi. Độ
cao trung bình so với mực nớc biển là 500m, có những nơi cao hơn khoảng
600-800m so với mực nớc biển chủ yếu tập trung ở các xã biên giới. Dạng
địa hình núi đất là phổ biến, có độ dốc 25-30
0
chiếm phần lớn diện tích tự
nhiên rất thích hợp cho trồng rừng khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên và một
số nơi thấp có thể phát triển trồng cây ăn quả.
Dạng địa hình núi đá chủ yếu ở xã Quốc Khánh, Tri Phơng chiếm

Đất lâm nghiệp
34.005,52
Rừng tự nhiên
32.067,8
Rừng trồng
1.937,72
2
Đất phi nông nghiệp
1.167,18
1,17
Đất ở
569,02
Đất chuyên dùng
598,16
3
Đất cha sử dụng
58.435,83
58,72
Đất bằng cha sử dụng
50,61
Đất đồi núi cha sử dụng
56.457,85
Đất sông suối
1.927,37
Tổng diện tích đất tự nhiên(1+2+3)
99.523,00
100,00
(Nguồn phòng thống kê huyện Tràng Định)
* Tỷ lệ % so với tổng diện tích tự nhiên
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nông Việt Vinh Lớp Cây trồng K34

biệt là cây ăn quả có múi nh cam quýt. Có nh vậy thì diện tích đất sản xuất cây
công nghiệp sẽ đợc mở rộng do 1 phần đất lâm nghiệp chuyển sang và một
phần đất cha sử dụng sẽ đợc khai phá góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
4.1.1.3. Đặc điểm khí hậu huyện Tràng Định.
Số liệu thống kê về một số chỉ tiêu khí hậu của huyện Tràng Định từ
2004 2006 đợc thể hiện qua bảng 2.
Bảng 2. Đặc điểm khí hậu của huyện Tràng Định trung bình
trong 3 năm từ 2004 2006
Chỉ tiêu
Tháng
Nhiệt độ
TB (độ C)
Lợng ma
(mm)
Độ ẩm không
khí (%)
Số giờ nắng
(h)
1
12,6
76,6
82,3
68,3
2
15,7
81,5
83,9
70,2
3
17,7

307,7
87,6
158,6
10
22,4
150,5
82,7
151,7
11
19,2
61,2
80,5
129,4
12
13,2
30,2
77,7
114,5
Tổng cả năm
255,5
3540,6
1005,7
1524,5
Trung
bình/tháng
32,3
295,1
83,8
1524,7
(Nguồn: Trạm khí tợng thuỷ văn huyện Tràng Định)

một số xã vùng cao cũng bị một vài đợt lũ quét làm h hỏng một phần diện
tích hoa màu của bà con, nhng không gây thiệt hại về ngời. Lũ lụt có xảy
ra nhng chỉ ở mức độ nhẹ nhng đây cũng là vấn đề cần lu ý trong quá
trình sản xuất nông nghiệp trên quy mô lớn.
4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội của huyện Tràng Định.
4.1.2.1. Dân số và lao động
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nông Việt Vinh Lớp Cây trồng K34
18
Số liệu điều tra về dân số và lao động của huyện Tràng Định đợc
trình bày trên bảng 3:
Bảng 3. Tình hình dân số và lao động của huyện Tràng Định năm 2006
Chỉ tiêu
Số lợng
Tỷ lệ (%)*
Hộ
Nông nghiệp
13.356
90,08
Phi nông nghiệp
1.471
9,92
Tổng
14.827
100,00
Nhân khẩu
(ngời)
Nông nghiệp
64.016
91,60
Phi nông nghiệp

bị chia cắt bởi các núi đá nên các điểm dân c nông thôn phân bố rải rác,
không tập trung. Các khu vực tập trung dân c lớn không nhiều chủ yếu là
gần các đầu mối giao thông, chợ, các làng, bản phân bố gần nguồn nớc.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nông Việt Vinh Lớp Cây trồng K34
19
Điều này gây khó khăn cho công tác quản lý cũng nh việc phổ biến cho
ngời dân các kỹ thuật mới trong nông nghiệp.
Theo số liệu điều tra của huyện thì Tràng Định có 69.890 ngời chiếm
8,3% dân số của cả tỉnh. Mật độ trung bình là 56,18 ngời/km
2
thấp hơn so
với mật độ dân số chung của tỉnh và các huyện khác. Sự phân bố dân c
không đều, phân tán, có xã rất đông (xã Đại Đồng) là 243,9 ngời/km
2
, có
xã rất tha (xã Đội Cấn) chỉ có 17,6 ngời/km
2
, gây khó khăn cho việc đầu
t cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế xã hội.
Dân số khu vực thành thị có 5.874 ngời, chiếm 8,4% tổng dân số của
huyện, trong khi đó 64.016 ngời ở khu vực nông thôn chiếm 91,6% tổng
dân số của huyện. Qua đó ta thấy tốc độ đô thị hoá ở Tràng Định chậm dẫn
đến việc phát triển, mở mang các ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, dịch vụ thơng mại còn nhiều hạn chế.
Huyện Tràng Định là một huyện miền núi nên có khá nhiều thành
phần dân tộc anh em và các thành phần dân tộc này đợc thể hiện qua bảng
4 và biểu đồ 2:
Bảng 4. Thành phần các dân tộc của huyện Tràng Định
TT
Thành phần các dân tộc

2 6
5 .1
0 .8
2 .7
1 .4
0 .5
T à y
N ù n g
K in h
H o a
D a o
M ô n g
D â n tộ c k h á c
Qua bảng và biểu đồ chúng tôi nhận thấy: Huyện có 6 dân tộc chính là
Tày, Nùng, Dao, Hoa, Mông và Kinh. Mỗi dân tộc có một phong tục tập quán
sản xuất và bản sắc văn hoá dân tộc riêng. Trong số các dân tộc sống trên địa bàn
huyện Tràng Định ngời Tày chiếm tỷ lệ cao nhất là 63,50%, ngời Nùng là
26%, ngời Dao có tỷ lệ thấp nhất chỉ chiếm 0,8%, ngời Kinh ở đây cũng
không nhiều với tỷ lệ là 5,1% và một số dân tộc khác chiếm 0,5%.
4.1.2.2. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng của huyện Tràng Định.
Giao thông: Huyện Tràng Định có quốc lộ 4A và đờng 31 chạy qua,
hệ thống đờng của các thôn bản cũng đợc cải thiện đáng kể. Toàn huyện
hiện nay đã có đờng ô tô đến trung tâm xã. Tuy nhiên hệ thống giao thông
phân bố không đều, chất lợng đờng không tốt, giao thông đi lại ở các
xã vùng cao, vùng sâu còn gặp nhiều khó khăn nhất là vào mùa ma lũ. Hệ
thống đờng giao thông cha đáp ứng đợc nhu cầu phát triển kinh tế
xã hội trên địa bàn huyện phần lớn các tuyến đờng, hệ thống cầu cống bị h
hỏng, cha tu bổ thờng xuyên. Đây cũng là một trong những cản trở lớn để
đa nền kinh tế của huyện Tràng Định tiến thêm một bớc.
Giáo dục đào tạo: sự nghiệp giáo dục đào tạo của huyện đã có sự phát

Đất trồng cây hàng năm
4.883,47
82,57
1.1
Đất trồng lúa
2.815,67
47,61
Đất lúa 2 vụ
1.543,35
26,10
Đất lúa 1 vụ
1.272,32
21,51
1.2
Đất trồng màu
150,35
2,54
1.3
Đất trồng cây hàng năm khác
1.917,45
32,42
2
Đất vờn tạp
217,00
3,67
3
Đất trồng cây lâu năm
814,00
13,76
Tổng

Sản lợng
(tấn)
1
Cây lơng thực
3.895,37
- Lúa
2.815,67
46,7
13.149,2
- Ngô
1.079,7
51,5
5.560,5
2
Cây chất bột
107,7
- Cây sắn
54,3
105,0
570,2
- Khoai lang
30,7
36,0
110,5
- Cây chất bột khác
22,0
60,0
135,6
3
Cây rau đậu các loại

52,0
73,8
5
Cây hàng năm khác
814,00
- Thạch đen
5.914,47
58,0
4.253,7
- Cây thức ăn gia súc
13,3
-
-
- Cây khác
34,3
-
-
6
Cây lâu năm
814,0
Tổng
5.914,47
(Nguồn: Phòng Kinh tế huyện Tràng Định)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nông Việt Vinh Lớp Cây trồng K34
24
Qua bảng 6 chúng tôi thấy diện tích trồng lúa của huyện là chủ yếu,
chiếm 47,65% tổng diện tích, năng suất lúa trung bình đạt 46,7tạ/ha với sản
lợng là 13.149,2 tấn. Phần lớn diện tích lúa của huyện trồng hai giống là
Bao thai và Khang dân. Đây là những giống có năng suất khá cao và ổn định
đã đợc ngời dân địa phơng trồng qua rất nhiều năm.

Phía Tây giáp xã Tân Tiến, Bắc ái
Xã Kim Đồng có địa hình chủ yếu là đồi núi, địa hình chia cắt phức
tạp, có đỉnh Slam Táng cao 1019m so với mực nớc biển. Độ cao trung bình
từ 400 600 m, độ dốc trung bình 25 30
0
và có sông Bắc Khê chảy qua.
4.2.1.2. Khí hậu.
Kim Đồng là một xã vùng cao của huyện Tràng Định, có khí hậu mát
mẻ, nhiệt độ bình quân năm là 21,6
o
C. Nhiệt độ cao nhất là 38
0
C vào tháng 6
và nhiệt độ thấp nhất là 2,8
0
C vào tháng 12, tháng 1, thờng có sơng muối
vào mùa đông.
Lợng ma trung bình trong năm là 1482 mm. Mùa ma tập trung vào
tháng 5 đến tháng 10, chiếm 80,75% lợng ma cả năm. Mùa khô từ tháng
11 đến tháng 4, lợng ma chỉ có 285 mm chiếm 19,25% lợng ma trong
năm, có ma phùn. Độ ẩm không khí trung bình từ 83 86%.
4.2.1.3.Thuỷ lợi
Kim Đồng có sông Bắc Khê, suối Bình Quân và một số khe suối khác.
Đây là nguồn nớc chính cung cấp cho phát triển nông- lâm nghiệp và cho
sinh hoạt của xã. Thuỷ chế của sông Bắc Khê biến động theo mùa, mùa lũ
bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 9, mùa cạn từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau.
Kim Đồng có 39,60 ha diện tích sông, suối và chiếm 0,7% diện tích đất tự
nhiên của xã.
Để tìm hiểu thêm về hiện trạng sử dụng đất của xã Kim Đồng chúng
tôi đã tiến hành điều tra tại một số thôn của xã và số liệu đợc trình bày trên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status