ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NÔNG THỊ NGỌC
NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC VÀ SINH TRƯỞNG LÀM CƠ SỞ
KHOA HỌC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP KINH DOANH RỪNG THÔNG NHỰA
(PINUS MERKUSII JUNGH.&DE VRIES) TẠI XÃ TRUNG THÀNH,
HUYỆN TRÀNG ĐỊNH, TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý tài nguyên rừng
Khoa
: Lâm nghiệp
Khóa học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC VÀ SINH TRƯỞNG LÀM CƠ SỞ
KHOA HỌC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP KINH DOANH RỪNG THÔNG NHỰA
(PINUS MERKUSII JUNGH.&DE VRIES) TẠI XÃ TRUNG THÀNH,
HUYỆN TRÀNG ĐỊNH, TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý tài nguyên rừng
Khoa
: Lâm nghiệp
Lớp
: K43 - QLTNR - N01
Khóa học
: 2011 - 2015
Giảng viên hướng dẫn : 1. ThS. Mai Quang Trường
2. TS. Nguyễn Công Hoan
Thái Nguyên, năm 2015
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt chương trình đào tạo trong nhà trường học đi đôi với hành,
mỗi sinh viên khi ra trường cần chuẩn bị cho mình lượng kiến thức chuyên môn
vững vàng cùng với những kỹ năng chuyên môn cần thiết. Và thời gian thực tập tốt
nghiệp là khoảng thời gian cần thiết để mỗi người vận dụng lý thuyết vào thực tiễn,
Thông nhựa ..............................................................................................31
Bảng 4.3. Tập hợp các dạng phương trình tương quan Hvn/D1.3..............................34
Bảng 4.4. Tập hợp các dạng phương trình tương quan Dt/D1.3 .................................34
Bảng 4.5. Tập hợp các dạng phương trình tương quan Hvn/Hdc ................................35
Bảng 4.6. Cây bình quân theo tuổi Thông nhựa tại khu vực nghiên cứu .................36
Bảng 4.7. So sánh sự phù hợp của hàm lý thuyết mô tả quy luật sinh trưởng D, H,
V bằng tiêu chuẩn R2 ...............................................................................37
Bảng 4.8. Mô hình sinh trưởng
rừng trồng Thông bằng hàm Schumacher ..........38
Bảng 4.9. Sinh trưởng và tăng trưởng đường kính rừng trồng Thông ......................39
Bảng 4.10. Mô hình sinh trưởng
rừng trồng Thông bằng hàm Schumacher ........41
Bảng 4.11. Sinh trưởng và tăng trưởng chiều cao rừng trồng Thông .......................42
Bảng 4.12. Mô hình sinh trưởng
rừng trồng Thông bằng hàm Schumacher .........43
Bảng 4.13. Sinh trưởng và tăng trưởng thể tích rừng trồng Thông ..........................44
Bảng 4.14. Số lượng cây chặt,cây chừa trong 20 ô tiêu chuẩn .................................46
Bảng 4.15. Cường độ tỉa thưa lâm phần Thông nhựa tại địa bàn nghiên cứu ..........47
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Sơ đồ ô tiêu chuẩn .....................................................................................22
Dt
: Đường kính tán
H dc
: Chiều cao dưới cành
H vn
: Chiều cao vút ngọn
UBND
: Uỷ ban nhân dân
OTC
: Ô tiêu chuẩn
ODB
: Ô dạng bản
In
: Cường độ tỉa thưa
N/otc; N/ha
Zd
: Lượng tăng trưởng thường xuyên hàng năm của đường kính
vi
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ...................................................................................................... iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................................. v
MỤC LỤC................................................................................................................................ vi
Phần 1. MỞ ĐẦU..................................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................3
1.3. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................3
1.4. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................3
1.4.1. Ý nghĩa về lý luận và thực tiễn .........................................................................3
1.4.2. Ý nghĩa học tập .................................................................................................3
Phần 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................... 4
2.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu ..............................................................................4
2.1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu .............................................................4
2.1.2. Tên, đặc điểm hình thái thực vật của loài nghiên cứu ......................................4
2.1.3. Những nghiên cứu về cấu trúc và sinh trưởng trên Thế giới ............................6
2.1.4. Những nghiên cứu cấu trúc và sinh trưởng ở Việt Nam ...................................9
2.2. Tổng quan khu vực nghiên cứu ..........................................................................14
2.2.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................14
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu.
(Ký, họ và tên)
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Vốn được xem là "lá phổi" của trái đất, rừng có vai trò rất quan trọng trong
việc duy trì cân bằng sinh thái và sự đa dạng sinh học trên hành tinh chúng ta. Bởi
vậy bảo vệ rừng và nguồn tài nguyên rừng luôn trở thành một yêu cầu, nhiệm vụ
không thể trì hoãn đối với tất cả các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam.
Đó là một thách thức vô cùng to lớn đòi hỏi mỗi cá nhân, tổ chức thuộc các cấp
trong một quốc gia và trên thế giới nhận thức được vai trò và nhiệm vụ của mình
trong công tác phục hồi và phát triển rừng.
Vai trò của rừng là rất to lớn, thế nhưng trong những năm vừa qua diện tích
rừng tự nhiên của chúng ta ngày càng giảm sút cả về số lượng và chất lượng. Theo
thống kê của Liên Hợp Quốc, hàng năm trên thế giới có 11 triệu ha rừng bị phá huỷ,
riêng khu vực Châu Á Thái Bình Dương hằng năm có 1,8 triệu ha rừng bị phá huỷ,
tương đương mỗi ngày mất đi 5000 ha rừng nhiệt đới. Ở Việt Nam, trong vòng 50
năm qua, diện tích rừng bị suy giảm nghiêm trọng. Năm 1943 độ che phủ của rừng
là 43%, đến năm 1993 chỉ còn 26%. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến mất rừng là do
chiến tranh, khai thác bừa bãi, đốt nương làm rẫy [1].
Sự suy giảm cả về số lượng và chất lượng nguồn tài nguyên rừng đã và đang
là vấn đề cấp bách được đặt ra cần giải quyết và đòi hỏi sự chung tay góp sức của cả
cộng đồng.
Chính phủ Việt Nam đã thực hiện nhiều chương trình bảo vệ và phát triển
rừng như chương trình 327. Chương trình trồng mới 5 triệu ha, và các chương trình
Thông nhựa là chủ yếu, người dân vẫn còn phụ thuộc vào rừng. Trong những năm
gần đây cây Thông nhựa mang lại hiệu quả cao cho người dân về kinh tế, xã hội và
môi trường.
Xuất phát từ thực tế, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu cấu trúc và
sinh trưởng làm cơ sở khoa học đề xuất biện pháp kinh doanh rừng trồng Thông
nhựa (Pinus Merkusii Jungh. &de Vries) tại xã Trung Thành, huyện Tràng Định,
tỉnh Lạng Sơn”.
3
1.2. Mục đích nghiên cứu
Xác định một số đặc điểm sinh trưởng và cấu trúc rừng trồng Thông làm cơ sở
khoa học đề xuất kinh doanh rừng trồng Thông nhựa tại khu vực nghiên cứu.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được các quy luật phân bố giữa mật độ và đường kính thân cây
(N/D1.3); Mật độ và chiều cao vút ngọn (N/Hvn); Tương quan giữa chiều cao và
đường kính thân cây H/D1.3.
- Xác định được đặc điểm sinh trưởng và mật độ tối ưu của rừng thông.
- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đề xuất được các biện pháp kinh doanh rừng
trồng Thông nhựa hiệu quả tại xã Trung Thành, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn để
cải thiện, nâng cao đời sống người dân trong khu vực nghiên cứu.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa về lý luận và thực tiễn
- Góp phần xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc hoàn thiện dữ liệu
về các quy luật cấu trúc và kết cấu lâm phần rừng trồng Thông làm căn cứ xây
dựng chương trình chặt nuôi dưỡng, chăm sóc và dự đoán sản lượng rừng, đưa kinh
doanh rừng phát triển theo hướng bền vững.
- Xác định các đặc trưng sinh trưởng, những quy luật cấu trúc, phân
hoá và tỉa thưa rừng trồng Thông làm căn cứ xây dựng phương thức nuôi dưỡng
tích. Sự biến đổi theo thời gian của các đại lượng này đều có quy luật. Sinh trưởng của
cây rừng và lâm phân là trọng tâm nghiên cứu của sản lượng rừng và là vấn đề có tính
chất nền tảng để nghiên cứu các phương pháp dự đoán sản lượng cũng như xác định hệ
thống biện pháp tác động nhằm nâng cao năng suất rừng.
2.1.2. Tên, đặc điểm hình thái thực vật của loài nghiên cứu
Thông nhựa
Tên khác: Thông 2 lá, Thông bắc bộ, Thông yên lập, Thông hoàng mai
Họ: Thông - Pinaceae
Tên thương phẩm: Merkus pine, gum rosin tall oil, turpentine oil, colophan.
* Hình thái Thông nhựa
Thông nhựa là cây gỗ lớn, cao 20-30, thân thẳng, tròn; vỏ ngoài màu nâu đỏ,
nhưng ở phía gốc lại có màu nâu đen, khi già thường bong ra từng mảng. Cành non
5
màu hung hoặc màu vàng nhạt, nhẵn. Lá hình kim, màu xanh nhạt, tập trung ở đầu
cành, mềm, rủ xuống, thường 2 (rất ít khi 3) lá trong một bẹ, dài 12-20 cm.
Nón cái có dạng gần hình cầu khi còn non, nhưng khi già lại có dạng hình
trứng, dài 4-7 cm, đường kính 2,5-4 cm; khi chín có màu hạt dẻ.
Hạt thông nhựa màu nâu nhạt, có cánh mỏng dài khoảng 1,5 cm.
* Đặc điểm hình thái thực vật
Thông nhựa là loài cây lá kim gỗ lớn. Thông nhựa thích hợp với điều kiện
nóng ẩm mưa nhiều của khí hậu vùng thấp. Nói chung Thông nhựa ở Việt Nam có
phân bố từ 110-210 vĩ độ bắc, độ cao từ dưới 1000 mét. Càng lên phía bắc, độ cao
thích hợp càng xuống thấp. Ở các tỉnh phía bắc nước ta, độ cao thích hợp chỉ dưới
300 m và ở tương đối gần biển.
Nhiệt độ trung bình năm thích hợp cho Thông nhựa từ 23-270C, trung bình
tháng lạnh nhất không dưới 180C. Lượng mưa trung bình năm thích hợp khoảng
1500 - 3000 mm.
Balley (1973) [29] sử dụng hàm Weibull, Schiffel biểu thị đường cong cộng
dồn phần trăm số cây bằng đa thức bậc ba. Naslund M (1936, 1937) đã xác lập luật
phân bố Charlier cho phân bố đường kính của lâm phần thuần loài, đều tuổi sau
khép tán.
Prodan, M và Patatseasse A. l (1964), Bliss, C. L và Reinker,K. A (1964).
Ngoài các hướng nghiên cứu trên còn có quan điểm cho rằng đường kính cây
rừng là một đại lượng ngẫu nhiên phụ thuộc vào thời gian và quá trình biến đổi của
phân bố đường kính theo tuổi là quá trình ngẫu nhiên. Theo hướng nghiên cứu này
có tác giả Suzuki (1971) [34]. Theo tác giả trên, quá trình đó biểu thị một tập hợp
các đại lượng ngẫu nhiên (x1) với thời gian (t) và lấy trong một khoảng thời gian
nào đó. Nếu trị số của đường kính tại thời điểm t chỉ phụ thuộc vào trị số ở thời
điểm t -1 thì đó là quá trình Markov, tức là mỗi trị số của t ứng với một số tự nhiên.
Tiếp theo, từ các mô hình toán học thu được, các nhà khoa học đã nghiên
cứu sự biến đổi của quy luật phân bố số cây theo thời gian mà điều tra rừng gọi là
động thái phân bố đường kính.
Clutter, J. L và Allison, B. J (1973) [30] dùng đường kính bình quân cộng,
sai tiêu chuẩn đường kính và đường kính nhỏ nhất để tích các tham số của phân bố
Weibull với giả thiết các đại lượng này có quan hệ với tuổi, mật độ lâm phần.
7
b, Nghiên cứu quy luật phân bố số cây theo chiều cao
Quy luật cấu trúc bao gồm nhiều quy luật tồn tại khách quan trong lâm phần
nhưng quan trọng nhất là các quy luật: Cấu trúc đường kính, cấu trúc chiều cao
phân bố lâm phần, quan hệ giữa đường kính tán (Dt) và đường kính ngang ngực
(D1.3)… A Schiffel (1902-1922), A.V. Chiruin (1923-1927), V.K.Zakharov (1961)
đều có chung kết luận là các quy luật phân bố về chiều cao, đường kính, thể tích đều
hoàn toàn ổn định với lâm phần thuần loài, đều tuổi. [9].
Krauter, G (1985) và Tiourin, A.V (1931), nghiên cứu tương quan giữa chiều
số phương trình trực tiếp hoặc gián tiếp theo tuổi lâm phần.
* Quy luật tương quan Dt/D
Tán cây là bộ phận quyết định đến sinh trưởng, tăng trưởng cây rừng, là chỉ
tiêu quan trọng để xác định không gian dinh dưỡng của từng cây riêng lẻ. Từ việc
xác định được không gian dinh dưỡng của cây rừng có thể xác định được hệ số khép
tán cho loài cây và lâm phần. Các tác giả Cromer O. A; Ahken J. D (1948),
Wiilingham (1948), sau khi nghiên cứu mối quan hệ giữa đường kính tán với đường
kính ngang ngực đã đi đến kết luận giữa đường kính tán với đường kính ngang ngực
tồn tại mối quan hệ mật thiết. Tùy theo từng loài cây và điều kiện cụ thể, mối liên
hệ này được thể hiện dưới các dạng phương trình khác nhau, nhưng phổ biến nhất là
dạng phương trình đường thẳng:
Dt = a + b*D1,3
(2.1)
2.1.3.2. Những nghiên cứu về sinh trưởng rừng trồng
Trước đây, để nghiên cứu sinh trưởng của cây rừng hay lâm phần các nhà
khoa học đã đi tìm các nhân tố có tính chất tác động rõ rệt đến quá trình sinh trưởng
của cây rừng như khí hậu, đất đai, nước, không khí… Ở Phần Lan, Canada nhiều
tác giả đã phân chia mức độ tốt xấu cuả các dạng rừng dựa vào hoàn cảnh sinh thái
của lâm phần thông qua những chỉ thị của thực vật. [13].
Sinh trưởng của cây rừng phụ thuộc vào nhiều yếu tố di truyền: Loài cây,
môi trường sống, thời gian… Vì vậy sinh trưởng của cây rừng là một hàm số biến
đổi theo thời gian. Các nhà khoa học đã mô phỏng quá trình sinh trưởng của cây
rừng bằng các hàm toán học. Như các nhà khoa học Đức Thommasius, Gompezt…
đã mô hình hóa toán học sinh trưởng của các loài cây gỗ là hàm đồng biến giới hạn
theo thời gian. [13].
Mặc dù các tác giả đều có hướng nghiên cứu, giải quyết các vấn đề khác
nhau nhưng đều có chung một mục đích chính là tìm hiểu những quy luật kết cấu
tranh về không gian dinh dưỡng làm cho kích thước của cây rừng có sự phân hóa.
Tiêu biểu là đường kính thân cây. Tùy thuộc vào điều kiện lập địa mà quy luật này
diễn ra giống hay khác nhau. Quy luật này gọi là luật phân bố số cây theo đường
10
kính lâm phần (viết tắt là phân bố N/D1.3). Đây là một trong những quy luật cấu trúc
cơ bản nhất cuả lâm phần, vì thế nó là nội dung chính trong điều tra lâm phần. Từ
kết quả nghiên cứu quy luật này cho phép xác định các nhân tố điều tra cơ bản như:
Các loại đường kính bình quân, tổng tiết diện ngang, trữ lượng, mật độ hiện tại và là
cơ sở để dự đoán một số nhân tố điều tra cơ bản lâm phần ở thời điểm điều tra nào
đó. Để xác định phân bố N/D1.3, cần chọn phạm vi cỡ kính thích hợp, từ đó xác định
liệt số phân bố số cây theo cỡ kính cho từng lâm phần nghiên cứu.
Với lâm phần thuần loại có đường kính bình quân nhỏ hơn 20cm, nên chọn
cỡ đường kính là 2cm, còn với những lâm phần có đường kính bình quân lớn hơn
20cm, thì nên chọn cỡ kính là 4cm. Ở nước ta, theo kinh nghiệm khi điều tra rừng
trồng, cỡ đường kính nên chọn là 2cm, với những lâm phần có biến động lớn về
đường kính thì dùng 4cm Nguyễn Công Hoan [2014].
Phạm Ngọc Giao (1996) [4] khi nghiên cứu phân bố đường kính rừng Thông
đuôi ngựa khu Đông Bắc đã xác định cỡ kính là 2cm.Theo Hoàng Văn Dưỡng
(2001) [2], để xác định cỡ kính hợp lý thì phải thỏa mãn 3 yêu cầu.
- Không làm biến dạng quy luật phân bố N/D1.3 vốn có của lâm phần.
- Không mắc sai số hệ thống khi tính toán tổng diện ngang và sai số đó phải
nằm trong giới hạn sai số cho phép.
- Thuận lợi cho quá trình đo, ghi chép và tính toán.
Như vậy xu hướng mô hình hoá quy luật N/D1.3, nhìn chung các tác giả ở
nước ta thường dùng một trong hai phương pháp, đó là phương pháp biểu đồ và
phương pháp giải tích toán học. Phương pháp biểu đồ được dùng để phát hiện quy
luật, còn phương pháp giải tích toán học dùng để định lượng quy luật. Tuy nhiên,
kiến của các thầy cô trong khoa cùng toàn thể các bạn sinh viên.
Tôi xin trân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày 29 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Nông Thị Ngọc
12
(1940) được chọn do có hệ số tương quan cao nhất. Phương trình chung đã lập cho
cả đối tượng nghiên cứu là:
H= 38,88.(1 - e -0,043D)1,509)
(2.7)
R = 0,9567
Với Thông đuôi ngựa khu vực Đông Bắc, kết quả nghiên cứu bước đầu của
Vũ Văn Nhâm (1988) [22] về việc xây dựng mô hình đường cong chiều cao lâm
phần. Phạm Ngọc Giao (1995) [4] đã khẳng định tương quan H/D của các lâm phần
Thông đuôi ngựa tồn tại chặt chẽ dưới dạng phương trình logarit một chiều:
H = a + b*log*D1,3
(2.98)
Dựa vào phương pháp của Kennel đã gợi ý, tác giả đã xây dựng mô hình
động thái đường cong chiều cao cho lâm phần Thông đuôi ngựa khu Đông Bắc với
các tham số của phương trình tương quan H/D như sau:
a = H - b*lg*D1,3
(2.15)
h = a + b*log*D1.3
(2.16)
logh = a + b*D1.3
(2.17)
logh = a + b*log*D1.3
(2.18)
Qua thử nghiệm, tác giả đã lựa chọn phương trình phù hợp nhất cho đối
13
tượng qua nghiên cứu là phương trình:
h = a b*log*D1.3
(2.19)
Với hệ số xác định biến động từ chặt đến rất chặt (R:0,82 - 0,97).
Ngoài ra còn rất nhiều tác giả khác, trong quả trình nghiên cứu cấu trúc, sinh
trưởng và sản lượng rừng cũng đề cập tới quy luật tương quan H/D.
* Quy luật tương quan Dt/D
Nghiên cứu tương quan giữa đường kính tán với đường kính ngang ngực cho
Nguyễn Ngọc Lung (1987) [18] nghiên cứu sinh trưởng và định lượng bằng các
mô hình toán học, hóa học. Tác giả cũng có nhận xét tương tự khi áp dụng hàm sinh
trưởng của Gompertz và một số hàm khác cho một số cây rừng ở Việt Nam, sử dụng hàm
Shumacher xây dựng mô hình sinh trưởng cho loài Thông ba lá tại Lâm Đồng. [10].
Vũ Tiến Hinh (1989-1998) đã xây dựng phương pháp xác định quy luật sinh
trưởng cho từng loài cây rừng tự nhiên và mô phỏng phương trình xây dựng động thái
phân bố đường kính trên cơ sở sinh trưởng định kì của lâm phần hỗn loài khác tuổi.
Những công trình nghiên cứu đã đề xuất được hướng giải quyết và phương
pháp luận trong nghiên cứu sinh trưởng. Từ đó có các biện pháp tác động hiệu quả
tốt nhất trong kinh doanh và nuôi dưỡng rừng.
Qua kết quả nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước cho thấy việc
nghiên cứu tình hình sinh trưởng của một loài cây nào đó đều dựa vào các chỉ tiêu về
đường kính ngang ngực, chiều cao vút ngọn, đường kính tán, tuổi của lâm phần và
vòng năm. Từ đó tính toán các chỉ tiêu về tăng trưởng và đưa ra những nhận xét, đánh
giá chính xác. Thông qua nghiên cứu có liên quan đến đề tài này có thể kế thừa những
kết quả nghiên cứu cho rừng trồng nói chung và rừng trồng Thông nhựa nói riêng.
2.2. Tổng quan khu vực nghiên cứu
2.2.1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý
Trung Thành là một xã nằm ở phía Đông của huyện Tràng Định, cách trung
tâm huyện 15km, nằm dọc theo quốc lộ TL229.
+ Phía Bắc giáp xã Tân Minh
+ Phía Nam giáp xã Quốc Việt
+ Phía Đông giáp xã Đào Viên
+ Phía Tây giáp xã Đội Cấn
Diện tích tự nhiên của xã là 6500,72 ha, với 7 thôn. Là xã miền núi phía
Đông của huyện Tràng Định có điều kiện phát triển kinh tế còn kém so với các xã
15
16
đất trống đồi núi trọc chưa sử dụng cần được nhân dân chuyển mục đích sử dụng
trong trồng rừng để tăng thêm diện tích đất có rừng, tăng hiệu quả sử dụng đất trên
địa bàn xã.
Đất nuôi trồng thủy sản: 0,01% đây là loại đất chiếm tỷ lệ thấp, tuy nhiên đó
chỉ là diện tích các ao nhỏ nằm rải rác trên địa bàn xã chuyên để nuôi cá.
Đất phi nông nghiệp: Chiếm tỷ lệ 10,51%
Đây là tỷ lệ khá cao tuy nhiên trong tổng số tỷ lệ 10,51% thì đất sản xuất phi
nông nghiệp chiếm tới 4,72%. Đất có mục đích công cộng chỉ có 0,42% điều này
cho thấy tình hình phát triển kinh tế xã hội ở địa phương còn chậm.
Đất chưa sử dụng chiếm 0,10%. Đất đồi núi chưa được sử dụng đã bị khai
thác đưa vào sử dụng hết còn lại những diện tích đất trơ trọi sỏi đá không có khả
năng khai thác.
d. Điều kiện khí hậu, thủy văn
Nhìn chung trên địa bàn xã khí hậu mang đặc trưng tương đối giống với khí
hậu toàn tỉnh, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa mang nét đặc trưng của
vùng núi phía Bắc, mùa đông lạnh và thời tiết khô hanh ít mưa, mùa hè nóng và
mưa nhiều, có năm chịu ảnh hưởng của bão.
Nhiệt độ chung bình năm là 19,80C, mưa trung bình năm là 1670 mm/năm.
Độ ẩm không khí là 85%, trên địa bàn xã ít chịu ảnh hưởng của các cơn bão lớn.
Vào các tháng 12, tháng 1 hàng năm, có xuất hiện hiện tượng sương muối.
2.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
a. Tình hình dân số, dân tộc
* Dân số
Theo số kiệu thống kê của xã Trung Thành tính đến tháng 6 năm 2013 toàn
bộ xã Trung Thành có 568 hộ với 2.106 nhân khẩu.