Bộ giáo dục và đào tạo
Bộ nông nghiệp và ptnt
Tr-ờng đại học thuỷ lợi
Lấ NGC QUANG
NGHIấN CU C S KHOA HC XUT GII PHP NNG
CAO NNG LC TIấU NC TRONG LU VC TIấU CA HAI
TRM BM HU B V NHN HO P NG YấU CU PHT
TRIN KINH T - X HI N SAU NM 2020
Chuyên ngành: Quy hoch v Qun lý ti nguyờn nc
Mó s: 60-62-30
luận văn thạc sĩ Lê Ngọc Quang
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Lê Ngọc Quang
Học viên lớp: CH18Q
Đề tài luận văn cao học: “Nghiên cứu cơ sở khoa học đề xuất giải pháp
nâng cao năng lực tiêu nước trong lưu vực tiêu của hai trạm bơm Hữu Bị và
Nhân Hoà đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đến sau năm 2020” của
học viên được trường Đại học Thuỷ Lợi Hà Nội giao.
Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu này là công trình của cá nhân tôi./.
Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2012
Tác giả luận văn Lê Ngọc Quang MỤC LỤC
11TMỞ ĐẦU11T 1
11T1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu11T 1
11T1.2.5.6. Nắng11T 15
11T1.2.6. Sông ngòi và đặc điểm thủy văn11T 15
11T1.2.6.1 Mạng lưới sông ngòi11T 15
11T1.2.6.2. Đặc điểm thủy văn11T 16
11T1.2.7. Nhận xét và đánh giá chung về điều kiện tự nhiên của lưu vực nghiên cứu11T 17
11T1.3. HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC ĐỊA PHƯƠNG NẰM TRÊN LƯU
VỰC TIÊU HỮU BỊ, NHÂN HOÀ VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ -
XÃ HỘI.
11T 18
11T1.3.1. Hiện trạng dân sinh kinh tế.11T 18
11T1.3.2. Hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất11T 18
11T1.3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất11T 18
11T1.3.2.2. Quy hoạch sử dụng đất11T 20
11T1.3.3. Hiện trạng và quy hoạch phát triển nông nghiệp11T 21
11T1.3.3.1. Hiện trạng nông nghiệp11T 21
11T1.3.3.2. Quy hoạch phát triển nông nghiệp11T 21
11T1.3.4. Hiện trạng và quy hoạch phát triển thủy sản11T 22
11T1.3.4.1. Hiện trạng phát triển thuỷ sản trên địa bàn lưu vực11T 22
11T1.3.4.2. Quy hoạch phát triển thuỷ sản11T 22
11T1.3.5. Hiện trạng và quy hoạch phát triển công nghiệp11T 23
11T1.3.5.1. Hiện trạng công nghiệp11T 23
11T1.3.5.2. Quy hoạch phát triển công nghiệp11T 23
11T1.3.6. Hiện trạng và quy hoạch phát triển đô thị11T 23
11T1.3.6.1 Hiện trạng đô thị11T 23
11T1.3.6.2 Quy hoạch phát triển đô thị11T 24
11T1.3.7. Hiện trạng và quy hoạch phát triển các cơ sở hạ tầng11T 24
11T1.3.7.1. Hiện trạng cơ sở hạ tầng11T 24
11T1.3.7.2. Phương hướng phát triển cơ sở hạ tầng.11T 24
11T2.2.2.1. Tính chất bao của các trận mưa lớn nhất năm11T 42
11T2.2.2.2. Số ngày mưa hiệu quả của trận mưa lớn nhất năm11T 43
11T2.2.2.3. Dạng phân phối lượng mưa trong một trận mưa11T 43
11T2.2.3. Kết quả tính toán11T 44
11T2.3. CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA LƯU VỰC HỮU BỊ, NHÂN HOÀ11T 45
11T2.3.1. Hiện trạng cơ cấu sử dụng đất11T 45
11T2.3.2. Dự báo cơ cấu sử dụng đất đến 202011T 45
11T2.4. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN HỆ SỐ TIÊU11T 47
11T2.4.1. Tính toán hệ số tiêu cho cây lúa11T 47
11T2.4.1.1. Phương pháp tính toán11T 47
11T2.4.1.2. Kết quả tính toán11T 51
11T2.4.2. Tính toán hệ số tiêu cho các đối tượng tiêu nước không phải là lúa11T 52
11T2.4.2.1. Phương pháp tính toán11T 52
11T2.4.2.2. Kết quả tính toán hệ số tiêu cho các đối tượng tiêu nước11T 53
11T2.4.3. Phương pháp tính toán hệ số tiêu cho hệ thống thuỷ lợi11T 55
11T2.4.3.1. Phương pháp tính toán hệ số tiêu sơ bộ11T 55
11T2.4.3.2. Phương pháp hiệu chỉnh hệ số tiêu11T 55
11T2.4.3.3. Kết quả tính toán hệ số tiêu cho cho hệ thống trong vùng nghiên cứu (theo
hiện trạng sử dụng đất).
11T 58
11T2.5. Kết quả tính toán hệ số tiêu cho năm 2020 (theo dự báo cơ cấu sử dụng đất) 59
11T2.5.1.Trường hợp không có hồ điều hoà.11T 59
11T2.5.2. Trường hợp có hồ điều hoà11T 60
11T2.6. TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NƯỚC11T 63
11T2.6.1. Mục đích, ý nghĩa.11T 63
11T2.6.2. Phương pháp tính toán.11T 63
11T2.6.3. Tính toán cân bằng nước cho khu vực nghiên cứu.11T 64
11T 78
11T3.3. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG VÀO THỰC TIỄN CỦA
CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT.
11T 78
11T3.3.1 Cơ sở về điều kiện tự nhiên11T 78
11T3.3.2 Cơ sở tính toán hệ số tiêu11T 79
11T3.3.3 Cơ sở kết quả tính toán cân bằng nước11T 79
11T3.3.4 Cơ sở đánh giá hiện trạng công trình tiêu11T 80
11T3.3.5 Cơ sở về hiện trạng quản lý khai thác công trình thủy lợi11T 80
11T3.4. NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN CHƯƠNG 311T 81
11TKẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ11T 84
11TA. KẾT LUẬN11T 84
11TB. KIẾN NGHỊ11T 85
11TNHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN11T 86
11TTÀI LIỆU THAM KHẢO11T 87 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Bản đồ lưu vực tiêu Hữu Bị, Nhân Hòa 4
Hình 1.2. Trạm bơm Hữu Bị. 26
Hình 1.3. Trạm bơm Nhân Hoà 27
Hình 1.4. Trạm bơm xóm 2 Xã Nhân Khang. 29
Hình 1.5. Trạm bơm Thượng Vĩ xã Nhân Chính. 30
Hình 1.6. Một số cống tiêu tự chảy ra trục tiêu chính (Sông Châu Giang) 31
Hình 2.1 Đường tần suất lý luận 5 ngày max tại trạm Phủ Lý 44
Hình 2.2: Sơ đồ tính toán tiêu nước mặt ruộng bằng đập tràn, chế độ chảy tự do . 49
Hoà 27
Bảng 1.13 Diện tích úng trên địa bàn huyện Lý Nhân và Bình Lục (Đơn vị: ha)
34
Bảng 2.1: Bảng phân vùng tiêu lưu vực Hữu Bị, Nhân Hoà. 40
Bảng 2.2 Tổng hợp lượng mưa lớn nhất thời đoạn ngắn tại trạm Phủ Lý 42
Bảng 2.3 Mô hình mưa tiêu 5 ngày lớn nhất, tần suất 10%. 45
Bảng 2.4. Hiện trạng sử dụng đất vùng tiêu Hữu Bị, Nhân Hoà năm 2010 45
Bảng 2.5. Dự báo cơ cấu sử dụng đất vùng tiêu Hữu Bị, Nhân Hoà đến năm
2020 46
Bảng 2.6 Tính toán hệ tiêu cho lúa trong trường hợp chảy tràn tự do, b0 =
0,45 m 51
Bảng 2.7 Tính toán hệ tiêu sơ bộ của lúa 51
Bảng 2.8 Hệ số dòng chảy C cho các đối tượng tiêu nước có mặt 53
trong các hệ thống thủy lợi 53
2.4.2.2. Kết quả tính toán hệ số tiêu cho các đối tượng tiêu nước 53
Bảng 2.9 Hệ số tiêu cho hoa màu 53
Bảng 2.10 Hệ số tiêu cho cây trồng lâu năm 54
Bảng 2.11. Hệ số tiêu cho ao, hồ thông thường. 54
Bảng 2.12. Hệ số tiêu cho khu dân cư nông thôn 54
Bảng 2.13. Hệ số tiêu cho khu công nghiệp. 54
Bảng 2.14. Hệ số tiêu cho khu đô thị. 54
Bảng 2.15. Hệ số tiêu cho đất khác. 54
Bảng 2.16. Hệ số tiêu sơ bộ lưu vực Hữu Bị, Nhân Hoà thời điểm năm 201058
Bảng 2.17. Hệ số tiêu sơ bộ của lưu vực Hữu Bị, Nhân Hoà đến năm 2020 60
Bảng 2.18. Dự báo sử dụng đất lưu vực tiêu Hữu Bị, Nhân Hoà đến năm 2020
với 2 % diện tích hồ điều hoà. 61
Bảng 2.19. Dự báo sử dụng đất lưu vực tiêu Hữu Bị, Nhân Hoà đến năm 2020
3
P/s tiêu 18.705 ha ra
sông Đào Nam Định; tiêu ra sông Đáy có 03 trạm bơm gồm Cổ Đam lắp 7 máy loại
8,0 m
P
3
P/s tiêu 21.210 ha, Vĩnh Trị lắp 5 máy loại 8,0 mP
3
P/s tiêu 14.784 ha và Nhâm
Tràng lắp 6 máy loại 3 m
P
3
P/s tiêu 5.508 ha; tiêu ra sông Hồng có 02 trạm bơm gồm
Hữu Bị lắp 4 máy loại 8,0 m
P
3
P/s tiêu 10.835 ha và Như Trác lắp 6 máy loại 3 mP
3
P/s
tiêu 6.406 ha đã tạo thành Hệ thống thủy lợi Bắc Nam Hà hay còn gọi là Hệ thống 6
trạm bơm điện lớn Bắc Nam Hà. Tổng lưu lượng bơm của 6 trạm này là 220 m
P
3
P/s,
đảm nhận tiêu cho 77.448 ha và tưới 69.926 ha đất canh tác.
Giai đoạn hoàn chỉnh thủy nông 1973-1976 đã rà soát và bổ sung quy hoạch
lập năm 1962 nhằm mục tiêu đảm bảo toàn bộ mặt bằng lưu vực 85.326 ha không bị
úng vụ đông xuân, vụ mùa không bị úng chân ruộng màu mạ và chân ruộng 2 lúa.
Quy hoạch lần này khẳng định trong vùng không còn diện tích tiêu tự chảy. Toàn bộ
diện tích cần tiêu của hệ thống này đều phải tiêu bằng động lực. Quy hoạch cũng đã
tông hoá và gạch hoá tăng không ngừng, tỷ lệ diện tích đất trống, đất vườn có khả
năng ngấm nước mưa và ao hồ có khả năng trữ nước mưa giảm dần. Các thị tứ, thị
trấn được mở rộng và phát triển thành các tiểu đô thị tập trung v.v.…Trong cơ cấu
sử dụng đất nông nghiệp thì diện tích đất dành cho các loại cây nông nghiệp truyền
thống như lúa đang có xu hướng giảm dần, đất dành cho trồng hoa, rau xanh và một
số loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao đang có xu hướng tăng lên v.v Biến
động về cơ cấu sử dụng đất như trên khiến cho yêu cầu tiêu nước trên tiểu vùng 3
Hữu Bị đã tăng lên rất nhanh chóng. Trong tiểu vùng đang tồn tại nhiều mâu thuẫn
trong đó có mâu thuẫn giữa nhu cầu tiêu và khả năng đáp ứng của các công trình
thủy lợi đã có và mâu thuẫn này sẽ còn lớn hơn khi đến năm 2020 cả nước hoàn
thành mục tiêu là công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn. Do vậy
đề tài luận văn cao học “Nghiên cứu cơ sở khoa học đề xuất giải pháp nâng cao
năng lực tiêu nước trong lưu vực tiêu của hai trạm bơm Hữu Bị và Nhân Hoà
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đến sau năm 2020” được đề xuất và
nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Cơ sở khoa học và đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tiêu nước trên
lưu vực tiêu của trạm bơm Hữu Bị và Nhân Hoà phù hợp với quy hoạch phát triển
kinh tế - xã hội đến sau năm 2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ứng dụng
Đối tượng nghiên cứu là hệ thống công trình tiêu nước đã và sẽ xây dựng
trên lưu vực tiêu của trạm bơm Hữu Bị và trạm bơm Nhân Hoà. Phạm vi nghiên cứu
ứng dụng là các cơ sở khoa học khi đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực
tiêu trên lưu vực của hai trạm bơm này đến sau năm 2020.
4. Nội dung và kết quả nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng công trình tiêu và khả năng đáp ứng của các công trình
này trong lưu vực Hữu Bị, Nhân Hòa xét đến mối liên hệ với các vùng khác thuộc
5
Chương I
TỔNG QUAN HỆ THỐNG THỦY LỢI BẮC NAM HÀ
VÀ VÙNG TIÊU HỮU BỊ, NHÂN HÒA
1.1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THỦY LỢI BẮC NAM HÀ
Hệ thống công trình thuỷ lợi Bắc Nam Hà được bao bọc bởi sông Châu
Giang ở phía Bắc và phía Đông; sông Đáy ở phía Tây và phía Nam; sông Đào Nam
Định và sông Hồng ở phía Đông và phía Nam. Toàn vùng có tổng diện tích tự nhiên
là 95.780 ha, trong đó diện tích đất canh tác có 63.000 ha, diện tích cần tiêu là
85.326 ha. Nằm trong vùng tiêu bao gồm diện tích đất đai của 2 tỉnh Hà Nam và
Nam Định. Vùng tiêu thuộc tỉnh Hà Nam là toàn bộ các huyện Lý Nhân và Bình
Lục, toàn bộ phần nằm phía Đông sông Đáy của huyện Thanh Liêm và một phần
thành phố Phủ Lý nằm phía Nam sông Châu Giang và Đông sông Đáy; vùng tiêu
tỉnh Nam Định là toàn bộ các huyện Mỹ Lộc, Vụ Bản, Ý Yên và một phần thành
phố Nam Định nằm phía bờ hữu sông Đào Nam Định.
Đặc điểm địa hình của hệ thống có độ dốc hình lòng chảo, dốc từ Tây Bắc
xuống Đông Nam. Vì thuộc khu trũng, hình lòng chảo nên biện pháp tiêu của khu
vực hoàn toàn bằng động lực, các trạm bơm tiêu ra 4 sông xung quanh khu vực.
Hiện trạng quy hoạch tiêu của khu vực Bắc Nam Hà gồm có 4 giai đoạn:
Giai đoạn từ năm 1962 đến năm 1963: Là giai đoạn đầu, triển khai quy
hoạch toàn bộ hệ thống công trình thủy lợi Bắc Nam Hà. Vùng tiêu của 6 trạm bơm
lớn Bắc Nam Hà là vùng trũng vào bậc nhất của khu vực đồng bằng Bắc Bộ. Trước
khi các trạm bơm tiêu được xây dựng thì phần lớn diện tích đất canh tác của vùng
này chỉ cấy được một vụ lúa chiêm, vụ mùa bỏ hoang hoá do ngập nước, nhiều khu
vực ngập úng quanh năm. Năm 1962 lần đầu tiên khu vực này được nghiên cứu lập
quy hoạch tiêu nước và phục vụ sản xuất nông nghiệp. Căn cứ vào điều kiện địa
hình, quy hoạch xác định toàn vùng 77.448 ha có cao độ trũng thấp, chỉ cấy được
một vụ lúa chiêm, bắt buộc phải tiêu bằng động lực với hệ số tiêu q
R
3
P/s, đảm nhận tiêu cho 77.448 ha và tưới
cho 69.926 ha đất canh tác.
Như vậy trong giai đoạn này, quy hoạch xây dựng Hệ thống Bắc Nam Hà đã
chia hệ thống thành các vùng tiêu ra các sông như sau:
- Tiêu ra sông Đáy và sông Châu Giang là 49.380 ha, trong đó tiêu bằng động
lực ra sông Đáy là 41.502 ha (trạm bơm Cổ Đam đảm nhận 21.210 ha, trạm bơm
Vĩnh Trị đảm nhận 14.784 ha và trạm bơm Nhâm Tràng đảm nhận 5.508 ha). Diện
tích tiêu tự chảy là 7.878 ha, trong đó 5.491 ha tiêu ra sông Đáy và 2.387 ha tiêu ra
sông Châu Giang.
- Tiêu bằng động lực ra sông Hồng 17.241 ha do 2 trạm bơm Hữu Bị và Như
Trác đảm nhận (Hữu Bị 10.835 ha, Như Trác 6.406 ha);
- Tiêu ra sông Đào Nam Định 18.705 ha hoàn toàn bằng động lực do trạm
bơm Cốc Thành đảm nhận.
Giai đoạn quy hoạch hoàn chỉnh hệ thống thuỷ nông từ 1973 – 1976: đây là
giai đoạn đã rà soát và bổ sung quy hoạch lập năm 1962 nhằm mục tiêu, đảm bảo
toàn bộ mặt bằng lưu vực 85.326 ha không bị úng, vụ Đông Xuân, vụ Mùa không bị
úng chân ruộng màu, mạ và chân ruộng 2 lúa. Quy hoạch giai đoạn này khẳng định
trong vùng không có diện tích tiêu tự chảy, toàn bộ diện tích cần tiêu của hệ thống
này đều phải tiêu bằng động lực. Đồng thời giai đoạn quy hoạch này cũng đã xác
định lại diện tích lưu vực tiêu của các trạm bơm đã có và sẽ bổ sung.
So với quy hoạch xây dựng ban đầu (quy hoạch lập năm 1962) thì giai đoạn này
đã phân lại các vùng tiêu, vì vậy diện tích tiêu ra các sông có sự thay đổi đáng kể: 7
- Tiêu ra sông Đáy có 45.528 ha do các trạm bơm lớn Cổ Đam, Vĩnh Trị,
Nhâm Tràng. Trong giai đoạn này hệ thống đã được đầu tư thêm một bước để hoàn
thiện hệ thống công trình nội đồng và bổ sung một số công trình đầu mối vừa và
nhỏ gồm các trạm bơm Yên Bằng, Yên Quang, Quỹ Độ, Đinh Xá, Triệu Xá và Kinh
Hữu Bị
11.250
Hữu Bị
11.250
22,50
Sông Hồng
3
Cốc Thành
22.661
Cốc Thành
14.373
43,10
Sông Đào
Nam Định
Sông Chanh
6.778
28,00
Quán Chuột
1.510
4,00
4
Vĩnh Trị
20.006
Vĩnh Trị
18.106
30,70
Sông Đáy
Yên Bằng
700
8,00
1.937
9,10
S.Châu Giang
Tổng cộng
85.326
85.326
249,34
8
Giai đoạn từ năm 1980 đến năm 2000: tiếp tục rà soát, điều chỉnh bổ sung
hoàn thiện và nâng cao năng lực tưới tiêu cho hệ thống.
Theo báo cáo rà soát điều chỉnh bổ sung quy hoạch tiêu năm 1998 do công ty tư
vấn xây dựng thuỷ lợi Nam Định lập, đã dựa vào kết quả phân vùng trong các quy
hoạch trước và chia hệ thống 6 trạm bơm lớn Bắc Nam Hà thành 8 tiểu vùng tiêu, dựa
theo lưu vực tiêu của các trạm bơm đã có. Diện tích tiêu của các tiểu vùng như sau:
- Lưu vực tiêu trạm bơm Cốc Thành 22.661 ha, bao gồm cả trạm bơm Sông
Chanh và trạm bơm Quán Chuột;
- Lưu vực tiêu trạm bơm Vĩnh Trị 20.006 ha, bao gồm cả trạm bơm Yên Bằng
và Yên Quang;
- Lưu vực tiêu trạm bơm Cổ Đam 15.039 ha, bao gồm cả trạm bơm Quỹ Độ;
- Lưu vực tiêu trạm bơm Hữu Bị 11.250 ha, bao gồm cả trạm bơm Nhân Hoà.
- Lưu vực tiêu trạm bơm Nhâm Tràng 6.850 ha, bao gồm cả trạm bơm Kinh Thanh;
- Lưu vực tiêu trạm bơm Như Trác 3.950 ha;
- Lưu vực tiêu trạm bơm Đinh Xá, Triệu Xá 3.633 ha (cắt lưu vực phía Bắc
trạm bơm Cổ Đam từ đường Sắt trở lên);
- Lưu vực tiêu trạm bơm Quan Trung 1.937 ha.
Nhâm Tràng
6.850
Nhâm Tràng
6.850
Sông Đáy
5
Như Trác
3.950
Như Trác
3.950
Sông Hồng
6
Hữu Bị
11.250
Hữu Bị
11.250
Sông Hồng
7
Quan Trung
1.937 Quan Trung 1.937
S. Châu Giang
8
Đinh Xá
3.633
Đinh Xá, Triệu Xá
3.633
S. Châu Giang
Tổng cộng 85.326 85.326
hệ thống kênh trục chính dẫn nước bị bồi lắng, lấn chiếm gây ảnh hưởng không nhỏ
đến điều hành hệ thống phục vụ sản xuất.
Vấn đề tiêu úng trong hệ thống thời gian qua luôn là một trong những vấn đề
căng thẳng, hàng năm ngập úng gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp. Hệ
thống công trình thủy lợi Bắc Nam Hà chủ yếu dùng động lực, với tình trạng thiết bị 10
đã xuống cấp như hiện nay thì việc vận hành trong điều kiện thời tiết bình thương
cũng rất khó khăn. Trường hợp lũ cao, kết hợp triều cường như năm 1996 một số
trạm bơm lớn cũng phải ngừng hoạt động như: trạm bơm Như Trác, Hữu Bị, Cốc
Thành lại rơi vào thời điểm lúa mới cấy và thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp là
không thể tránh khỏi.
Lưu vực của trạm bơm Hữu Bị và Nhân Hoà có địa hình cốt đất gần như thấp
nhất của hệ thống lưu vực Bắc Nam Hà. Hàng năm, khi có mưa lớn thì lưu vực này
thường bị úng ngập cục bộ. Khu vực nghiên cứu tiêu của đề tài gồm 1 phần diện tích
của huyện Lý Nhân và một phần diện tích của huyện Bình Lục do trạm bơm đầu mối
Hữu Bị lắp 7 máy x 8 m
P
3
P/s và Nhân Hoà lắp 4 máy x 6 mP
3
P/s. Cả 2 trạm bơm này cùng
tiêu chống úng cho diện tích là 11.250 ha và tưới 3.476 ha. Hiện nay diện tích tiêu
thực tế của trạm bơm này mới đạt 7.850 ha, diện tích tưới đạt 1.247 ha.
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp thuỷ lợi nhằm khai thác sử dụng và phát
triển bền vững nguồn nước phục vụ cấp nước: tưới, sinh hoạt; chống lũ và tiêu úng
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống nhân dân trong vùng
hệ thống sau năm 2020, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch phát triển thuỷ lợi
hàng năm, 5 năm và dài hạn, cụ thể là:
- Trầm tích Pleitoxen: nằm dưới đáy địa tầng là cát thạch anh hạt nhỏ đến hạt
trung thuộc bồi tích cổ alQIII, có bề dầy từ 20 đến 30 m hoặc lớn hơn, nằm khá sâu
dưới mặt đất từ 20 đến 30 m.
- Trầm tích Tholoxen: nằm trên tầng trầm tích Pleitoxe, dạng phổ biến là bùn
sét kiểu đầm lầy ven biển (bmQIV). Trên tầng bùn sét là trầm tích sét biển (mQIV),
trên nữa là tầng á sét có chứa vỏ sò, chất hữu cơ thực vật. Trên cùng là tầng bồi tích
sông (alQIV).
Quá trình hình thành và phát triển địa chất vùng nghiên cứu rất phức tạp
được thể hiện ở tính đa dạng của các dạng địa hình và các kiểu địa mạo. Tuy nhiên
có thể khái quát thành 2 dạng địa mạo chính sau: 12
+ Đồng bằng bồi tích phù sa sông: Kiểu địa mạo này phân bố rất rộng và
chiếm phần lớn vùng nghiên cứu, có địa hình rất bằng phẳng. Đây là kiểu đồng
bằng đã qua giai đoạn phát triển tam giác châu, đang trong giai đoạn phát triển của
đồng bằng bồi tích phù sa sông. Những chỗ thấp là tàn tích của lòng sông cũ, còn
những chỗ cao là tàn tích của các con trạch gần bờ. Quá trình bồi lấp tuy chưa hoàn
thiện nhưng hiện tại đã bị ngừng trệ do hệ thống đê điều ngăn lũ được xây dựng trên
hầu hết các sông lớn. Do ảnh hưởng của hệ thống đê mà vùng nghiên cứu hình
thành các ổ trũng lớn tương đối độc lập với nhau.
+ Đồng bằng bồi tích tam giác châu hiện đại: kiểu địa mạo này bao gồm tam
giác châu sông Hồng với độ cao tuyệt đối rất thấp, biến đổi từ 0 đến 1,0 m, bề mặt
rất bằng phẳng.
Nhìn chung vùng địa chất vùng nghiên cứu rất yếu, khi khảo sát thiết kế và
thi công các công trình thuỷ lợi cần có biện pháp xử lý chống lún, chống cát đùn và
cát chảy.
1.2.4. Đặc điểm thổ nhưỡng
Đất của khu vực đề tài nghiên cứu gồm 4 nhóm đất chính với các đặc điểm
như sau:
phân bố không đều và được phân thành hai mùa rõ rệt.
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm khoảng 75% tổng lượng mưa cả năm.
Tháng 8, 9 là tháng những tháng có lượng mưa lớn nhất trong năm (trung bình 312-
325,8mm), đây là thời gian tập trung mưa bão và lũ lụt. Lượng mưa ngày lớn nhất đo
được tại Phủ Lý là 331 mm/ngày (15/11/1996). Tuy nhiên cũng có thể xảy ra hạn lớn
như tháng 8/1998 và tháng 7/2000.
- Mùa khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau, chiếm khoảng 25%
tổng lượng mưa cả năm, chủ yếu là dạng mưa phùn, mưa nhỏ.
Bảng 1.3. Lượng mưa trung bình tháng, năm tại trạm Phủ Lý (Đơn vị: mm)
Trung bình tháng
TB
năm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
22,9 29,3 50,2 103,6
177,3 254,1 251,3 312,0 325,8 233,4 86,1 36,0 1.889,0
14
1.2.5.2. Nhiệt độ
Nhiệt độ không khí trung bình nhiều năm tương đối cao 24,6
P
0
PC. Chế độ nhiệt
cũng phân thành hai mùa khá rõ: Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 9 với nhiệt độ
trung bình 28,96
P
0
PC. Mùa lạnh từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau với nhiệt độ trung